Giới thiệu dự án

Ngành logistics và vận tải biển toàn cầu đóng vai trò huyết mạch trong chuỗi cung ứng quốc tế, đóng góp 8 – 10% GDP toàn cầu và khoảng 5% GDP tại Việt Nam. Theo báo cáo từ Hội nghị Liên Hợp Quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), sản lượng vận tải đường biển quốc tế đã vượt ngưỡng 12 tỷ tấn, chiếm hơn 80% tổng khối lượng hàng hóa lưu chuyển thương mại toàn cầu. Tuy nhiên, các doanh nghiệp logistics vừa và nhỏ (SME Forwarder) tại Việt Nam đang đối mặt với bài toán tối ưu chi phí, quản lý chuỗi cung ứng phân tán và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn hàng hải quốc tế.

Nghiên cứu ứng dụng tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ XNK TG Việt Nam (Tgimex) phân tích toàn diện mô hình vận hành dịch vụ vận tải biển quốc tế. Qua 9 năm hoạt động, Tgimex bộc lộ các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Mất cân đối mục tiêu chiến lược: 71% nguồn lực tập trung vào mục tiêu ngắn hạn (áp lực dòng tiền), 24% cho trung hạn và chỉ 5% cho dài hạn.
  • Quy trình định tuyến thủ công: Việc lựa chọn tuyến vận tải phụ thuộc vào kinh nghiệm cá nhân của nhân viên định giá (Pricing), thiếu công cụ tối ưu hóa toán học và hệ thống dữ liệu thời gian thực.
  • Đứt gãy liên thông thông tin: Hệ thống phần mềm quản lý vận tải (Freightek TMS) mới chỉ dừng lại ở mức nhập liệu tiến độ cục bộ, chưa tích hợp tự động hóa chứng từ (Bill of Lading, Cargo Manifest, E-DO) giữa các phòng ban: Sales, Pricing, Customs, Operation và Kế toán.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        HỆ THỐNG MỤC TIÊU DỰ ÁN (PROJECT OBJECTIVES)              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn hóa & số hóa 100% quy trình ra quyết định mạng lưới vận tải đường biển. |
| 2. Phát triển mô hình tích hợp gom đơn hàng (Consolidation) và định tuyến tối ưu.|
| 3. Xây dựng ma trận đánh giá nhà vận tải đa tiêu chí (AHP Carrier Scoring Model). |
| 4. Tái cấu trúc luồng chứng từ điện tử (EDI/e-Docs) trên nền tảng Freightek TMS.  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận giải pháp kết hợp phân tích định tính quy trình nghiệp vụ với mô hình định lượng hóa vận trù học (Operations Research). Kết quả kỳ vọng đạt được gồm:

  • Cắt giảm 12 - 15% chi phí vận tải bình quân trên mỗi đơn vị TEU (Twenty-foot Equivalent Unit).
  • Rút ngắn 35% thời gian xử lý chứng từ hải quan và bàn giao vận đơn.
  • Nâng cao hệ số tin cậy giao hàng đúng hạn (On-Time Delivery Rate) từ 81.5% lên trên 94.0%.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào dịch vụ vận tải biển quốc tế tại văn phòng miền Bắc của Tgimex, trọng tâm là các tuyến hàng hải khu vực châu Á (Việt Nam kết nối Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Singapore) cho hai nhóm hàng chủ lực: Máy móc thiết bị (chiếm 57%) và Thực phẩm khô (chiếm 31%) giai đoạn 2021 – 2024, xây dựng giải pháp thực thi giai đoạn 2025 – 2026.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Khảo sát thực tế tại Tgimex cho thấy tỷ trọng các tuyến vận tải biển quốc tế phân bổ không đồng đều: tuyến Việt Nam – Trung Quốc chiếm 60%, Việt Nam – Hàn Quốc chiếm 17%, Việt Nam – Đài Loan chiếm 13%, Việt Nam – Singapore chiếm 8%, và các tuyến khác chiếm 4%.

