Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 62 14 01 14) của tác giả Bùi Ngọc Kính, bảo vệ tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2015 dưới sự hướng dẫn khoa học của tập thể cán bộ hướng dẫn gồm PGS.TS Bùi Văn Quân và PGS.TS Nguyễn Văn Lê, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM)".

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế là nhiệm vụ chiến lược của hệ thống giáo dục đại học. Theo Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, nhân lực chất lượng cao đòi hỏi hai tố chất cơ bản: năng lực tư duy sáng tạo (creative thinking manpower) và năng lực hành động sáng nghiệp (entrepreneurial manpower). Bối cảnh hội nhập quốc tế cùng các cuộc cách mạng khoa học công nghệ (GRIN: Công nghệ sinh học, Công nghệ tự động hóa, Công nghệ thông tin và Công nghệ Nanô) đặt ra yêu cầu đổi mới phương thức đào tạo theo bốn trụ cột giáo dục của UNESCO (1996): học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định mình.

Tại Việt Nam, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) đã triển khai đào tạo liên kết cấp hai bằng cử nhân chính quy (cử nhân bằng kép - Double degrees) giữa các đơn vị thành viên như Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Giáo dục, Khoa Luật. Tuy nhiên, khoảng trống quản lý thực tế là chưa có hệ thống biện pháp quản lý chuyên biệt, khoa học cho mô hình đào tạo liên kết này; các biện pháp áp dụng chủ yếu được cải tiến chắp vá từ các quy trình quản lý đào tạo truyền thống, chưa đồng bộ và chưa được xây dựng dựa trên cơ sở lý thuyết quản trị chất lượng hiện đại.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo cử nhân bằng kép; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN dưới góc độ quản lý chất lượng tổng thể (TQM); từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng mô hình đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm bốn nội dung:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý và quản lý đào tạo đại học theo tiếp cận TQM.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai chương trình đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN trên quan điểm quản lý đào tạo và theo tiếp cận TQM.
  3. Xây dựng và đề xuất các biện pháp quản lý mô hình đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN theo cách tiếp cận TQM.
  4. Khảo sát mức độ phù hợp, tính khả thi của các biện pháp quản lý và tổ chức thực nghiệm 01 biện pháp quản lý đề xuất (quản lý công tác thu thập thông tin phản hồi của sinh viên).

Câu hỏi nghiên cứu được luận án đặt ra gồm ba vấn đề:

  1. Đào tạo cử nhân bằng kép và quản lý đào tạo cử nhân bằng kép ở ĐHQGHN đang đặt ra những vấn đề gì?
  2. Biện pháp nào để nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu đổi mới giáo dục, khẳng định tính hiệu quả của mô hình đào tạo?
  3. Tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể như thế nào để xây dựng được các biện pháp quản lý đào tạo giải quyết được các vấn đề tồn tại đồng thời phát huy được những thế mạnh của mô hình đào tạo cử nhân bằng kép theo mô hình liên kết trong ĐHQGHN?

Về đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Về phạm vi nghiên cứu: Luận án khảo sát thực trạng tại các đơn vị thành viên của ĐHQGHN tham gia đào tạo cử nhân bằng kép gồm Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Giáo dục và Khoa Luật. Địa bàn thực nghiệm sư phạm được giới hạn tại chương trình liên kết đào tạo cử nhân bằng kép giữa Trường Đại học Ngoại ngữ và Trường Đại học Kinh tế thuộc ĐHQGHN.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý chất lượng và ứng dụng quản lý chất lượng tổng thể trong giáo dục đại học.

