Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin ở các trường đại học trong bối cảnh hiện nay" do tác giả Trần Cao Thanh thực hiện. Công trình nghiên cứu toàn diện hệ thống lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động đào tạo ngành An toàn thông tin (ATTT) trình độ đại học tại Việt Nam.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Trước sự phát triển của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và công nghệ thông tin (CNTT), internet cùng dữ liệu lớn, các nguy cơ mất an toàn thông tin số, tấn công mạng, phá hoại dữ liệu gia tăng phức tạp. Nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 99/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 phê duyệt "Đề án Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020", giao nhiệm vụ đào tạo cho các trường đại học trọng điểm. Tuy nhiên, ATTT là ngành đào tạo mới, công tác quản lý đào tạo (QLĐT) tại các nhà trường còn bộc lộ nhiều khó khăn, bất cập từ lập kế hoạch, phát triển đội ngũ giảng viên (ĐNGV) đến chuẩn bị cơ sở vật chất. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: trong nước đã có các công trình nghiên cứu về đào tạo ngành CNTT nói chung, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu trực tiếp, hệ thống và chuyên sâu về QLĐT ngành ATTT ở các trường đại học.
  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn QLĐT ngành ATTT ở các trường đại học; trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp QLĐT ngành ATTT trong bối cảnh hiện nay nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý và chất lượng đào tạo nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.
    2. Làm rõ cơ sở lý luận về QLĐT ngành ATTT ở các trường đại học.
    3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng và chỉ rõ nguyên nhân thực trạng đào tạo và QLĐT ngành ATTT ở các trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
    4. Đề xuất các biện pháp QLĐT ngành ATTT ở các trường đại học trong bối cảnh hiện nay và tiến hành khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp đã đề xuất.
  • Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
    • Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo ở các trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
    • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin ở các trường đại học trong bối cảnh hiện nay.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi nội dung: QLĐT ngành ATTT cho đối tượng đào tạo trình độ đại học ở các trường đại học.
    • Phạm vi địa bàn và khách thể khảo sát: Khảo sát tại 4 trường đại học đang đào tạo ngành ATTT gồm: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trường Đại học Công nghệ thông tin (Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh), Học viện Kỹ thuật mật mã, và Trường Đại học FPT (loại trừ Học viện An ninh nhân dân do quy mô đào tạo ít, không liên tục và bổ sung nghiệp vụ an ninh ngành).
    • Phạm vi thời gian khảo sát: Từ tháng 01/2019 đến tháng 03/2019.
    • Phạm vi thời gian của số liệu sử dụng: Thu thập và tổng hợp từ năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý đào tạo ngành ATTT ở các trường đại học là yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực ngành ATTT. Nếu các trường đại học thực hiện đồng bộ các giải pháp: đa dạng hóa quảng bá, tư vấn tuyển sinh cho học sinh trung học phổ thông; xây dựng kế hoạch đào tạo khoa học, bám sát thực tiễn; chuẩn hóa ĐNGV giảng dạy các môn CNTT; đổi mới chương trình, nội dung đào tạo (NDĐT) theo hướng tiếp cận năng lực; và tổ chức hợp tác, liên kết với các cơ quan, đơn vị sử dụng lao động, thì chất lượng và hiệu quả QLĐT sẽ được nâng cao.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo hai tuyến nghiên cứu chính:

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

  • Về chất lượng và khái niệm đào tạo: Diễn đàn giáo dục cho mọi người (UNESCO, 2000 tại Dakar) xác định 10 yếu tố cấu thành chất lượng giáo dục đại học. Polat trong tác phẩm "Distance learning theory and practice" định nghĩa đào tạo là hoạt động phối hợp có hướng đích giữa người dạy và người học. Cenzo và Robbins xác định đào tạo là tiến trình phương pháp tác động lên quá trình học tập.
  • Về đào tạo theo hệ thống tín chỉ: Heffernan Jame trong bài viết "The credibility of the credit hour: History, use and shortcomings of the credit system" chỉ ra tính tất yếu cùng những hạn chế hành chính của hệ thống tín chỉ. Regel O. (1992) trong cuốn sách "Academic credit system in higher education" phân tích nguy cơ làm vụn kiến thức và biến dạng động cơ học tập khi tích lũy tín chỉ.
  • Về chương trình và phát triển nguồn nhân lực: Tanner ("University training program") và Albert I. Oliver nghiên cứu cấu trúc chương trình đào tạo với các yếu tố chính thống và yếu tố ẩn. Leonard Nadler (1980) đưa ra sơ đồ 3 nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực (phát triển, sử dụng, môi trường). Zimi P. (1985) trong "Những vấn đề quản lý trường học" nhấn mạnh bồi dưỡng ĐNGV là khâu then chốt của hiệu trưởng. Mary Louise Kearney và Marco Antonio R. Diaz ("Higher education staff development for the 21st century") khẳng định trách nhiệm quy hoạch nhân lực của giáo dục đại học. Allan C. Ornstein ("Curriculum: Foundations, Principles, and Issues") đưa ra 5 tiêu chí lựa chọn nội dung giảng dạy (ý nghĩa, tiện ích, hiệu lực, sự phù hợp, tính khả thi). B. Ellison (1992, "School Development Planning") xác định 10 yếu tố cạnh tranh chất lượng của nhà trường.
  • Về mô hình quản lý chất lượng: Van Vught F.F. ("Quality Management and Quality Assurance in European Higher Education") phân tích 5 thành tố đảm bảo chất lượng. Brennan J. và Williams R. ("Standards and Quality in Higher Education") phân tích mô hình ba giai đoạn: đầu vào, quá trình, đầu ra. Marmar Mukhopadhyay (2006, "Total quality management in Education") phân tích sự phù hợp của mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục đại học.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Về đổi mới giáo dục đại học: Vũ Thị Lan nghiên cứu dạy học dựa vào nghiên cứu trường hợp; Võ Thị Phiến (Tạp chí Giáo dục) đề xuất 5 giải pháp hội nhập; Phạm Thành Khánh nêu 6 giải pháp đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học.
  • Về mô hình quản lý đào tạo đại học: Trịnh Ngọc Thạch nghiên cứu mô hình QLĐT nguồn nhân lực chất lượng cao; Nguyễn Đức Ca xây dựng quy trình 5 bước quản lý chất lượng theo ISO 9001:2000 tại Đại học Hàng hải Việt Nam; Nguyễn Thị Thu Thủy nghiên cứu 8 giải pháp QLĐT giảng viên lý luận chính trị; Nguyên Thứ Mười (2013) nghiên cứu QLĐT cán bộ chỉ huy Đội theo TQM; Trần Văn Cát nghiên cứu QLĐT tại Học viện Phật giáo Việt Nam; Cao Thị Châu Thủy nghiên cứu QLĐT theo tín chỉ tại Đại học Quốc gia TP.HCM; Nguyễn Đức Ngọc phân tích 4 mô hình tự chủ đại học (Napoleon, Humboldt, Hoa Kỳ, Anh); Nguyễn Quốc Hưng (2018) nghiên cứu QLĐT giảng viên khoa học xã hội nhân văn trong quân đội; Nguyễn Văn Ly nghiên cứu hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại các trường Công an nhân dân. Các công trình của Trần Khánh Đức, Phan Văn Kha, Phan Xuân Dũng, Nguyễn Khắc Tuệ, Nguyễn Ngọc Lợi cũng tiếp cận QLĐT theo nhiều góc độ khác nhau.
  • Về đào tạo và QLĐT ngành CNTT: Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002) nghiên cứu phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên; Phạm Văn Quý (2005) đề xuất giải pháp phát triển nhân lực khoa học công nghệ; Tô Chí Thành (2004) tổng kết kinh nghiệm phát triển nhân lực CNTT khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; Đỗ Thị Ngọc Ánh (2006) đánh giá thực trạng nhân lực công nghệ cao; Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về phát triển nguồn nhân lực CNTT; Nguyễn Thị Thanh (2010) đánh giá thực trạng và giải pháp nhân lực CNTT; Ngô Tứ Thành nghiên cứu đổi mới chương trình CNTT chuẩn quốc tế và mô hình đại học điện tử ICT; Ngô Xuân Bình (2016) nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo CNTT hệ cao đẳng theo TQM; Trịnh Huề (2018) đề xuất 7 biện pháp QLĐT ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Đại học Tây Đô; Nguyễn Đức Tuấn phân tích thực trạng QLĐT nhân lực công nghệ theo nhu cầu thị trường; Nguyễn Đức Anh đề xuất 6 biện pháp hợp tác đại học - doanh nghiệp trong ngành CNTT; Võ Phước Hưng trình bày kinh nghiệm phát triển chương trình kỹ sư CNTT theo chuẩn CDIO.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống về QLĐT ngành An toàn thông tin tại các trường đại học ở Việt Nam trong bối cảnh các quy định quản lý đặc thù và yêu cầu an ninh mạng hiện nay. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn tại 4 trường đại học tiêu biểu và đề xuất hệ thống giải pháp quản lý phù hợp với đặc trưng đào tạo ngành ATTT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm đào tạo và Quá trình đào tạo (QTĐT): Đào tạo ở trường đại học là quá trình có mục đích, có tổ chức của các lực lượng sư phạm nhằm trang bị cho người học phẩm chất, kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp. QTĐT được cấu thành bởi 8 thành tố tương tác hữu cơ: Mục tiêu đào tạo (MTĐT), Nội dung đào tạo (NDĐT), Phương pháp đào tạo (PPĐT), Hình thức tổ chức đào tạo, Đội ngũ giảng viên (ĐNGV), Sinh viên, Cơ sở vật chất - kỹ thuật dạy học, và Kết quả đào tạo.
  • Khái niệm An toàn thông tin và Đào tạo ngành ATTT:
    • Định nghĩa theo ISO/IEC 27000:2009: ATTT là sự bảo toàn tính bảo mật, toàn vẹn và tính sẵn có của thông tin.
    • Căn cứ pháp lý: Luật An ninh mạng (Điều 4) quy định về bảo vệ không gian mạng, phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi xâm phạm an ninh mạng.
    • Phân chia hệ thống: Hệ thống thông tin gồm 3 phần (phần cứng, phần mềm, kết nối). Các khái niệm liên quan gồm an toàn thông tin (information security - tập trung vào dữ liệu), an toàn máy tính (computer security - tập trung vào hệ thống phần cứng/phần mềm), và đảm bảo thông tin (information assurance - lý do và chính sách bảo vệ).
    • Định nghĩa đào tạo ngành ATTT: Là quá trình có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành, phát triển ở người học phẩm chất, kiến thức, kỹ năng trong lĩnh vực an toàn mạng máy tính và truyền thông, đáp ứng yêu cầu bảo mật của công nghệ hiện đại.
  • Mô hình tiếp cận: Luận án áp dụng mô hình quản lý chất lượng đào tạo CIPO (Context, Input, Process, Output - Bối cảnh, Đầu vào, Quá trình, Đầu ra) có điều chỉnh phù hợp với tính chất đặc thù của ngành ATTT; kết hợp với tiếp cận hệ thống - cấu trúc và tiếp cận theo quá trình đào tạo.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết, thực tiễn và thống kê toán học:

  • Mẫu và công cụ điều tra khảo sát:
    • Phiếu khảo sát cán bộ quản lý (CBQL) và giảng viên chuyên ngành CNTT/ATTT: 150 phiếu.
    • Phiếu khảo sát sinh viên ngành ATTT hệ dân sự trình độ đại học: 1.000 phiếu.
    • Địa bàn điều tra: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trường Đại học Công nghệ thông tin (ĐHQG TP.HCM), Học viện Kỹ thuật mật mã, Trường Đại học FPT.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm:
    • Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của 5 biện pháp quản lý tại 4 trường đại học.
    • Thử nghiệm sư phạm tại Học viện Kỹ thuật mật mã, đánh giá sự phát triển năng lực của sinh viên thông qua nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trên các tiêu chí: thái độ học tập, kiến thức bài học, kỹ năng và điểm kiểm tra bài tập.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 khái quát lịch sử nghiên cứu về đào tạo và QLĐT đại học trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích các luồng nghiên cứu về đào tạo đại học nói chung, đào tạo nhân lực CNTT nói riêng, làm rõ các khoảng trống tri thức:

  • Đã có nhiều công trình về QLĐT đại học, quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO, TQM, CDIO, hoặc quản lý đào tạo theo tín chỉ;
  • Đã có nghiên cứu về nhân lực CNTT, chương trình đào tạo kỹ sư CNTT và liên kết nhà trường - doanh nghiệp;
  • Chưa có công trình nào giải quyết toàn diện vấn đề quản lý đào tạo chuyên sâu cho ngành ATTT trong điều kiện thực thi Quyết định số 99/QĐ-TTg và các quy định đào tạo đặc thù của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Chương 2: Cơ sở lý luận quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin ở các trường đại học

Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm, nguyên lý và chỉ ra 6 đặc điểm bản chất của hoạt động đào tạo ngành ATTT ở các trường đại học:

STT Đặc điểm đào tạo ngành ATTT Nội dung cốt lõi
1 Vị trí, vai trò ngày càng lớn trong xã hội Đảm bảo an toàn không gian mạng, bảo vệ thông tin cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp và an ninh quốc gia.
2 Mục tiêu đào tạo chuyên sâu Trang bị kiến thức kỹ thuật mật mã, an toàn mạng, an toàn hệ điều hành, phòng thủ và xử lý tấn công; rèn luyện kỹ năng phân tích và xử lý tình huống bảo mật.
3 Chương trình mang tính thực hành cao Thiết kế theo hướng bám sát công nghệ mới; tỷ lượng thực hành lớn; yêu cầu hệ thống phòng máy tính, phần mềm chuyên dụng và thiết bị mạng.
4 Đội ngũ giảng viên đa dạng Đa số là giảng viên chuyên sâu về CNTT, toán mật mã và an toàn mạng; đòi hỏi chứng chỉ chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn.
5 Tuyển chọn sinh viên chặt chẽ Yêu cầu tư duy logic, năng lực toán học, kỹ thuật và tính kỷ luật cao; được áp dụng các chính sách ưu đãi theo đề án quốc gia.
6 Cơ chế và điều kiện đặc thù Áp dụng Quyết định 99/QĐ-TTg và Hướng dẫn 5544/BGDĐT-GDĐH: sinh viên ngành khác có thể chuyển sang học CNTT/ATTT; bắt buộc tối thiểu 30% thời gian đào tạo thực tế tại doanh nghiệp.

Chương này cũng phân tích các nội dung QLĐT ngành ATTT gồm: quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch đào tạo; quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của sinh viên; quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và quản lý đánh giá kết quả đào tạo; đồng thời chỉ rõ các nhân tố khách quan và chủ quan tác động đến QLĐT.

Chương 3: Cơ sở thực tiễn quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin ở các trường đại học trong bối cảnh hiện nay

Chương 3 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 4 cơ sở giáo dục đại học thông qua hệ thống 15 bảng số liệu và 4 biểu đồ:

  • Tổ chức và quy mô đào tạo: Tổng hợp trình độ đào tạo (Bảng 3.1) và cơ cấu tổ chức quản lý (Sơ đồ 3.1) tại các trường.
  • Thực trạng chương trình và phương pháp: Kết quả khảo sát việc xây dựng chương trình, NDĐT (Bảng 3.3, Bảng 3.9); số lượng tín chỉ trong chương trình khung ngành ATTT (Bảng 3.8); việc sử dụng và đổi mới hình thức, PPĐT (Bảng 3.4, Bảng 3.10, Biểu đồ 3.3).
  • Thực trạng kiểm tra, đánh giá và tuyển sinh: Đánh giá hoạt động kiểm tra kết quả đào tạo (Bảng 3.5, Biểu đồ 3.1); công tác chỉ đạo và tổ chức tuyển sinh (Bảng 3.6); xây dựng kế hoạch đào tạo (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.2).
  • Thực trạng quản lý nhân lực và điều kiện đảm bảo: Quản lý ĐNGV (Bảng 3.11, Biểu đồ 3.4); quản lý sinh viên (Bảng 3.12); quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật (Bảng 3.13); quản lý kết quả đầu ra (Bảng 3.14); và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến QLĐT (Bảng 3.15).
  • Đánh giá chung và nguyên nhân:
    • Ưu điểm: Các trường đã chủ động xây dựng chương trình khung, mở rộng hình thức tuyển sinh, từng bước nâng cấp phòng thực hành mạng và phần mềm chuyên dụng.
    • Hạn chế: Chương trình đào tạo cập nhật chưa kịp thời với biến đổi công nghệ mạng; tỷ lệ học thực hành tại doanh nghiệp chưa đạt mức tối ưu; ĐNGV thiếu các chứng chỉ bảo mật quốc tế chuyên sâu; trang thiết bị thực hành chuyên biệt còn thiếu thốn.
    • Nguyên nhân: ATTT là ngành đào tạo mới; kinh phí đầu tư phòng thí nghiệm trọng điểm còn hạn chế; cơ chế phối hợp đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp chưa thực sự ràng buộc và gắn kết chặt chẽ.

Chương 4: Biện pháp và khảo nghiệm, thử nghiệm các biện pháp quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin ở các trường đại học trong bối cảnh hiện nay

Chương 4 đề xuất 5 nhóm biện pháp QLĐT và kiểm chứng thông qua khảo nghiệm, thử nghiệm:

  • Kết quả khảo nghiệm (Bảng 4.1, Bảng 4.2, Bảng 4.3, Biểu đồ 4.1, 4.2, 4.3): Khảo sát 150 CBQL và giảng viên tại 4 trường cho thấy các biện pháp đều đạt điểm đánh giá cao về tính cần thiết và tính khả thi; tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi có ý nghĩa thống kê đồng thuận thuận chiều.
  • Kết quả thử nghiệm sư phạm (Bảng 4.4 đến Bảng 4.9, Biểu đồ 4.4):
    • Địa bàn: Học viện Kỹ thuật mật mã.
    • Tiêu chí đánh giá lượng hóa: Thái độ học tập (Bảng 4.4), Kiến thức bài học (Bảng 4.5), Kỹ năng thực hành (Bảng 4.6).
    • Kết quả so sánh: Sinh viên nhóm thử nghiệm đạt kết quả điểm kiểm tra bài tập (Bảng 4.7) và mức độ phát triển năng lực (Bảng 4.8) cao hơn nhóm đối chứng; phân tích tương quan khẳng định tính hiệu quả của biện pháp đổi mới quản lý NDĐT và phương pháp tổ chức dạy học.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và bổ sung lý luận về đào tạo và QLĐT ngành ATTT tại các cơ sở giáo dục đại học.
    • Xác định rõ 8 yếu tố cấu thành QTĐT ngành ATTT và 6 đặc điểm đặc thù của ngành đào tạo này trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0.
    • Xây dựng khung logic phát triển chương trình và NDĐT ngành ATTT theo hướng tiếp cận năng lực (Sơ đồ 4.1).
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về đào tạo và QLĐT ngành ATTT tại 4 trường đại học lớn ở Việt Nam giai đoạn 2015–2019.
    • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ từ tuyển sinh, lập kế hoạch, phát triển ĐNGV, đổi mới chương trình đến liên kết doanh nghiệp.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm thực chứng chứng minh tính khả thi, cần thiết và hiệu quả của các biện pháp quản lý được đề xuất.
  • Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
    • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, ngành chủ quản: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế đặc thù cho đào tạo CNTT/ATTT; tăng cường đầu tư ngân sách cho các phòng thí nghiệm an toàn mạng trọng điểm; hỗ trợ cấp học bổng thu hút người học khá giỏi.
    • Đối với các trường đại học đào tạo ngành ATTT: Chuẩn hóa trình độ ĐNGV theo chuẩn quốc tế; tích cực đổi mới chương trình theo chuẩn năng lực; ký kết hợp tác chính thức với các doanh nghiệp bảo mật để đảm bảo tối thiểu 30% thời lượng thực hành thực tế tại doanh nghiệp theo đúng Hướng dẫn 5544/BGDĐT-GDĐH.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Khảo sát thực tế chỉ tập trung vào 4 cơ sở đào tạo có quy mô lớn hệ dân sự (Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Đại học Công nghệ thông tin - ĐHQG TP.HCM, Học viện Kỹ thuật mật mã, Đại học FPT), chưa bao quát toàn bộ 10 trường được giao nhiệm vụ theo Quyết định 99/QĐ-TTg.
    • Dữ liệu khảo sát và thử nghiệm tập trung trong giai đoạn 2015 đến đầu năm 2019; chưa phản ánh các biến động công nghệ mạng và chính sách an ninh mạng phát sinh sau năm 2019.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở trình độ đại học, chưa mở rộng sang đào tạo thạc sĩ và tiến sĩ ngành ATTT.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cấp đào tạo sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ) ngành ATTT.
    • Nghiên cứu mô hình liên kết đào tạo ATTT giữa nhà trường, doanh nghiệp và các tổ chức an ninh mạng quốc tế trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng hưởng lợi:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục và CNTT: Tham khảo khung lý luận, phương pháp khảo sát và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực người học ngành kỹ thuật - công nghệ.
    • Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường đại học: Vận dụng 5 biện pháp quản lý, quy trình đổi mới chương trình theo tiếp cận năng lực và phương thức tổ chức hợp tác đào tạo với doanh nghiệp.
    • Các cơ quan hoạch định chính sách giáo dục (Bộ GD&ĐT, Bộ Thông tin và Truyền thông): Tham khảo luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế đào tạo nhân lực an ninh mạng quốc gia.
  • Nội dung giá trị nhất: Khung logic xây dựng chương trình đào tạo theo tiếp cận năng lực (Sơ đồ 4.1) và bộ tiêu chí lượng hóa đánh giá thái độ, kiến thức, kỹ năng của sinh viên ATTT (Bảng 4.4, 4.5, 4.6).

Câu hỏi thường gặp

1. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những trường đại học nào? Luận án tiến hành khảo sát tại 4 trường đại học trực tiếp đào tạo ngành ATTT trình độ đại học hệ dân sự: Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, Trường Đại học Công nghệ thông tin (Đại học Quốc gia TP.HCM), Học viện Kỹ thuật mật mã, và Trường Đại học FPT.

2. Mẫu khảo sát của luận án được phân bổ với số lượng bao nhiêu? Mẫu khảo sát thực trạng gồm 150 cán bộ quản lý, giảng viên chuyên ngành CNTT và 1.000 sinh viên ngành ATTT hệ đào tạo dân sự trình độ đại học tại 4 trường đại học nêu trên.

3. Cơ chế đặc thù trong đào tạo ngành ATTT quy định tỷ lượng thực hành tại doanh nghiệp là bao nhiêu? Theo Hướng dẫn số 5544/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo được luận án trích dẫn, thời gian đào tạo thực tế tại doanh nghiệp trong các ngành thuộc lĩnh vực CNTT (bao gồm ATTT) phải đảm bảo ít nhất 30% tổng thời gian của chương trình đào tạo.

4. Luận án tiến hành thử nghiệm sư phạm ở đâu và dựa trên những tiêu chí đánh giá nào? Thử nghiệm sư phạm được tiến hành tại Học viện Kỹ thuật mật mã, thực hiện đánh giá sự phát triển năng lực của sinh viên ở nhóm thử nghiệm so với nhóm đối chứng dựa trên 3 tiêu chí lượng hóa: thái độ học tập, kiến thức bài học và kỹ năng thực hành.

5. Luận án đề xuất mấy nhóm biện pháp quản lý đào tạo? Luận án đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đào tạo: 1) Đa dạng hóa quảng bá, tư vấn và nâng cao chất lượng tuyển sinh; 2) Xây dựng kế hoạch đào tạo khoa học, bám sát nhu cầu nhân lực; 3) Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên môn CNTT/ATTT; 4) Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo theo hướng tiếp cận năng lực; 5) Tăng cường liên kết, hợp tác với cơ quan, doanh nghiệp sử dụng lao động.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Cao Thanh đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về quản lý đào tạo ngành An toàn thông tin trình độ đại học tại Việt Nam. Công trình xây dựng hệ thống cơ sở lý luận vững chắc, phản ánh chân thực thực trạng quản lý đào tạo tại 4 trường đại học trọng điểm và đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có cơ sở khoa học. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực chứng tại Học viện Kỹ thuật mật mã khẳng định tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả thực tiễn của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu tham khảo giá trị cho công tác quản lý đào tạo nguồn nhân lực an ninh thông tin quốc gia.