Tiêu chí so sánh Quy trình truyền thống (Tgimex hiện tại) Mô hình Logistics 4.0 chuẩn hóa Ưu điểm / Nhược điểm hiện trạng
Thiết kế mạng lưới Dựa trên kinh nghiệm cá nhân phòng Pricing Thuật toán định tuyến đa phương thức (MILP) Nhược điểm: Dễ sai lệch chi phí khi thị trường biến động
Mô hình gom hàng Vận tải thẳng đơn giản (chiếm 80%), chuyển tải (20%) Tích hợp Dynamic Hub-and-Spoke & Milk-run Ưu điểm: Nhanh; Nhược điểm: Chi phí cao với lô hàng nhỏ
Quản trị nhà xe/hãng tàu Đàm phán giá rời rạc từng chuyến (Spot Rate) Đánh giá ma trận trọng số định kỳ (AHP Model) Nhược điểm: Phụ thuộc nhà cung cấp, thiếu giá dài hạn
Quản lý chứng từ File Excel + Hệ thống Freightek cục bộ Nền tảng EDI tích hợp E-port, E-DO, VNACCS Nhược điểm: Sai sót dữ liệu thủ công, độ trễ 2-4 giờ

Phân tích yêu cầu hệ thống theo khung MoSCoW:

  • Must have: Module tính cước cước biển tự động (Ocean Freight Calculation), Hệ thống chấm điểm hãng tàu (Carrier Scoring), Module quản lý trạng thái B/L (Bill of Lading Tracking).
  • Should have: Tích hợp API cổng dịch vụ công cảng biển điện tử (E-port) và Lệnh giao hàng điện tử (E-DO).
  • Could have: Module dự báo biến động giá cước Spot theo mùa vụ (Seasonal Forecasting).
  • Won't have: Hệ thống tự động điều phối tàu viễn dương riêng (do Tgimex vận hành theo mô hình Non-Vessel Operating Common Carrier - NVOCC).

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc giải pháp được thiết kế theo mô hình phân tầng dịch vụ (Multi-tier Microservices), kết nối chặt chẽ giữa hệ sinh thái phần mềm nội bộ và cổng giao tiếp hàng hải quốc tế.

+-------------------------------------------------------------------------------+
|                            KIẾN TRÚC HỆ THỐNG TMS TÍCH HỢP                    |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Client Layer]     : Web Portal / Mobile App (Sales, Cus, Pricing, Ops)       |
| [API Gateway]      : Traefik / Kong Reverse Proxy (Auth, Rate Limiting)      |
|                      | Routing Engine   |  | Carrier Evaluation (AHP Engine)| |
|                      | Document EDI Svc |  | Shipment Tracking Service     |  |
| [Database & Cache] : PostgreSQL 15 (Relational Data) + Redis (Cache/Session)  |
| [External Connect] : Hải quan điện tử (VNACCS) | Hãng tàu EDI | E-Port Cảng   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
  • Technology Stack & Versions:

    • Backend: Python 3.11 với FastAPI framework v0.104.1
    • Database: PostgreSQL 15.4, Redis v7.2 (Queue & Caching)
    • Data Modeling & ORM: SQLAlchemy v2.0.23, Pydantic v2.5
    • Frontend: ReactJS 18.2, TailwindCSS v3.3
    • Containerization: Docker v24.0.7, Docker Compose v2.23.0
  • Database Schema (Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ):

-- Bảng lưu trữ thông tin tuyến đường và giá cước hãng tàu
CREATE TABLE carrier_freight_rates (
    rate_id SERIAL PRIMARY KEY,
    carrier_name VARCHAR(100) NOT NULL, -- SITC, Wanhai, Cosco, One, Evergreen
    pol_code VARCHAR(10) NOT NULL,      -- Port of Loading (e.g., CNSHA, CNXMN)
    pod_code VARCHAR(10) NOT NULL,      -- Port of Discharge (e.g., VNHPH, VNSGN)
    container_type VARCHAR(10) NOT NULL,-- 20DC, 40HC, 40GP
    ocean_freight_usd NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    transit_time_days INT NOT NULL,
    reliability_score NUMERIC(3, 2) CHECK (reliability_score >= 0.0 AND reliability_score <= 5.0),
    valid_until DATE NOT NULL,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

-- Bảng quản trị hồ sơ lô hàng vận tải biển (Shipment Manifest & Documents)
CREATE TABLE ocean_shipments (
    shipment_id VARCHAR(50) PRIMARY KEY, -- TG-EXP-2024-XXXX
    customer_id INT NOT NULL,
    route_id INT REFERENCES carrier_freight_rates(rate_id),
    cargo_type VARCHAR(50) NOT NULL,     -- Machinery, Dry Food, Chemical
    shipment_term VARCHAR(10) NOT NULL,  -- FOB, CIF, EXW, DDP
    total_teu NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    gross_weight_kg NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    bl_number VARCHAR(50) UNIQUE NOT NULL,
    bl_type VARCHAR(20) DEFAULT 'Original', -- Original, Seaway Bill, Surrendered
    shipment_status VARCHAR(30) NOT NULL,   -- BOOKED, ON_BOARD, CUSTOMS_CLEARED, DELIVERED
    updated_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
  • API Endpoints Design:
    • POST /api/v1/logistics/routes/optimize: Tiếp nhận danh sách điểm bốc/dỡ, trọng lượng hàng, hạn thời gian; trả về lộ trình Direct hoặc Hub-and-Spoke tối ưu cước.
    • POST /api/v1/carriers/evaluate: Tính điểm trọng số AHP nhà vận tải dựa trên 6 tiêu chí đầu vào.
    • GET /api/v1/documents/manifest/{shipment_id}: Xuất dữ liệu manifest tự động định dạng chuẩn UN/EDIFACT CUSCAR.

Methodology

Dự án áp dụng mô hình lai giữa Agile-Scrum (cho giai đoạn xây dựng hệ thống phần mềm nghiệp vụ) và quy trình DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) của Lean Six Sigma trong quản trị logistics.

|               LỘ TRÌNH DỰ ÁN (PROJECT TIMELINE & MILESTONES)                 |
| M1: Khảo sát hiện trạng & Thu thập dữ liệu thực nghiệm (Tháng 1 - Tháng 3)    |
| M2: Thiết kế mô hình AHP và chuẩn hóa luồng thông tin (Tháng 4 - Tháng 6)     |
| M3: Triển khai Module phần mềm & Thử nghiệm tích hợp (Tháng 7 - Tháng 9)      |
| M4: Đánh giá UAT, Đo lường sai số & Đóng gói giải pháp (Tháng 10 - Tháng 12)  |

Implementation và kết quả

Development process

Thuật toán tối ưu hóa lựa chọn hãng tàu và hình thức vận tải (Direct vs Transshipment qua Cảng trung chuyển) được xây dựng dựa trên phương pháp phân tích thứ bậc (AHP - Analytic Hierarchy Process) kết hợp chuẩn hóa hàm mất mát chi phí.

  • Thuật toán tính điểm và chọn tuyến vận tải:
from typing import Dict, List
import numpy as np

class CarrierEvaluationEngine:
    def __init__(self, criteria_weights: Dict[str, float]):
        """
        Khởi tạo trọng số tiêu chuẩn:
        - cost (Chi phí): 0.35
        - transit_time (Thời gian): 0.25
        - reliability (Độ tin cậy): 0.15
        - capacity (Năng lực vỏ/chỗ): 0.10
        - flexibility (Tính linh hoạt): 0.10
        - safety (Độ an toàn hàng hóa): 0.05
        """
        assert abs(sum(criteria_weights.values()) - 1.0) < 1e-4, "Tổng trọng số phải bằng 1.0"
        self.weights = criteria_weights

    def normalize_and_score(self, carrier_data: List[Dict]) -> List[Dict]:
        """
        Chuẩn hóa Min-Max và tính điểm tổng hợp cho từng nhà vận tải biển.
        """
        costs = [c['cost'] for c in carrier_data]
        times = [c['transit_time'] for c in carrier_data]
        reliabilities = [c['reliability'] for c in carrier_data]
        
        min_cost, max_cost = min(costs), max(costs)
        min_time, max_time = min(times), max(times)
        max_rel = max(reliabilities)

        results = []
        for carrier in carrier_data:
            # Chi phí và Thời gian càng thấp điểm càng cao
            score_cost = (max_cost - carrier['cost']) / (max_cost - min_cost + 1e-5)
            score_time = (max_time - carrier['transit_time']) / (max_time - min_time + 1e-5)
            # Độ tin cậy càng cao điểm càng cao
            score_rel = carrier['reliability'] / (max_rel + 1e-5)
            
            final_score = (
                score_cost * self.weights['cost'] +
                score_time * self.weights['transit_time'] +
                score_rel * self.weights['reliability'] +
                carrier['capacity_score'] * self.weights['capacity'] +
                carrier['flexibility_score'] * self.weights['flexibility'] +
                carrier['safety_score'] * self.weights['safety']
            ) * 100.0

            results.append({
                "carrier_name": carrier['name'],
                "final_score": round(final_score, 2),
                "recommended_routing": "Direct" if carrier['transit_time'] <= 5 else "Transshipment"
            })
            
        return sorted(results, key=lambda x: x['final_score'], reverse=True)

# Dữ liệu thực nghiệm tuyến Xiamen (CNXMN) - Hải Phòng (VNHPH) năm 2023 tại Tgimex
carriers_test_data = [
    {"name": "SITC", "cost": 120.0, "transit_time": 3, "reliability": 0.92, "capacity_score": 0.85, "flexibility_score": 0.80, "safety_score": 0.95},
    {"name": "Wan Hai", "cost": 140.0, "transit_time": 4, "reliability": 0.88, "capacity_score": 0.90, "flexibility_score": 0.85, "safety_score": 0.90},
    {"name": "COSCO", "cost": 110.0, "transit_time": 6, "reliability": 0.81, "capacity_score": 0.95, "flexibility_score": 0.70, "safety_score": 0.85}
]

engine = CarrierEvaluationEngine({
    "cost": 0.35, "transit_time": 0.25, "reliability": 0.15,
    "capacity": 0.10, "flexibility": 0.10, "safety": 0.05
})
scored_carriers = engine.normalize_and_score(carriers_test_data)
# Kết quả SITC xếp hạng 1 nhờ tối ưu cân bằng giữa chi phí (120 USD) và transit time (3 ngày)

Testing và validation

Mô hình được thử nghiệm kiểm thử thực tế trên 150 lô hàng nhập khẩu nguyên container (FCL) tuyến Trung Quốc/Hàn Quốc về Cảng Hải Phòng và Cảng Cát Lái trong quý 3/2024.

  • Chỉ số hiệu năng kiểm thử (Testing Performance):
    • Tốc độ xử lý báo giá (Quotation Lead-time): Giảm từ 4.5 giờ (thủ công) xuống 2.8 phút (tính toán tự động).
    • Độ chính xác phân loại manifest và mã HS hải quan sơ bộ: Đạt 98.6%.
    • Độ phủ kịch bản kiểm thử luồng chứng từ: Đạt 100% cho các trường hợp: Vận đơn gốc (Original B/L), Điện giao hàng (Telex Release), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O Form E, Form AK).
|                  KẾT QUẢ KIỂM THỬ TÍCH HỢP ĐƠN HÀNG (UAT)                     |
| Tiêu chí                      | Trước cải tiến | Sau thử nghiệm | Tỷ lệ tối ưu|
| Tỷ lệ rủi ro trễ tàu (Roll)   | 11.2%          | 3.8%           | Giảm 66.0%  |
| Thời gian thông quan trung bình| 18.5 giờ       | 11.2 giờ       | Giảm 39.4%  |
| Chi phí phát sinh bến bãi/DEM | 45.2 USD/cont  | 12.0 USD/cont  | Giảm 73.4%  |
| Điểm hài lòng khách hàng (CSAT)| 3.7 / 5.0      | 4.6 / 5.0      | Tăng 24.3%  |

Đổi mới và đóng góp

Nghiên cứu mang lại 3 đóng góp mang tính đột phá cho mô hình vận hành của doanh nghiệp giao nhận vận tải biển quốc tế:

  1. Ma trận hóa quy trình lựa chọn hãng tàu (AHP Matrix): Thay thế thói quen đặt tàu cảm tính bằng mô hình toán học 6 tiêu chí có trọng số định lượng. Giúp công ty chủ động phân bổ linh hoạt giữa các hãng tàu lớn (COSCO, SITC, Wan Hai, ONE, Maersk) tùy thuộc vào tính chất khẩn cấp của đơn hàng máy móc hay thực phẩm khô.
  2. Chiến lược tích hợp đơn hàng động (Dynamic Cargo Consolidation): Xây dựng thuật toán gom hàng LCL và kết hợp nhiều điểm dỡ (Multi-drop Milk-run) trên các tuyến vận chuyển thẳng đơn giản, nâng hệ số lấp đầy container (Load Factor) từ 72.4% lên 89.1%.
  3. Mô hình hóa dữ liệu luồng chứng từ liên phòng ban: Chuẩn hóa cấu trúc dữ liệu trao đổi giữa Sales, Pricing, Ops và Customs, loại bỏ hoàn toàn tình trạng trễ thông tin booking note hay sai lệch số liệu Manifest.
|             SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐIỀU HÀNH VẬN TẢI BIỂN                      |
| Chỉ số                     | Mô hình Forwarder cũ | Giải pháp mới của Tgimex  |
| Tính linh hoạt tuyến đường | Cố định tuyến thẳng  | Kết hợp Direct + Hub Spoke|
| Chi phí quản lý đơn hàng   | 18.2 USD/đơn         | 8.7 USD/đơn (-52.2%)      |
| Khả năng kiểm soát rủi ro  | Phản ứng bị động     | Cảnh báo sớm qua KPI hãng |

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế (Real-world Use Case)

Xử lý lô hàng 10 container 40HC thiết bị máy móc công nghiệp từ Cảng Thượng Hải (Shanghai Port) về KCN Đại An (Hải Dương, Việt Nam) qua Cảng Hải Phòng:

  1. Hệ thống tiếp nhận thông số kích thước và yêu cầu hoàn tất trong vòng 7 ngày.
  2. Module định tuyến đề xuất tuyến vận tải biển thẳng (Direct Service) của hãng tàu SITC (thời gian hành trình 3 ngày, giá 120 USD/cont) thay vì phương án chuyển tải qua Hong Kong (mất 6 ngày).
  3. Hệ thống tạo lập tự động bộ hồ sơ gồm Shipping Instruction (SI), Booking Confirmation và khai báo trước chứng từ E-Manifest trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.
  4. Lô hàng cập cảng Hải Phòng được giải phóng và thông quan trong 4 giờ, loại bỏ 100% phí lưu container (Demurrage) và lưu bãi (Detention).

Phân tích chi phí - lợi ích và ROI

|                 HẠNG MỤC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TRIỂN KHAI (VND)                 |
| Chi phí đầu tư hệ thống TMS & Chuẩn hóa dữ liệu (Capex)        :  280.000.000 |
| Chi phí đào tạo nhân sự & tích hợp hạ tầng mạng (Opex năm đầu)  :   65.000.000 |
| Tổng chi phí đầu tư ban đầu                                    :  345.000.000 |
| Lợi nhuận gộp gia tăng từ việc tối ưu chi phí cước (Dự kiến/năm):  580.000.000 |
| Thời gian thu hồi vốn đầu tư (Payback Period / ROI)            :  7,1 tháng   |

Hạn chế và hướng phát triển

Mặc dù mang lại hiệu quả vượt trội trong công tác quản lý cung ứng dịch vụ vận tải biển, đề tài còn ghi nhận các giới hạn:

  • Hạn chế kỹ thuật: Nguồn dữ liệu thời gian thực phụ thuộc vào cổng API công khai của các hãng tàu quốc tế, đôi khi xảy ra độ trễ cập nhật tọa độ tàu (AIS data lag).
  • Phạm vi địa lý: Dữ liệu thực nghiệm tập trung mạnh ở các tuyến Đông Á và Đông Nam Á, chưa mở rộng đầy đủ các tuyến vận tải xa như Bắc Mỹ (tuyến Hải Phòng - Los Angeles) hay Bắc Âu (tuyến Hải Phòng - Hamburg).

Hướng nghiên cứu phát triển tiếp theo:

  1. Ứng dụng mô hình học máy (Machine Learning) như XGBoost hoặc LSTM để dự báo biến động giá cước biển giao ngay (Spot Freight Rate Prediction) trước 30 ngày.
  2. Tích hợp công nghệ Smart Container IoT nhằm theo dõi nhiệt độ, độ ẩm thời gian thực cho nhóm hàng thực phẩm khô và hàng giá trị cao trên biển.

Đối tượng hưởng lợi

|                     GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC BÊN LIÊN QUAN                    |
| [Sinh viên & Học viên Logistics]                                              |
| [Kỹ sư phần mềm & Chuyên viên giải pháp TMS]                                 |
| [Doanh nghiệp Forwarder & Logistics SMEs]                                     |
| [Nhà nghiên cứu kinh tế vận tải]                                              |

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu cấu hình kỹ thuật tối thiểu để doanh nghiệp triển khai hệ thống quản trị này là gì?

Hệ thống yêu cầu máy chủ ứng dụng chạy Linux Ubuntu 22.04 LTS, tối thiểu 4 vCPU, 8GB RAM, 100GB SSD lưu trữ cơ sở dữ liệu PostgreSQL. Về phía client, người dùng chỉ cần trình duyệt web hiện đại (Chrome, Edge) có kết nối Internet băng thông tối thiểu 10 Mbps để thao tác trên giao diện Freightek TMS.

2. Mô hình có xử lý được biến động bất thường của giá cước biển (như sự kiện Biển Đỏ hoặc thiếu hụt vỏ container) không?

Hệ thống giải quyết thông qua ma trận AHP đa biến: khi giá cước biến động mạnh, trọng số cost có thể điều chỉnh linh hoạt và tiêu chí capacity_score (khả năng cấp vỏ/slot) được nâng cao, cho phép thuật toán lập tức chuyển hướng ưu tiên các hãng tàu có cam kết chỗ ổn định.

3. Khả năng tích hợp với hệ thống phần mềm kế toán và ERP hiện có như thế nào?

Module TMS cung cấp đầy đủ hệ thống RESTful API chuẩn OpenAPI (Swagger), cho phép xuất dữ liệu Debit Note, Credit Note và Manifest sang các phần mềm kế toán phổ biến (MISA, FAST) và hệ thống ERP tổng thể thông qua định dạng JSON hoặc XML/EDI.

4. Chi phí duy trì và bảo trì hệ thống hàng năm ước tính khoảng bao nhiêu?

Chi phí vận hành định kỳ (Cloud Server, Domain/SSL, Bảo trì dữ liệu) chiếm khoảng 10 - 15% tổng mức đầu tư ban đầu, tương đương 35 - 50 triệu VND/năm, hoàn toàn phù hợp với năng lực tài chính của các doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ.

5. Lộ trình đào tạo chuyển đổi quy trình cho đội ngũ nhân sự nội bộ mất bao lâu?

Toàn bộ quy trình chuyển đổi kéo dài trong 4 tuần: Tuần 1 chuẩn hóa quy trình nhập liệu; Tuần 2 đào tạo vận hành công cụ đánh giá cước tự động; Tuần 3 chạy song song hai hệ thống; Tuần 4 chính thức vận hành độc lập với sự giám sát của Trưởng bộ phận.


Kết luận

Đồ án đã giải quyết trọn vẹn bài toán quản lý cung ứng dịch vụ vận tải quốc tế bằng đường biển tại Công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ XNK TG Việt Nam thông qua việc kết hợp giữa phân tích thực trạng chuyên sâu và ứng dụng công nghệ quản trị hiện đại. Việc chuẩn hóa mạng lưới tuyến đường, số hóa hệ thống chứng từ và áp dụng mô hình toán học trong lựa chọn nhà vận tải giúp Tgimex không chỉ tối ưu hóa chi phí vận hành mà còn nâng cao rõ rệt năng lực cạnh tranh trong kỷ nguyên số hóa chuỗi cung ứng. Đây là mô hình ứng dụng thực tiễn có giá trị tham khảo cao cho cộng đồng các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam.