Tổng quan về luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục (Mã số: 62 14 01 14) của nghiên cứu sinh Bùi Ngọc Kính, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Văn Quân và PGS.TS. Nguyễn Văn Lê tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội (2015), mang tiêu đề: "Quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)". Công trình đặt nền móng lý luận và thực tiễn tiên phong trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam chuyển đổi mạnh mẽ sang mô hình đại học đa ngành, đa lĩnh vực theo học chế tín chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao thời kỳ hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) trọng tâm mà luận án chỉ ra là sự bất tương thích mang tính cơ cấu giữa mô hình quản lý giáo dục truyền thống (vốn dĩ đơn ngành, đóng kín, nặng tính hành chính kiểm soát) với bản chất liên thông, linh hoạt và đa thực thể của chương trình đào tạo cử nhân bằng kép (Double Degrees). Mặc dù ĐHQGHN đã triển khai các chương trình liên kết cấp hai bằng chính quy giữa các đơn vị thành viên (như Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Giáo dục, Khoa Luật), công tác quản lý thực tế chủ yếu mang tính “chắp vá, cải tiến từ các biện pháp quản lý đào tạo kiểu cũ”, thiếu vắng một khung quản trị chất lượng toàn diện, khoa học và nhất quán.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ thống giả thuyết khoa học:
- RQ1: Đào tạo cử nhân bằng kép và quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN đang đối diện với những rào cản, xung đột và bất cập thực tiễn nào trong cấu trúc liên kết giữa các trường thành viên?
- RQ2: Những thành tố và nguyên lý cốt lõi nào của Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) có thể tương thích và giải quyết được các điểm nghẽn của quản lý đào tạo cử nhân bằng kép?
- RQ3: Hệ thống biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo tiếp cận TQM cần được thiết kế và vận hành như thế nào để đảm bảo tính khả thi, nâng cao hiệu quả đầu ra và khẳng định vị thế đại học đa thành viên?
Hệ thống giả thuyết khoa học khẳng định: Nếu thiết lập được mô hình quản lý tích hợp dựa trên các thành tố TQM (Lãnh đạo cam kết, Tầm nhìn chia sẻ, Định hướng khách hàng, Hoạt động tổ đội, Công cụ quản lý hệ thống, Văn hóa chất lượng) gắn chặt với chu trình đào tạo (Đầu vào – Quá trình – Đầu ra), ĐHQGHN sẽ tối ưu hóa được nguồn lực liên thông, chuẩn hóa quy trình công nhận tín chỉ (tối thiểu 40 tín chỉ tích lũy chung), nâng cao chất lượng toàn diện và gia tăng năng lực cạnh tranh của sinh viên tốt nghiệp. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ các đơn vị đại học thành viên và trực thuộc ĐHQGHN tham gia đào tạo bằng kép, trong đó chương trình liên kết giữa Trường Đại học Ngoại ngữ (ULIS) và Trường Đại học Kinh tế (UEB) được chọn làm địa bàn khảo sát trọng điểm và can thiệp thực nghiệm.
Literature Review và Positioning
Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các luồng tư tưởng học thuật về quản trị chất lượng trên thế giới và tại Việt Nam. Về lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể, cội nguồn lý luận bắt đầu từ các công trình kinh điển của W. Edwards Deming và Joseph M. Juran với chu trình cải tiến liên tục PDCA và khái niệm "Bộ ba chất lượng" (Quality Trilogy: Hoạch định, Kiểm soát, Cải tiến). Năm 1987, Armand V. Feigenbaum đưa ra luận điểm mang tính bước ngoặt: "Quản lý chất lượng tổng thể là một hệ thống hữu hiệu nhằm hội nhập những nỗ lực về phát triển chất lượng, duy trì chất lượng và cải tiến chất lượng của nhiều tổ nhóm trong một tổ chức để có thể tiếp thị, áp dụng khoa học kỹ thuật, sản xuất và cung ứng dịch vụ nhằm thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của khách hàng một cách kinh tế nhất". Tư tưởng này được Kaoru Ishikawa (1990) phát triển thành văn hóa cải tiến liên tục (Kaizen) và kiểm soát chất lượng toàn diện trên nền tảng tinh thần đồng đội.