Các nghiên cứu ngoài nước về TQM và chất lượng giáo dục:

  • Nền tảng lý thuyết TQM trong quản trị: Luận án phân tích các quan điểm của Joseph Juran và W. Edwards Deming về kiểm soát chất lượng qua thực tiễn doanh nghiệp Nhật Bản; mô hình "Bộ ba chất lượng" của Juran; định nghĩa TQM trong tác phẩm "Total Quality Control" (1987) của Philip B. Feigenbaum; triết lý cải tiến liên tục (Kaizen) của các doanh nghiệp Nhật Bản và các công trình của Kaoru Ishikawa (1990), Dan Waters, John S. Oakland.
  • Vận dụng TQM vào lĩnh vực giáo dục: Luận án trích dẫn công trình "Managing Quality in Schools" (1997) của John West-Burnham với mô hình các thành tố của chất lượng tổng thể; công trình "Total Quality Management in Higher Education" (1994) của Edward Sallis nghiên cứu TQM trong giáo dục đại học tại Anh. Các nghiên cứu của DeCosmo và cộng sự (1991), Sherr và Lozier (1991 với mô hình 3 chiều: thiết kế, đầu ra, quá trình), Bonser (1992), Edwell (1993) khẳng định tổ chức giáo dục có thể chuyển hướng theo TQM do áp lực cạnh tranh. Hệ thống 21 chỉ số của các trường đại học Mỹ (Performance Indicators in Higher Education); lý thuyết giá trị gia tăng của Austin (1985); các khía cạnh chất lượng của Harvey và Green (1993); quan niệm chất lượng 5 khía cạnh (phù hợp, hiệu quả, nguồn lực, hiệu suất, quá trình) của Luis Eduarda Gonzalez (1998); nghiên cứu so sánh của Crawford và Shutler (1999); mô hình hệ thống bảo đảm chất lượng theo công đoạn của Silva Roncelli-Vaupot (2000); nghiên cứu tiêu chí chất lượng châu Âu và mô hình Malcolm Baldridge của Davies, Ellison và Hoy W.G. (2001); khảo sát trên 645.000 sinh viên tại 4.000 trường đại học Mỹ của James S. Coleman về tác động giáo dục; phân tích mô hình quản lý chất lượng châu Âu (EFQM) ứng dụng tại đại học Nga của D.V. Steed.
  • Về mô hình bằng kép quốc tế: Luận án dẫn chứng chương trình liên kết thạc sĩ giữa Đại học Sherbrooke (Canada) và Đại học de Troyes (Pháp) trong ngành Môi trường và Phát triển bền vững với cấu trúc tích lũy tín chỉ luân chuyển và bảo vệ luận văn chung.

Các nghiên cứu trong nước:

  • Nghiên cứu lý thuyết quản lý và chất lượng giáo dục: Công trình tổng quan lý thuyết quản lý của Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2006); giáo trình "TQM – Quản trị chất lượng toàn diện" của Nguyễn Quốc Tuấn (2006); sách "Bảy công cụ quản lý chất lượng" của Đặng Đình Cung; nghiên cứu ứng dụng TQM của Tổng cục Đo lường Chất lượng (2009); đề tài cấp Nhà nước về kiểm định và quản lý chất lượng của nhóm nghiên cứu Nguyễn Đức Chính; các nghiên cứu về tiếp cận TQM trong trường đại học của Nguyễn Lộc, Trần Kiểm (2007, mô hình quản lý dựa vào nhà trường), Lê Đức Ngọc (2004, định nghĩa văn hóa chất lượng), Trần Khánh Đức (2004, tích hợp ISO và TQM), Nguyễn Phương Nga, Phạm Thành Nghị.
  • Các luận án tiến sĩ vận dụng TQM trong giáo dục tại Việt Nam: Luận án của Nguyễn Thị Thanh Tâm (trường mầm non nông thôn), Lê Đức Ánh (quản lý dạy học trường THPT), Nguyễn Văn Ly (quản lý chất lượng tại học viện, trường công an nhân dân), Hoàng Thị Minh Phương (đổi mới quản lý trường đại học sư phạm kỹ thuật), Vũ Xuân Hồng (2010, mô hình quản lý chất lượng tại Đại học Ngoại ngữ Quân sự), Lê Đình Sơn (2011, quản lý cơ sở vật chất trường đại học theo TQM).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trong nước đã bàn nhiều về TQM trong trường phổ thông, trường đại học chuyên ngành quân sự, sư phạm hoặc quản lý cơ sở vật chất, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu ứng dụng tiếp cận TQM vào việc xây dựng hệ thống biện pháp quản lý chương trình đào tạo cử nhân bằng kép liên kết giữa các trường đại học thành viên trong một đại học đa ngành, đa lĩnh vực như ĐHQGHN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Luận án xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các khái niệm và khung phân tích quản lý giáo dục:

  • Khái niệm quản lý: Điểm lại các định nghĩa của Frederick Winslow Taylor, Herbert Simon, Henry Fayol (phân định chức năng quản lý từ 5 xuống 4 chức năng: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra), Mary Parker Follet, Robert Albanese, Robert Kreitner, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Nguyễn Quốc Chí (2006). Tác giả tổng hợp: Quản lý là các hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.
  • Đào tạo và quản lý đào tạo đại học: Đào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống tri thức, kỹ năng và thái độ. Tác giả vận dụng quan điểm của Đặng Quốc Bảo về 3 chức năng của đào tạo (dạy chữ, dạy người, dạy nghề) hướng tới 3 mục tiêu (thái độ, kiến thức, kỹ năng) với 6 thành tố (mục tiêu, nội dung, phương pháp, người dạy, người học, điều kiện). Quản lý đào tạo đại học vận hành theo mô hình hệ thống gồm các yếu tố: khung chương trình (mục tiêu - chuẩn đầu ra, nội dung, phương thức tổ chức, đánh giá kết quả); thông tin quản lý được xác định là "mạch máu" kết nối đầu vào, quá trình và đầu ra.
  • Khái niệm cử nhân bằng kép: Là sinh viên tham gia cùng một lúc hai chương trình đào tạo đại học hệ chính quy trong một thời lượng liên tục của một khóa đào tạo chung nhất định; khi hoàn thành khóa học, sinh viên được cấp hai bằng cử nhân chính quy do hai đơn vị đào tạo cấp. Điểm khác biệt căn bản so với cử nhân hai bằng độc lập là chương trình đào tạo bằng kép được thiết kế tích hợp, trong đó hai chương trình chuẩn có khối lượng kiến thức trùng nhau hoặc tương đương ít nhất 40 tín chỉ (sinh viên chỉ tích lũy một lần khối lượng này, phần còn lại tích lũy riêng biệt để hoàn thành đủ yêu cầu).
  • Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Sử dụng định nghĩa theo TCVN 5914-1994 và Feigenbaum (1987). Bản chất TQM trong giáo dục đại học là cải tiến liên tục (Kaizen), quản lý dựa trên dữ liệu thực tế (management by fact), sự tự giác kiểm soát (self-control) và hướng tới đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan (khách hàng nội bộ và bên ngoài). Luận án vận dụng mô hình TQM thông qua hệ thống các thành tố: sự lãnh đạo, sự liên kết và cam kết cho một tầm nhìn được chia sẻ, định hướng khách hàng, đội làm việc là trung tâm, các mục tiêu thách thức, công cụ quản lý hàng ngày có hệ thống; kết hợp với bộ ba 3C (Culture - Văn hóa, Commitment - Cam kết, Communication - Thông tin và truyền thông).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các hướng tiếp cận phương pháp luận và kỹ thuật nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; bám sát các quan điểm nghiên cứu khoa học giáo dục gồm quan điểm hệ thống - cấu trúc, logic - lịch sử, quan điểm khách quan và quan điểm thực tiễn.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích - tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, so sánh - đối chiếu, mô hình hóa các văn bản quy phạm pháp luật (Luật Giáo dục, Luật Giáo dục đại học, các nghị quyết của Đảng, văn bản của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế đào tạo của ĐHQGHN) cùng các tài liệu, sách chuyên khảo trong và ngoài nước.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng bảng hỏi (khảo sát an-két), quan sát, phỏng vấn sâu, tọa đàm lấy ý kiến chuyên gia (xemina, hội thảo), tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu và thống kê: Luận án sử dụng phần mềm thống kê để tính toán các tham số mô tả (điểm trung bình, độ lệch chuẩn, tỷ lệ phần trăm) phục vụ phân tích thực trạng và kiểm định kết quả khảo nghiệm, thực nghiệm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu điều tra từ cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên phục vụ, sinh viên theo học chương trình bằng kép, cựu sinh viên và đại diện đơn vị tuyển dụng tại 7 đơn vị đào tạo thành viên trực thuộc ĐHQGHN.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo cử nhân bằng kép theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ đề tài qua các nội dung chính:

  • Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: Làm rõ nội hàm khái niệm quản lý, đào tạo, quản lý đào tạo đại học, cử nhân bằng kép và quản lý chất lượng tổng thể. Tác giả phân tích hai mô hình: Mô hình quản lý quá trình đào tạo và Mô hình tổng thể quản lý quá trình đào tạo, nhấn mạnh cấu trúc dòng thông tin hai chiều giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý.
  • Phân tích cơ sở triển khai đào tạo cử nhân bằng kép tại Việt Nam và ĐHQGHN: Luận án phân tích 5 cơ sở thực tiễn:
    1. Nhu cầu nhân lực kinh tế - xã hội: Khắc phục điểm nghẽn về nhân lực chất lượng cao, phục vụ quy hoạch 500.000 doanh nghiệp của Chính phủ đến năm 2015, bổ sung nhân lực vừa có năng lực chuyên môn vừa có năng lực ngoại ngữ.
    2. Sự phù hợp với sứ mệnh của ĐHQGHN: Hiện thực hóa mô hình liên thông, đa ngành, đa lĩnh vực giữa các ngành đào tạo.
    3. Phát huy thế mạnh của các đơn vị thành viên: Kết hợp năng lực chuyên ngành sâu của Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Ngoại ngữ, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Công nghệ, Trường Đại học Giáo dục và Khoa Luật.
    4. Đáp ứng nhu cầu người học: Giúp sinh viên tích lũy hai bằng đại học chính quy trong thời gian rút ngắn (từ 10 đến 12 học kỳ), tiết kiệm chi phí học tập (học phí văn bằng hai khoảng 16.000 VNĐ theo văn bản dẫn chứng tại thời điểm nghiên cứu), hạn chế sự chồng chéo lịch học, lịch thi.
    5. Đẩy mạnh chuyển đổi phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ: Khai thác tính liên thông giữa các chương trình và khả năng công nhận kết quả học tập lẫn nhau.
  • Khung tiếp cận TQM trong quản lý chương trình: Luận án xác định các yếu tố ảnh hưởng gồm: Khung chương trình đào tạo bằng kép (phải có ít nhất 40 tín chỉ chung hoặc tương đương); Văn hóa hợp tác liên trường; Các điều kiện tổ chức (đội ngũ giảng viên cơ hữu, cơ sở vật chất, hệ thống phần mềm quản lý tích hợp). Đồng thời mô hình hóa TQM qua các thành tố quản trị và yếu tố 3C (Văn hóa, Cam kết, Truyền thông).

Chương 2. Thực trạng quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát thực trạng công tác quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN thông qua hệ thống bảng thống kê và biểu đồ:

  • Khái quát về ĐHQGHN và bức tranh đào tạo bằng kép: Trình bày cơ cấu tổ chức và thực trạng mở các chương trình đào tạo bằng kép (Bảng 2.1 và Bảng 2.2). Điều kiện tuyển sinh yêu cầu sinh viên tích lũy điểm trung bình học tập văn bằng thứ nhất từ 2.0 trở lên.
  • Đánh giá thực trạng quản lý theo chu trình đào tạo: Luận án khảo sát và tổng hợp dữ liệu qua các bảng chỉ số:
    • Xây dựng điều kiện quản lý chương trình đào tạo cử nhân bằng kép (Bảng 2.3 và Biểu đồ 2.1).
    • Quản lý chất lượng đầu vào chương trình (Bảng 2.4 và Biểu đồ 2.2).
    • Quản lý chất lượng quá trình tổ chức đào tạo (Bảng 2.5 và Biểu đồ 2.3).
    • Quản lý chất lượng đầu ra của quá trình đào tạo (Bảng 2.6 và Biểu đồ 2.4).
    • Đánh giá tổng thể quá trình tổ chức đào tạo (Biểu đồ 2.5).
  • Đánh giá thực trạng các biểu hiện của thành tố TQM trong quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN:
    • Biểu hiện của thành tố "Sự lãnh đạo" (Bảng 2.7 và Biểu đồ 2.6).
    • Biểu hiện của thành tố "Sự liên kết và cam kết cho một tầm nhìn được chia sẻ" (Bảng 2.8 và Biểu đồ 2.7).
    • Biểu hiện của thành tố "Nhận thức sâu sắc về quá trình và các chiến lược hướng tới khách hàng" (Bảng 2.9 và Biểu đồ 2.8).
    • Biểu hiện của thành tố "Các đội là trung tâm" (Bảng 2.10 và Biểu đồ 2.9).
    • Biểu hiện của thành tố "Những mục tiêu mang tính thách thức" (Bảng 2.11 và Biểu đồ 2.10).
    • Biểu hiện của thành tố "Công cụ quản lý hàng ngày một cách có hệ thống" (Bảng 2.12 và Biểu đồ 2.11).
    • Đánh giá tổng hợp biểu hiện các thành tố trong chương trình đào tạo bằng kép (Biểu đồ 2.12).
  • Đánh giá thực trạng bộ ba yếu tố nền tảng (3C):
    • Biểu hiện của yếu tố Văn hóa (Culture) (Bảng 2.13 và Biểu đồ 2.13).
    • Biểu hiện của yếu tố Sự cam kết (Commitment) (Bảng 2.14 và Biểu đồ 2.14).
    • Biểu hiện của yếu tố Thông tin và truyền thông (Communication) (Bảng 2.15 và Biểu đồ 2.15).
    • Thực trạng chung về các biểu hiện của 3C (Biểu đồ 2.16).

Bảng tổng hợp cấu trúc các chỉ tiêu khảo sát thực trạng trong Chương 2:

Nhóm nội dung khảo sát Danh mục bảng dữ liệu Chỉ số / Biểu hiện khảo sát chính
Quy mô và chương trình Bảng 2.1, Bảng 2.2 Danh mục chương trình đào tạo bằng kép; số lượng sinh viên tham gia qua các năm
Quản lý theo quy trình Bảng 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 Điều kiện quản lý chương trình; tiêu chuẩn đầu vào (ĐTB >= 2.0); quá trình tổ chức; chuẩn đầu ra
Các thành tố TQM Bảng 2.7, 2.8, 2.9, 2.10, 2.11, 2.12 Sự lãnh đạo; chia sẻ tầm nhìn; hướng tới khách hàng; làm việc nhóm; mục tiêu thách thức; công cụ quản lý hệ thống
Các yếu tố nền tảng 3C Bảng 2.13, 2.14, 2.15 Môi trường văn hóa chất lượng; sự cam kết các cấp; hệ thống thông tin và kênh truyền thông

Kết quả khảo sát phản ánh rằng mặc dù mô hình đào tạo cử nhân bằng kép bước đầu phát huy ưu thế liên kết nguồn lực giữa các trường, song công tác quản lý còn nhiều hạn chế: sự phối hợp giữa các đơn vị liên kết chưa đồng bộ, hệ thống thông tin dữ liệu sinh viên còn phân tán, việc lấy ý kiến phản hồi của người học chưa được chuẩn hóa, công tác hỗ trợ sắp xếp thời khóa biểu và quản lý tiến độ học tập của sinh viên còn gặp xung đột cục bộ.

Chương 3. Biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Chương 3 xây dựng hệ thống biện pháp quản lý, kiểm nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tổ chức thực nghiệm sư phạm:

  • Ba nguyên tắc đề xuất biện pháp:
    1. Nguyên tắc kế thừa: Kế thừa các quy chế, thành tựu quản lý đào tạo tín chỉ và mô hình liên kết đào tạo sẵn có của ĐHQGHN.
    2. Nguyên tắc khả thi: Phù hợp với năng lực tài chính, đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và trình độ quản lý của các trường thành viên.
    3. Nguyên tắc hệ thống: Bảo đảm tính liên kết hữu cơ giữa các khâu đầu vào, quá trình và đầu ra, kết nối giữa các đơn vị liên kết.
  • Bốn nhóm biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép đề xuất:
    • Nhóm 1: Xây dựng điều kiện quản lý chương trình (thiết kế khung chương trình tích hợp chuẩn hóa từ 40 tín chỉ chung trở lên, ký kết thỏa thuận hợp tác phân định rõ trách nhiệm giữa các đơn vị thành viên).
    • Nhóm 2: Quản lý chất lượng đầu vào chương trình đào tạo (hoàn thiện công tác tuyển sinh, công khai chuẩn đầu vào, tổ chức tư vấn hướng nghiệp và kế hoạch học tập cho sinh viên đạt điểm trung bình tích lũy từ 2.0 trở lên).
    • Nhóm 3: Quản lý quá trình tổ chức đào tạo (phối hợp lịch trình giảng dạy giữa các trường, kiểm soát nền nếp dạy - học, ứng dụng phần mềm quản lý tín chỉ chung, chuẩn hóa kiểm tra - đánh giá, thu thập thông tin phản hồi từ người học).
    • Nhóm 4: Quản lý chất lượng đầu ra (chuẩn hóa quy trình xét tốt nghiệp và cấp bằng kép, đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra về kiến thức - kỹ năng - thái độ, khảo sát tình trạng việc làm và mức độ hài lòng của cựu sinh viên cùng nhà tuyển dụng).
  • Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành khảo nghiệm trên mẫu chuyên gia, cán bộ quản lý và giảng viên, kết quả được lượng hóa tại Bảng 3.1 khẳng định sự đồng thuận cao về tính cấp thiết và mức độ khả thi của 4 nhóm biện pháp.
  • Thực nghiệm một biện pháp quản lý:
    • Biện pháp được lựa chọn thực nghiệm: Biện pháp quản lý công tác thu thập thông tin phản hồi của sinh viên theo tiếp cận TQM.
    • Mục đích, giả thuyết: Kiểm chứng việc thu thập thông tin phản hồi có hệ thống từ người học sẽ cung cấp căn cứ cải tiến quá trình tổ chức dạy học và nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên.
    • Phạm vi, khách thể: Triển khai trên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng thuộc chương trình liên kết đào tạo cử nhân bằng kép giữa Trường Đại học Ngoại ngữ và Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN.
    • Quy trình và kết quả: Thực nghiệm thực hiện qua hai vòng đo (lần 1 và lần 2). Kết quả phản hồi của sinh viên lớp thực nghiệm (Bảng 3.2, Bảng 3.3), lớp đối chứng (Bảng 3.4) và biểu đồ so sánh kết quả thực nghiệm (Biểu đồ 3.1) cho thấy sự cải thiện rõ rệt về nhận thức, tinh thần học tập và đánh giá chất lượng dạy học ở nhóm thực nghiệm sau khi áp dụng quy trình phản hồi theo chuẩn TQM.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý đào tạo đại học nói chung và quản lý đào tạo đại học theo tiếp cận TQM nói riêng áp dụng cho mô hình đào tạo cử nhân bằng kép tại các trường đại học đa ngành, đa lĩnh vực.
  • Cụ thể hóa nội dung, quy trình quản lý chương trình đào tạo cử nhân bằng kép theo tiếp cận TQM, xác lập khung phân tích gồm các thành tố TQM (lãnh đạo, tầm nhìn chia sẻ, hướng tới khách hàng, nhóm làm việc, mục tiêu thách thức, công cụ hệ thống) kết hợp với 3 yếu tố nền tảng 3C (Văn hóa, Cam kết, Thông tin - truyền thông) trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Khảo sát toàn diện, làm rõ thực trạng và các nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại các đơn vị thành viên của ĐHQGHN theo chu trình đào tạo và theo các tiêu chí TQM.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép có cơ sở khoa học và tính ứng dụng thực tế: nhóm xây dựng điều kiện quản lý chương trình, nhóm quản lý chất lượng đầu vào, nhóm quản lý quá trình đào tạo và nhóm quản lý chất lượng đầu ra.
  • Thực nghiệm thành công biện pháp quản lý công tác thu thập thông tin phản hồi của sinh viên trong chương trình liên kết giữa Trường Đại học Ngoại ngữ và Trường Đại học Kinh tế, cung cấp bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả cải tiến chất lượng dạy và học theo nguyên lý TQM.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với ĐHQGHN: Hoàn thiện văn bản pháp quy, cơ chế tài chính và chính sách phối hợp liên trường; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin dùng chung để quản lý dữ liệu tín chỉ và lịch học tập liên thông; tăng cường chỉ đạo kiểm định định kỳ chất lượng chương trình bằng kép.
  • Đối với các đơn vị đào tạo tham gia liên kết: Xây dựng văn hóa hợp tác và văn hóa chất lượng; rà soát chuẩn hóa khung chương trình bảo đảm tối thiểu 40 tín chỉ kiến thức chung; thiết lập kênh tiếp nhận và xử lý phản hồi thường xuyên từ sinh viên và giảng viên; phối hợp chặt chẽ giữa các phòng đào tạo trong sắp xếp lịch học, lịch thi nhằm tránh chồng chéo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu được tác giả công bố trong văn bản:

  • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu vào các trường đại học thành viên và khoa trực thuộc trong nội bộ ĐHQGHN, chưa tiến hành điều tra đối chứng mở rộng tại các cơ sở giáo dục đại học khác ngoài ĐHQGHN có triển khai mô hình đào tạo song ngành, hai văn bằng.
  • Trong 4 nhóm biện pháp đề xuất, do điều kiện nghiên cứu, tác giả mới chỉ tiến hành thực nghiệm sư phạm trên 01 biện pháp cụ thể là "Quản lý công tác thu thập thông tin phản hồi của sinh viên" và phạm vi thực nghiệm giới hạn tại chương trình liên kết giữa Trường Đại học Ngoại ngữ và Trường Đại học Kinh tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh mô hình quản lý chương trình bằng kép tại các đại học vùng, các đại học công lập và dân lập trên toàn quốc; đồng thời tiến hành thực nghiệm đồng bộ các nhóm biện pháp còn lại (quản lý khung chương trình tích hợp, quản lý chuẩn đầu ra kết nối với doanh nghiệp).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cụ thể đối với các nhóm đối tượng:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục đại học: Cung cấp khung biện pháp thực tế và hệ thống tiêu chí TQM để xây dựng, vận hành, kiểm soát chất lượng các chương trình liên kết đào tạo song bằng, liên thông giữa các trường thành viên trong mô hình đại học đa lĩnh vực.
  • Đối với giảng viên và chuyên viên đào tạo: Là tài liệu hướng dẫn tham khảo về quy trình thu thập và xử lý thông tin phản hồi của người học, quy chuẩn thiết kế chương trình tích hợp dựa trên khối lượng kiến thức tương đương tối thiểu 40 tín chỉ.
  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp nguồn tổng thuật tài liệu phong phú về TQM trong giáo dục đại học (cả trường phái phương Tây và nghiên cứu tại Việt Nam) cùng cấu trúc thiết kế bảng hỏi khảo sát và phương pháp thực nghiệm một biện pháp quản lý đào tạo.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khái niệm cử nhân bằng kép trong luận án được xác định với tiêu chí cụ thể nào khác với hình thức học văn bằng hai thông thường?
    Trả lời: Cử nhân bằng kép là sinh viên tham gia cùng một lúc hai chương trình đào tạo đại học chính quy trong một thời lượng liên tục của một khóa đào tạo chung nhất định, khi hoàn thành được cấp hai bằng cử nhân chính quy do hai đơn vị cấp. Khác với học hai bằng độc lập, khung chương trình bằng kép được tích hợp từ hai chương trình chuẩn có khối lượng kiến thức trùng nhau hoặc tương đương ít nhất 40 tín chỉ (sinh viên chỉ tích lũy một lần), rút ngắn thời gian hoàn thành xuống còn 10 đến 12 học kỳ.

  2. Tiêu chuẩn xét tuyển đầu vào chương trình cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN được văn bản quy định như thế nào?
    Trả lời: Theo văn bản luận án, căn cứ quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy chế ĐHQGHN, sinh viên hoàn thành năm thứ nhất hoặc học kỳ theo quy định có điểm trung bình học tập tích lũy từ 2.0 trở lên đều đủ điều kiện pháp lý đăng ký tham gia xét tuyển học văn bằng thứ hai.

  3. Hệ thống TQM được luận án cụ thể hóa thành những thành tố quản trị nào trong quản lý đào tạo bằng kép?
    Trả lời: Luận án cụ thể hóa TQM qua các thành tố: sự lãnh đạo, sự liên kết và cam kết cho một tầm nhìn được chia sẻ, nhận thức sâu sắc về quá trình và chiến lược hướng tới khách hàng, các đội là trung tâm, những mục tiêu thách thức, công cụ quản lý hàng ngày có hệ thống; gắn với bộ ba yếu tố 3C gồm Văn hóa (Culture), Sự cam kết (Commitment) và Thông tin - truyền thông (Communication).

  4. Biện pháp quản lý nào được tác giả lựa chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm và trên đối tượng nào?
    Trả lời: Tác giả lựa chọn thực nghiệm biện pháp: "Quản lý công tác thu thập thông tin phản hồi của sinh viên theo tiếp cận TQM". Khách thể thực nghiệm là sinh viên lớp thực nghiệm và lớp đối chứng thuộc chương trình liên kết đào tạo cử nhân bằng kép giữa Trường Đại học Ngoại ngữ và Trường Đại học Kinh tế thuộc ĐHQGHN.

  5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN?
    Trả lời: Luận án đề xuất 4 nhóm biện pháp gồm: Nhóm 1 - Xây dựng điều kiện quản lý chương trình; Nhóm 2 - Quản lý chất lượng đầu vào chương trình đào tạo; Nhóm 3 - Quản lý quá trình tổ chức đào tạo; Nhóm 4 - Quản lý chất lượng đầu ra.

Kết luận

Luận án của tác giả Bùi Ngọc Kính đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo cử nhân bằng kép tại ĐHQGHN thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và vận dụng triết lý quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Công trình phân tích thực trạng công tác quản lý chương trình liên kết đào tạo song bằng tại 7 đơn vị thành viên, chỉ ra các nguyên nhân hạn chế về hạ tầng thông tin, phối hợp tổ chức và kiểm soát chất lượng. Hệ thống 4 nhóm biện pháp do luận án đề xuất cùng kết quả thực nghiệm quy trình thu thập phản hồi của sinh viên cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn có giá trị ứng dụng cho việc hoàn thiện công tác quản lý giáo dục đại học theo học chế tín chỉ.