Khi chuyển giao sang lĩnh vực giáo dục đại học, các tranh luận học thuật diễn ra gay gắt giữa hai trường phái:
- Trường phái phản biện dịch vụ hóa giáo dục: Lo ngại việc xem sinh viên là "khách hàng" sẽ làm xói mòn các giá trị hàn lâm truyền thống và hạ thấp chuẩn mực học thuật tự thân.
- Trường phái quản trị hiện đại (DeCosmo et al., 1991; Sherr & Lozier, 1991; Bonser, 1992; Ewell, 1993; Sallis, 1994; West-Burnham, 1997): Khẳng định tính tất yếu của TQM trong giáo dục như một công cụ sống còn giúp nhà trường thích ứng với áp lực giải trình trách nhiệm xã hội, tối ưu hóa nguồn lực và lấy người học làm trung tâm. John West-Burnham (1997) trong "Managing Quality in Schools" và Edward Sallis (1994) trong "Total Quality Management in Higher Education" đã chuẩn hóa mô hình TQM trường học thông qua văn hóa chất lượng, cam kết lãnh đạo và hệ thống quản trị quá trình.
CÁC LUỒNG HỌC THUẬT QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Trong nghiên cứu so sánh quốc tế, luận án đặt mô hình đào tạo bằng kép của ĐHQGHN bên cạnh hai trường hợp điển hình:
- Mô hình liên kết quốc tế song phương: Điển hình là chương trình Thạc sĩ kép giữa Đại học Sherbrooke (Canada) và Đại học Công nghệ Troyes (Université de Technologie de Troyes - Pháp), nơi sinh viên tích lũy 30 tín chỉ năm thứ nhất tại Canada trước khi hoàn thành chương trình Quản lý Môi trường và Phát triển Bền vững tại Pháp, bảo vệ luận văn trước hội đồng liên kết ủy quyền.
- Khung tiêu chuẩn bảo đảm chất lượng khu vực và phương Tây: Điển hình là Bộ 21 chỉ số thực hiện đại học của Hoa Kỳ (Performance Indicators in Higher Education), Bộ tiêu chí Giải thưởng Chất lượng Quốc gia Malcolm Baldrige, Mô hình EFQM (European Foundation for Quality Management) tại châu Âu và Khung bảo đảm chất lượng AUN-QA (ASEAN University Network Quality Assurance).
Tại Việt Nam, các chuyên gia như Nguyễn Đức Chính, Lê Đức Ngọc, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Khánh Đức đã nghiên cứu TQM, kiểm định chất lượng và mô hình quản trị nhà trường. Tuy nhiên, các công trình trước đây chỉ khảo sát đơn lẻ từng cơ sở giáo dục hoặc mô hình đào tạo đơn ngành. Luận án của Bùi Ngọc Kính định vị chính xác khoảng trống học thuật chưa từng có công trình nào giải quyết: Xây dựng khung lý luận và cơ chế quản lý đào tạo cử nhân bằng kép liên kết nội bộ trong một đại học đa thành viên theo triết lý TQM.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) của Edward Sallis (1994) và John West-Burnham (1997) bằng cách tích hợp nó vào môi trường quản trị đại học đa thành viên phức hợp. Thay vì áp dụng TQM một cách cơ học như một công cụ kỹ thuật kiểm định, công trình đã lý thuyết hóa TQM thành một triết lý quản trị biến đổi, chuyển trọng tâm từ kiểm soát sai sót hậu kiểm sang kiến tạo văn hóa chất lượng tự giác xuyên suốt mọi khâu.
| Thành tố TQM (Edward Sallis & West-Burnham) |
Nội dung lý thuyết mở rộng trong Luận án |
Biểu hiện cụ thể trong Đào tạo Bằng kép tại ĐHQGHN |
| 1. Sự lãnh đạo (Leadership) |
Lãnh đạo định hướng chất lượng, chuyển từ mệnh lệnh hành chính sang kiến tạo môi trường cam kết đa tầng |
Ban Giám đốc ĐHQGHN và Ban Giám hiệu các trường thành viên thiết lập cơ chế phối thuộc liên trường |
| 2. Tầm nhìn được chia sẻ (Shared Vision) |
Sự liên kết mục tiêu chiến lược giữa các tổ chức thành viên có văn hóa học thuật khác biệt |
Đồng thuận về chuẩn đầu ra cử nhân tích hợp (ngôn ngữ + kinh tế/luật/công nghệ) |
| 3. Hướng tới khách hàng (Customer Focus) |
Nhận diện khách hàng kép: Bên trong (SV, GV) và Bên ngoài (Nhà tuyển dụng, Xã hội) |
Thiết kế chương trình linh hoạt thời khóa biểu, tối ưu hóa học phí và khả năng tuyển dụng |
| 4. Các đội là trung tâm (Teamwork) |
Phá vỡ tư duy "ốc đảo học thuật", thiết lập các nhóm công tác liên trường (Cross-functional Teams) |
Tổ chức nhóm chuyên trách quản lý chương trình bằng kép phối hợp giữa phòng Đào tạo các trường |
| 5. Công cụ quản trị hệ thống (Daily Tools) |
Vận hành dựa trên dữ liệu thực tế (Management by Fact) và vòng lặp cải tiến liên tục (PDCA) |
Khảo sát phản hồi sinh viên định kỳ, chuẩn hóa ngân hàng đề thi và quy trình chuyển đổi tín chỉ |
Luận án khẳng định định nghĩa của Lê Đức Ngọc (2004) về văn hóa chất lượng: "Mọi thành viên (từ người học đến cán bộ quản lý), mọi tổ chức (từ các phòng, ban đến các tổ chức đoàn thể) đều biết công việc của mình thế nào là có chất lượng và đều làm theo yêu cầu chất lượng ấy". Đồng thời, công trình gắn chặt TQM với nguyên lý bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN 5914-1994: "Quản lý chất lượng toàn diện là cách quản lý một tổ chức tập trung vào chất lượng, dựa vào sự tham gia của tất cả các thành viên của nó, nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoả mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức và cho xã hội".
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng giữa:
- Mô hình quản lý chu trình quá trình đào tạo: Quản lý Đầu vào $\rightarrow$ Quản lý Quá trình tổ chức đào tạo $\rightarrow$ Quản lý Đầu ra.
- Mô hình 5 thành tố TQM: Lãnh đạo cam kết – Tầm nhìn chia sẻ – Chiến lược hướng tới khách hàng – Đội ngũ làm trung tâm – Công cụ quản lý hàng ngày có hệ thống.
- Mô hình văn hóa 3C của TQM: Văn hóa (Culture) – Sự cam kết (Commitment) – Thông tin và truyền thông (Communication).
Khái niệm đào tạo bằng kép trong luận án được xác lập với các điều kiện biên nghiêm ngặt: "Đào tạo cử nhân bằng kép là đào tạo hai bằng cử nhân hệ chính quy trong một thời lượng liên tục của một khóa đào tạo chung nhất định. Chương trình đào tạo bằng kép được thiết kế dựa trên hai chương trình đào tạo chuẩn có khối lượng kiến thức trùng nhau ít nhất là 40 tín chỉ, gồm 2 phần: phần 1 là các môn học chung của hai chương trình đào tạo, sinh viên chỉ cần tích lũy một lần; phần 2 là các môn học còn lại của hai chương trình đào tạo, sinh viên phải tích lũy đủ".
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được kiến tạo trên lập trường phương pháp luận của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp luận nghiên cứu hệ thống – cấu trúc. Thiết kế nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp (Mixed-Methods Research Design) kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận, điều tra xã hội học định lượng diện rộng, phỏng vấn sâu chuyên gia định tính và thực nghiệm sư phạm đối chứng (Quasi-experimental Design).
THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỖN HỢP
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm được tiến hành qua các bước chuẩn hóa:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Phân tích các văn bản quy phạm pháp luật, Điều lệ Trường Đại học, Quy chế đào tạo đại học theo học chế tín chỉ của Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN, số liệu thống kê sinh viên học bằng kép giai đoạn 2008–2015.
- Khảo sát xã hội học bằng phiếu hỏi (Questionnaire Protocols): Xây dựng hệ thống bảng hỏi tích hợp thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá thực trạng theo 4 giai đoạn quá trình đào tạo và 5 thành tố TQM cùng mô hình 3C.
- Thẩm định độ tin cậy và giá trị: Sử dụng kỹ thuật tam giác đạc dữ liệu (Data Triangulation) kết hợp giữa ý kiến của Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên (GV), Sinh viên (SV), Cựu sinh viên và Nhà tuyển dụng; kiểm định tính nhất quán nội tại của công cụ qua tọa đàm và hội thảo chuyên gia khoa học (Xemina).
- Quy trình can thiệp thực nghiệm: Triển khai thử nghiệm biện pháp "Quản lý công tác thu thập và xử lý thông tin phản hồi của sinh viên theo tiếp cận TQM" trên đối tượng sinh viên chương trình liên kết kép giữa ULIS và UEB. Quy trình chia thành 2 giai đoạn (Lần 1 và Lần 2) với lớp thực nghiệm có áp dụng cơ chế phản hồi kín (Closed-loop Feedback) so sánh với lớp đối chứng duy trì phương thức quản lý thông thường.
Data và phân tích
Dữ liệu được xử lý thống kê toán học bằng phần mềm chuyên dụng, phân tích tương quan và so sánh giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm phân bố mức độ đánh giá:
- Đánh giá thực trạng quản lý theo quá trình đào tạo:
- Xây dựng điều kiện quản lý chương trình (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.1): Nhận thức rõ ràng về mục tiêu nhưng còn hạn chế trong việc đồng bộ hóa khung chương trình giữa hai trường thành viên.
- Quản lý chất lượng đầu vào (Bảng 2.4, Biểu đồ 2.2): Quy định điểm trung bình tích lũy từ 2.0 trở lên đảm bảo tính hợp lệ pháp lý, song công tác tư vấn định hướng động cơ học tập cho sinh viên chưa sâu sát.
- Quản lý quá trình tổ chức đào tạo (Bảng 2.5, Biểu đồ 2.3): Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở xung đột thời khóa biểu, lịch thi trùng lặp và sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa phòng Đào tạo của các trường.
- Quản lý chất lượng đầu ra (Bảng 2.6, Biểu đồ 2.4): Khâu đánh giá khóa luận tốt nghiệp và kiểm chuẩn đầu ra ngoại ngữ/chuyên môn chưa có hội đồng thẩm định chung thực chất.
- Đánh giá thực trạng theo 5 thành tố TQM và 3C:
- Kết quả phân tích tại các Bảng 2.7 đến 2.16 chỉ ra rằng: Điểm số thành tố "Sự lãnh đạo" (Bảng 2.7) và "Nhận thức sâu sắc về quá trình" (Bảng 2.9) đạt mức trung bình khá; tuy nhiên, thành tố "Các đội là trung tâm" (Bảng 2.10) và "Công cụ quản lý hàng ngày có hệ thống" (Bảng 2.12) có điểm đánh giá thấp nhất, phản ánh thực trạng quản lý còn phân mảnh và bị động.
- Phân tích mô hình 3C (Bảng 2.16) khẳng định "Sự cam kết" và "Thông tin và truyền thông" là hai mắt xích yếu nhất cần giải pháp đột phá.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
- Nghịch lý giữa nhu cầu xã hội cao và điểm nghẽn quản trị phân mảnh: Thực tiễn chứng minh mô hình đào tạo bằng kép giải quyết trúng nhu cầu kép của thị trường lao động (vừa giỏi chuyên môn Kinh tế/Luật/KHXN&NV vừa thành thạo Ngoại ngữ chuẩn quốc tế), giúp tiết kiệm thời gian (chỉ mất 10–12 học kỳ) và chi phí sinh hoạt so với học hai văn bằng độc lập (học phí bổ sung chỉ khoảng 16.000.000 VNĐ cho toàn bộ văn bằng 2). Tuy nhiên, rào cản hành chính giữa các trường thành viên đã triệt tiêu một phần tính ưu việt của mô hình.
- Khủng hoảng xung đột vận hành trong cơ chế học chế tín chỉ: Phát hiện chỉ ra nguyên nhân hàng đầu khiến sinh viên bỏ học hoặc chậm tiến độ bằng kép là do lịch học và lịch thi của hai trường thành viên bị chồng chéo, thiếu phần mềm quản lý dữ liệu đào tạo tích hợp dùng chung trong toàn ĐHQGHN.
- Sự thiếu vắng văn hóa tổ đội liên trường (Cross-institutional Teamwork): Cán bộ quản lý và giảng viên của các trường thành viên hầu như chỉ chịu trách nhiệm nội bộ tại đơn vị mình, chưa hình thành cơ chế liên đới trách nhiệm và chia sẻ dữ liệu sinh viên bằng kép theo nguyên lý TQM.
- Hiệu quả thực nghiệm vượt trội của kênh phản hồi sinh viên kín (Closed-loop Feedback): Kết quả khảo sát thực nghiệm tại Bảng 3.2, 3.3, 3.4 và Biểu đồ 3.1 cho thấy: Khi áp dụng quy trình thu thập và xử lý phản hồi sinh viên theo TQM tại lớp thực nghiệm (chương trình liên kết ULIS - UEB), tỷ lệ sinh viên hài lòng với công tác tổ chức giảng dạy, điều phối lịch học và hỗ trợ học thuật tăng vọt rõ rệt giữa Lần 1 và Lần 2, vượt trội hoàn toàn so với lớp đối chứng giữ nguyên quy trình cũ.
SO SÁNH ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM QUẢN TRỊ FEEDBACK THEO TQM (ULIS - UEB)
Lớp Đối chứng Lớp TN (Lần 1) Lớp TN (Lần 2) Mức độ Khả thi Biện pháp
(Quy trình cũ) (Đầu can thiệp) (Sau can thiệp) (Khảo nghiệm Chuyên gia)
Implications đa chiều
- Về mặt học thuật và lý thuyết: Khẳng định tính tương thích tuyệt đối của TQM trong việc giải quyết bài toán quản trị các mô hình đào tạo phức hợp, liên thông đa thực thể trong giáo dục đại học.
- Về mặt phương pháp luận: Cung cấp khung công cụ đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo 5 thành tố TQM kết hợp mô hình 3C có thể chuyển giao cho các đại học đa thành viên khác.
- Về mặt thực tiễn quản trị: Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN:
- Nhóm 1: Xây dựng điều kiện quản lý chương trình – Chuẩn hóa ma trận công nhận tối thiểu 40 tín chỉ chung, xây dựng khung chuẩn đầu ra tích hợp.
- Nhóm 2: Quản lý chất lượng đầu vào – Đổi mới quy trình xét tuyển, sàng lọc học lực và định hướng động cơ học tập cho sinh viên từ năm thứ hai.
- Nhóm 3: Quản lý quá trình tổ chức đào tạo – Tích hợp hệ thống phần mềm đăng ký tín chỉ liên trường, thành lập tổ chuyên trách điều phối thời khóa biểu, chuẩn hóa quy trình giám sát giảng dạy và kích hoạt vòng lặp thông tin phản hồi của sinh viên.
- Nhóm 4: Quản lý chất lượng đầu ra – Thành lập hội đồng đánh giá khóa luận tốt nghiệp liên ngành, gắn kết chuẩn đầu ra với nhu cầu doanh nghiệp và khảo sát cựu sinh viên.
- Về mặt chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để Ban Giám đốc ĐHQGHN ban hành Quy định quản lý đào tạo bằng kép đồng bộ, phân cấp tài chính minh bạch và tái đầu tư cơ sở vật chất dùng chung.
Limitations và Future Research
Luận án thừa nhận một số giới hạn nghiên cứu khách quan:
- Giới hạn không gian và mẫu khảo sát: Nghiên cứu thực nghiệm can thiệp mới chỉ tập trung vào chương trình liên kết giữa hai trường thành viên (ULIS và UEB), chưa thể bao quát toàn bộ các cặp liên kết khác (như USSH – UEB, HUS – UET hay Khoa Luật – ULIS).
- Giới hạn thời gian theo dõi dọc (Longitudinal data): Đánh giá hiệu quả đầu ra của sinh viên tốt nghiệp bằng kép mới dừng lại ở giai đoạn tốt nghiệp và năm đầu đi làm, chưa theo dõi được sự thăng tiến nghề nghiệp trong chu kỳ 5–10 năm.
- Giới hạn công nghệ: Tại thời điểm thực hiện (2015), hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin quản lý đào tạo của ĐHQGHN chưa hoàn toàn số hóa đồng bộ trên nền tảng đám mây, gây khó khăn cho việc tự động hóa hoàn toàn các công cụ TQM hàng ngày.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng mô hình TQM sang các chương trình đào tạo Thạc sĩ kép (Double Masters) và Thạc sĩ liên kết quốc tế.
- Ứng dụng công nghệ quản trị dữ liệu lớn (Big Data Analytics) và hệ thống ERP giáo dục đại học trong việc tự động hóa kiểm soát chất lượng đào tạo tín chỉ liên trường.
- Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo bằng kép giữa các đại học độc lập không cùng một đại học quốc gia.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục khi nghiên cứu về TQM, quản trị đại học đa ngành và đào tạo tín chỉ.
- Tác động hệ thống ĐHQGHN: Trực tiếp đóng góp vào việc hoàn thiện Quy chế đào tạo đại học của ĐHQGHN, tháo gỡ điểm nghẽn đăng ký môn học và công nhận tín chỉ giữa các trường đại học thành viên.
- Tác động kinh tế – xã hội: Cung cấp cho thị trường lao động đội ngũ nhân lực "chất lượng kép" – thành thạo ngoại ngữ quốc tế và vững vàng chuyên môn kinh tế, luật, công nghệ, quản trị – giảm thiểu chi phí đào tạo lại của doanh nghiệp.
Đối tượng hưởng lợi
ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Quản lý Giáo dục: Tiếp cận một khung lý thuyết và phương pháp luận hoàn chỉnh về ứng dụng TQM trong quản trị chương trình đào tạo đặc thù.
- Lãnh đạo và Cán bộ Quản lý Đào tạo tại các Đại học Đa thành viên (ĐHQGHN, ĐHQG-HCM, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Đại học Thái Nguyên): Vận dụng bộ giải pháp thực tiễn để xây dựng quy chế liên thông và điều hành chương trình bằng kép hiệu quả.
- Sinh viên đại học: Hưởng lợi từ lộ trình học tập tối ưu, giảm tải áp lực trùng lịch thi, lịch học, được công nhận 40 tín chỉ chung minh bạch và nhận hai bằng đại học chính quy sau 4.5 – 5 năm học.
- Nhà tuyển dụng và Cơ quan Nhà nước: Tuyển dụng được nguồn nhân lực đa năng, có năng lực tư duy sáng tạo (creative thinking) và năng lực hành động sáng nghiệp (entrepreneurial manpower) sẵn sàng hội nhập quốc tế.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng lý thuyết Quản lý chất lượng tổng thể của Edward Sallis và John West-Burnham bằng cách bản địa hóa và cấu trúc hóa thành công mô hình tích hợp giữa 5 thành tố TQM và Mô hình văn hóa 3C (Culture – Commitment – Communication) vào quản lý chương trình cử nhân bằng kép trong một đại học đa thành viên. Luận án chuyển hóa TQM từ một lý thuyết quản trị sản xuất công nghiệp thành công cụ quản lý giáo dục đại học thực chứng, xác lập cơ chế quản lý toàn diện theo chu trình Đầu vào – Quá trình – Đầu ra.
2. Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây?
So với các nghiên cứu của Nguyễn Văn Ly (2010) hay Hoàng Thị Minh Phương (2011) vốn chỉ dừng lại ở khảo sát mô tả thực trạng đơn vị đơn lẻ, luận án của Bùi Ngọc Kính áp dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp đa cấp độ kết hợp thực nghiệm can thiệp sư phạm đối chứng (Quasi-experimental Design) giữa hai trường đại học thành viên độc lập (ULIS và UEB). Quy trình khảo sát phản hồi sinh viên 2 vòng (Lần 1 và Lần 2) với các chỉ số thống kê minh chứng rõ ràng cho tính hiệu quả của biện pháp quản lý.
3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ và có ý nghĩa nhất?
Phát hiện bất ngờ nhất là: Mặc dù nhận thức về sự cần thiết của chương trình bằng kép đạt tỷ lệ đồng thuận rất cao ở tất cả các cấp (trên 90%), nhưng thành tố "Công cụ quản lý hàng ngày một cách có hệ thống" (Bảng 2.12) và "Các đội là trung tâm" (Bảng 2.10) lại bị đánh giá thấp nhất trong thực tế. Điều này chứng minh rằng sự thất bại trong điều hành đào tạo bằng kép không xuất phát từ triết lý hay mục tiêu, mà nằm hoàn toàn ở sự tắc nghẽn của các công cụ vận hành vi mô (xung đột lịch thi, phần mềm đăng ký tín chỉ không liên thông và tư duy cục bộ đơn vị).
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân bản (Replication Protocol) rõ ràng không?
Có. Luận án cung cấp chi tiết quy trình 4 bước nhân bản cho bất kỳ cặp trường đại học nào muốn liên kết đào tạo bằng kép:
- Bước 1: Rà soát ma trận đối sánh chương trình để xác định tối thiểu 40 tín chỉ tương đương tích lũy chung.
- Bước 2: Thiết lập tổ công tác điều phối liên trường và chuẩn hóa cổng dữ liệu đăng ký tín chỉ.
- Bước 3: Áp dụng quy trình thu thập và xử lý thông tin phản hồi của sinh viên theo vòng lặp kín TQM.
- Bước 4: Tổ chức hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp hoặc thẩm định chuẩn đầu ra chung.
5. Định hướng lộ trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo (10-Year Research Agenda)?
Lộ trình nghiên cứu phát triển tiếp nối bao gồm:
- Hoàn thiện khung kiểm định chất lượng nội bộ cho toàn bộ các chương trình bằng kép theo chuẩn AUN-QA.
- Xây dựng hệ sinh thái số hóa quản trị đại học thông minh (Smart University ERP) tự động tối ưu hóa thời khóa biểu và lộ trình học tập cá nhân hóa cho sinh viên học song bằng.
- Mở rộng mô hình sang cấp độ đào tạo sau đại học và liên kết cấp bằng kép quốc tế với các trường đại học hàng đầu trong khu vực Đông Á và thế giới.
Kết luận
- Luận án đã hệ thống hóa và phát triển toàn diện cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong bối cảnh đại học đa thành viên.
- Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo bằng kép tại ĐHQGHN, chỉ rõ 4 nhóm nút thắt cốt lõi về điều kiện chương trình, quản lý đầu vào, điều phối quá trình và kiểm soát đầu ra.
- Xây dựng hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ dựa trên sự tích hợp 5 thành tố TQM và mô hình văn hóa 3C, đảm bảo tính kế thừa, tính khả thi và tính hệ thống.
- Thực nghiệm sư phạm can thiệp thành công biện pháp quản lý phản hồi sinh viên theo TQM tại chương trình liên kết ULIS – UEB, khẳng định giá trị thực chứng vượt trội của giải pháp.
- Cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho việc đổi mới cơ chế quản trị đại học, mở ra hướng nghiên cứu mới về liên kết đào tạo đa ngành, đóng góp thiết thực vào chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước.