Quản Lý Chủ Nhiệm Lớp THCS Trung Hưng Phát Triển Năng Lực Tự Chủ

Quản lý chủ nhiệm lớp THCS Trung Hưng Sơn Tây theo hướng phát triển năng lực tự chủ cho học sinh. Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Tác giả

Phạm Thị Thúy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

153
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ CHO HỌC SINH

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Những nghiên cứu về hoạt động CNL cấp THCS theo định hướng phát triển năng lực

1.1.2. Những nghiên cứu về năng lực tự chủ và quản lý về hoạt động chủ nhiệm theo định hướng phát triển năng lực tự chủ

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Giáo dục và quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.2.2. Năng lực tự chủ

1.2.3. Giáo viên CNL

1.2.4. Hoạt động chủ nhiệm lớp

1.2.5. Quản lý hoạt động giáo viên CNL ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự chủ của học sinh

1.2.6. Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.7. Mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh các trường trung học

1.2.8. Đặc điểm thể chất, tâm lý lứa tuổi học sinh THCS

1.3. Các hoạt động trong hoạt động CNL

1.3.1. Hoạt động CNL ở trường THCS

1.3.2. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của GVCN lớp

1.3.3. Nội dung hoạt động CNL của GVCN

1.3.4. Những yêu cầu đối với người GVCN lớp

1.3.5. Vai trò của hoạt động CNL với phát triển năng lực tự chủ của học sinh THCS

1.4. Quản lý hoạt động CNL ở trường THCS

1.4.1. Bối cảnh đổi mới giáo dục. Nội dung quản lý hoạt động CNL trường THCS

1.4.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động chủ nhiệm và việc quản lý hoạt động CNL ở trường THCS

1.4.3. Đội ngũ CBQL, GVCN

1.4.4. Nhận thức của PH học sinh về giáo dục năng lực tự chủ cho học sinh

1.4.5. Những yếu tố khác

1.5. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRUNG HƯNG, THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ CỦA HỌC SINH

2.1. Đặc điểm giáo dục cấp THCS thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.2. Sơ lược về trường THCS Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.3. Giới thiệu về khảo sát thực trạng hoạt động CNL và quản lý hoạt động CNL ở trường THCS Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.3.1. Mục đích khảo sát

2.3.2. Đối tượng khảo sát

2.3.3. Phương pháp và xử lý số liệu

2.4. Thực trạng hoạt động CNL ở trường THCS Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.4.1. Thực trạng lập kế hoạch hoạt động CNL

2.4.2. Thực trạng tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động CNL

2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động CNL

2.4.4. Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động CNL

2.5. Thực trạng quản lý hoạt động CNL ở trường THCS Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

2.5.1. Quản lý đội ngũ giáo viên CNL

2.5.2. Quản lý các hoạt động của GVCNL

2.5.3. Quản lý về các điều kiện phục vụ hoạt động CNL

2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động CNL ở trường THCS Trung Hưng

2.6.1. Thực trạng về đội ngũ giáo viên làm hoạt động CNL

2.6.2. Thực trạng về nhận thức tầm quan trọng hoạt động CNL trong việc phát triển năng lực tự chủ cho học sinh

2.6.3. Thực trạng ảnh hưởng của chế độ chính sách đối với giáo viên làm CNL

2.7. Đánh giá chung về thực trạng hoạt động CNL và quản lý hoạt động CNL ở trường THCS Trung Hưng

2.7.1. Những thuận lợi

2.7.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân cần giải quyết

2.8. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG THCS TRUNG HƯNG, THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ CỦA HỌC SINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý

3.1.1. Đảm bảo tính khoa học

3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ

3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi

3.1.5. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động chủ nhiệm của Hiệu trưởng theo hướng phát triển NL tự chủ

3.2.1. Xây dựng mục tiêu về phát triển năng lực tự chủ của học sinh qua hoạt động CNL

3.2.2. Bồi dưỡng năng lực làm CNL cho giáo viên CNL theo hướng phát triển năng lực tự chủ cho học sinh

3.2.3. Đổi mới xây dựng kế hoạch hoạt động CNL

3.2.4. Xây dựng quy chế quản lý đội ngũ giáo viên CNL gắn với công tác thi đua

3.2.5. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phối hợp giữa GVCN với các lực lượng giáo dục trong nhà trường tham gia phát triển năng lực tự chủ cho học sinh

3.2.6. Xây dựng cơ chế phối hợp giáo dục và tạo môi trường, điều kiện thuận lợi để các lực lượng ngoài nhà trường tham gia hoạt động CNL

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp

3.4.1. Về tính cấp thiết

3.4.2. Về tính khả thi

3.4.3. Mối tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.5. Tiểu kết Chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Quản Lý Chủ Nhiệm Lớp THCS Phát Triển Tự Chủ

Quản lý chủ nhiệm lớp (CNL) ở cấp THCS đóng vai trò then chốt trong việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh. Không chỉ đơn thuần là quản lý hành chính, mà còn là quá trình giáo dục kỹ năng sống, đặc biệt là phát triển tự chủ cho học sinh THCS. Sự tự chủ giúp học sinh chủ động trong học tập, rèn luyện, và đối diện với những thách thức của cuộc sống. Bài viết này tổng quan về các nghiên cứu liên quan, làm rõ các khái niệm cốt lõi và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý lớp học THCS theo hướng phát triển năng lực tự chủ. Các nghiên cứu trước đây đã tập trung vào hoạt động CNL và năng lực tự chủ một cách riêng rẽ, nhưng chưa có sự kết hợp toàn diện để đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả. Vì vậy, việc nghiên cứu này là cần thiết để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đặc biệt là trong bối cảnh Chương trình GDPT 2018. Theo Holec [23], năng lực tự chủ là khả năng chịu trách nhiệm về việc học của mình. Điều này bao gồm cả việc đưa ra quyết định và chịu trách nhiệm cho các quyết định liên quan đến tất cả các khía cạnh học, từ xác định mục tiêu, nội dung cho đến xây dựng tiến trình, lựa chọn phương pháp học và giám sát, đánh giá quá trình học của bản thân.

1.1. Nghiên Cứu Về Hoạt Động Chủ Nhiệm Lớp THCS Hiện Nay

Các nghiên cứu về hoạt động CNL ở cấp THCS đã được thực hiện từ lâu, tập trung vào phương pháp, kỹ năng và vai trò của giáo viên chủ nhiệm. Các tác giả như Bôn – đư – rep N. [9], Hà Nhật Thăng [39], Hoàng Tố Nga [30] đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể về cách thực hiện công tác chủ nhiệm, từ xây dựng kế hoạch đến giải quyết các vấn đề phát sinh trong lớp học. Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa đi sâu vào việc phát triển năng lực tự chủ cho học sinh, mà chủ yếu tập trung vào quản lý kỷ luật và truyền đạt kiến thức. Kỷ yếu hội thảo hoạt động giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông (2010) của Bộ GD&ĐT [5] cũng có nhiều bài viết giới thiệu những biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CNL. Tuy nhiên, tựu chung lại, các nghiên cứu này vẫn chưa đề xuất được những biện pháp tối ưu nhất nhằm phát huy cao hiệu quả phát triển năng lực tự chủ cho học sinh.

1.2. Đánh Giá Về Năng Lực Tự Chủ Quản Lý Chủ Nhiệm Hướng Phát Triển

Các nghiên cứu về năng lực tự chủ của học sinh đã được nhiều nhà khoa học quốc tế và trong nước quan tâm. Holec [23] đã đề cập đến vấn đề tự chủ và tự học của người học ngoại ngữ, kết luận rằng năng lực tự chủ là năng lực chịu trách nhiệm về việc học của mình. Little (1991) bổ sung thêm rằng tự chủ có thuộc tính của năng lực, bao gồm các kỹ năng có thể học tập hoặc bẩm sinh. Bên cạnh đó, nghiên cứu Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm của HT các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương (2017) của Trần Thụy Hưng Thảo [45] mới chỉ dừng lại ở đề xuất biện pháp quản lý hoạt động CNL của HT chưa chú trọng đến việc quản lý hoạt động CNL theo hướng phát triển năng lực cho HS. Do vậy, nghiên cứu quản lý về hoạt động chủ nhiệm theo định hướng phát triển năng lực tự chủ ở trường THCS là việc làm cần thiết.

II. Khái Niệm Quản Lý Chủ Nhiệm THCS Phát Triển Tự Chủ

Để hiểu rõ về quản lý chủ nhiệm lớp THCS theo hướng phát triển tự chủ, cần làm rõ các khái niệm cơ bản như quản lý, giáo dục, năng lực, và hoạt động chủ nhiệm. Quản lý là quá trình chủ thể quản lý xây dựng chiến lược, kế hoạch, tổ chức điều hướng và giám sát hành động của khách thể quản lý nhằm đạt mục đích đặt ra. Giáo dục là sự truyền thụ có mục đích những tri thức, kiến thức và kinh nghiệm xã hội của thế hệ trước tới thế hệ sau nhằm hình thành, phát triển nhân cách và phẩm chất, năng lực của con người. Năng lực là khả năng của con người tiến hành thành công một hoạt động nào đấy tại một thời gian xác định do có vốn kiến thức, kỹ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm trong đời sống. Hoạt động chủ nhiệm là toàn bộ hoạt động giáo dục HS trong một lớp học của giáo viên chủ nhiệm nhằm tổ chức mọi hoạt động của các HS cũng như mọi mối quan hệ của HS trong lớp. Như vậy, quản lý hoạt động giáo viên CNL ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự chủ của học sinh là quá trình người quản lí (Hiệu trưởng) trường THCS thực hiện các chức năng cơ bản của công tác quản lí nhằm quản lí toàn bộ hoạt động GVCN, tổ chức giáo dục toàn diện theo hướng phát triển năng lực tự chủ của HS.

2.1. Giải Thích Chi Tiết Về Quản Lý Và Quản Lý Giáo Dục Hiện Nay

Hiện nay, có nhiều cách hiểu về quản lý. Henrry Fayol [22] cho rằng quản lý là quá trình xây dựng chiến lược, kế hoạch, phân quyền và giám sát. C.Mác [11] nhấn mạnh vai trò điều tiết các hành động của cá nhân trong lao động chung. Nguyễn Ngọc Quang [32] coi quản lý là hoạt động có mục tiêu, có tổ chức. Taylor [43] tập trung vào việc người quản lý phải biết cách để nhân viên thực hiện công việc hiệu quả nhất. Phạm Viết Vượng [48] khẳng định quản lý là quá trình tương tác có ý thức để định hướng cho hoạt động xã hội. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc [12] cho rằng quản lý là hành động có hướng, có mục đích để đảm bảo tổ chức phát triển. Từ đó, quản lý được hiểu là quá trình chủ thể quản lý xây dựng chiến lược, kế hoạch, tổ chức điều hướng và giám sát hành động của khách thể quản lý nhằm đạt mục đích đặt ra. Đồng thời, QLGD là quá trình tương tác của chủ thể quản lý giáo dục đối với khách thể quản lý giáo dục có mục đích, có định hướng, phù hợp quy luật quản lý để thúc đẩy việc giáo dục lớp trẻ nhằm phục vụ nhu cầu chung của cuộc sống.

2.2. Vai Trò Của Giáo Dục Năng Lực Tự Chủ Trong Quản Lý

Giáo dục, theo nghĩa rộng, là các tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm hình thành và phát triển toàn vẹn nhân cách con người. Giáo dục là sự truyền thụ có mục đích những tri thức, kiến thức và kinh nghiệm xã hội của thế hệ trước tới thế hệ sau nhằm hình thành, phát triển nhân cách và phẩm chất, năng lực của con người. Năng lực tự chủ, theo Holec [23], là khả năng người học chịu trách nhiệm về việc học của chính mình. Chương trình GDPT 2018 nhấn mạnh việc phát triển năng lực tự chủ và tự học, giúp học sinh chủ động, sáng tạo trong học tập và phục vụ xã hội. Do đó, việc quản lý cần hướng tới việc tạo điều kiện để học sinh phát huy tối đa năng lực tự chủ của mình.

2.3. Định Nghĩa Hoạt Động Chủ Nhiệm Lớp Và Quản Lý Giáo Viên CNL

Hoạt động chủ nhiệm là toàn bộ hoạt động giáo dục học sinh trong một lớp học của giáo viên chủ nhiệm nhằm tổ chức mọi hoạt động của các học sinh cũng như mọi mối quan hệ của học sinh trong lớp. Quản lý hoạt động giáo viên chủ nhiệm lớp (CNL) ở trường THCS theo hướng phát triển năng lực tự chủ của học sinh là quá trình người quản lí (Hiệu trưởng) trường THCS thực hiện các chức năng cơ bản của công tác quản lí nhằm quản lí toàn bộ hoạt động GVCN, tổ chức giáo dục toàn diện theo hướng phát triển năng lực tự chủ của học sinh. Như vậy, quản lý hoạt động CNL cần đảm bảo rằng giáo viên chủ nhiệm có đủ năng lực, kỹ năng và nguồn lực để thực hiện công tác giáo dục một cách hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực tự chủ.

III. Mục Tiêu Quản Lý Chủ Nhiệm Phát Triển Tự Chủ THCS Hiệu Quả

Quản lý CNL ở trường THCS phải hướng tới mục tiêu giáo dục toàn diện, giúp học sinh phát triển phẩm chất, năng lực, và kỹ năng cần thiết để thành công trong cuộc sống. Mục tiêu cụ thể bao gồm: (1) Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giúp học sinh chủ động trong học tập, rèn luyện, và đối diện với những thách thức. (2) Phát triển kỹ năng giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, và tư duy phản biện. (3) Hình thành phẩm chất đạo đức, lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm, và ý thức công dân. Để đạt được những mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, và xã hội, đồng thời tạo môi trường học tập tích cực, thân thiện, và hỗ trợ.

3.1. Mục Tiêu Giáo Dục Toàn Diện Cho Học Sinh THCS

Mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh THCS được quy định trong Chương trình GDPT 2018. Mục tiêu tổng thể là giúp học sinh phát triển những phẩm chất, năng lực đã được rèn luyện và phát triển từ bậc tiểu học, biết điều chỉnh mình theo những tiêu chuẩn chung của xã hội, biết áp dụng những biện pháp học thích hợp nhằm hoàn thiện kiến thức và kỹ năng cơ bản, có những kiến thức bước đầu đối với từng nghề và có ý thức lựa chọn để bước tiếp bậc trung học phổ thông, học nghề hoặc bước vào xã hội. Từ đó, giúp học sinh hình thành phẩm chất, năng lực để phát triển toàn diện bản thân.

3.2. Đặc Điểm Tâm Sinh Lý Lứa Tuổi Học Sinh THCS

Học sinh THCS là một giai đoạn phát triển phức tạp và quan trọng của mỗi cá nhân. Đây là giai đoạn có một vị trí quan trọng - giai đoạn chuyển tiếp giữa tuổi thơ qua giai đoạn trưởng thành. Sự chuyển tiếp tạo thành tính chất căn bản và sự thay đổi đặc trưng về nhiều khía cạnh ở độ tuổi HS THCS. GVCN cần phải nắm bắt những đặc điểm tâm, sinh lí của HS (Sự phát triển về mặt cơ thể; sự phát triển về mặt trí tuệ; sự hình thành tự ý thức; sự phát triển xúc cảm, tình cảm; sự phát triển ý chí.) để tổ chức đúng đắn quá trình giáo dục giúp cho sự phát triển của các em.

3.3. Các Hoạt Động Chủ Nhiệm Lớp THCS Cần Được Tổ Chức

Các hoạt động trong công tác CNL cần được tổ chức bao gồm: Tổ chức các hoạt động học tập (nâng cao năng lực vận động trí óc, năng lực suy luận logic); Tổ chức các hoạt động giáo dục lao động (lao động sản xuất, việc làm ngoài trường học, lao động xã hội, lao động công ích); Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui chơi, giải trí, trải nghiệm (giúp học sinh mở rộng trí óc, phát triển thể lực, sảng khoái tâm hồn, thực hiện tốt mục đích phát triển toàn diện); Tư vấn những vấn đề vướng mắc, khó khăn thuộc lĩnh vực học tập; Tư vấn các thông tin về mối quan hệ của học trò với thầy cô, với bạn bè; quan hệ của thầy cô giáo và HS; quan hệ với đồng nghiệp, bạn khác phái; Tư vấn những vấn đề tâm sinh lý lứa tuổi; Tư vấn định hướng chọn ngành nghề của học sinh lớp cuối cấp, hoặc phân ban của học sinh lớp.

IV. Vai Trò GVCN Chìa Khóa Phát Triển Tự Chủ Cho HS THCS

Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) đóng vai trò trung tâm trong quản lý chủ nhiệm lớp THCS. GVCN không chỉ là người quản lý hành chính mà còn là người định hướng, hỗ trợ, và tạo điều kiện cho học sinh phát triển năng lực tự chủ. GVCN cần có phẩm chất đạo đức tốt, năng lực chuyên môn vững vàng, kỹ năng giao tiếp hiệu quả, và khả năng thấu hiểu tâm lý học sinh. GVCN cũng cần liên tục học hỏi, nâng cao trình độ, và cập nhật kiến thức để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

4.1. Vị Trí Vai Trò Quan Trọng Của Giáo Viên CNL Trong Trường

GVCN là người thay mặt hiệu trưởng quản lý toàn diện học sinh một lớp học ở trường THCS. Bởi HT không thể quản lý trực tiếp đến từng lớp HS. Nhiệm vụ quản lý toàn diện HS được giao phó cho GVCN. Vì thế, GVCN được coi là người thay Ban giám hiệu quản lý toàn diện học sinh một lớp học tại trường THCS. GVCN là người bảo vệ những tâm tư, nguyện vọng thầm kín của từng HS, là "cầu nối" của tập thể lớp với Ban giám hiệu và GVBM. Do đó, không ai khác mà chính GVCN phải là “người tập hợp ý kiến nguyện vọng của từng HS phản ánh với HT, với các tổ chức trong nhà trường và với các GV bộ môn” [24, tr.

4.2. Các Chức Năng Nhiệm Vụ Của Giáo Viên CNL Cần Nắm Rõ

Theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 7 năm 2021 của Bộ GD&ĐT về đánh giá học sinh THCS, THPT chỉ rõ chức năng của GVCN lớp là: Giúp HT quản lí việc đánh giá học sinh của lớp học theo quy định; Xác nhận việc sửa chữa điểm, sửa chữa mức đánh giá; tổng hợp kết quả rèn luyện và học tập của học sinh; Đánh giá kết quả rèn luyện từng học kì và cả năm học của học sinh; lập danh sách học sinh được lên lớp, đánh giá lại các môn học, rèn luyện trong kì nghỉ hè, không được lên lớp, được khen thưởng; Ghi hoặc nhập kết quả đánh giá của mỗi học sinh vào sổ theo dõi và đánh giá học sinh; Hướng dẫn học sinh tự nhận xét trong quá trình rèn luyện và học tập. Phối hợp với GV bộ môn, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Ban Đại diện cha mẹ học sinh nhà trường cùng những đơn vị, tổ chức, đoàn thể có liên quan; Thông báo công khai cho cha mẹ học sinh biết quá trình, kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.

4.3. Nội Dung Hoạt Động Chủ Nhiệm Lớp Cần Được Triển Khai

Những nội dung hoạt động CNL của GVCN cần được triển khai bao gồm: Tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD, Lập kế hoạch chủ nhiệm, Xây dựng lớp thành một tập thể HS vững mạnh, Tổ chức các hoạt động GD toàn diện, Liên kết, phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường, Đánh giá kết quả GD toàn diện HS. Trong đó, GVCN cần tìm hiểu lớp chủ nhiệm, bầu không khí trong lớp, quan hệ giữa học sinh với nhau, tìm hiểu các phong trào, truyền thống, những thuận lợi, khó khăn của lớp qua việc hỏi thăm với GVCN năm học trước.

V. Yêu Cầu Cần Thiết Đối Với Giáo Viên Chủ Nhiệm Lớp THCS

Để thực hiện tốt vai trò của mình, GVCN cần đáp ứng các yêu cầu về phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, và khả năng quản lý lớp học. GVCN cần là người có phẩm chất nhà giáo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực quản lý lớp học, năng lực giáo dục học sinh, năng lực đặc thù.

5.1. Đánh Giá Phẩm Chất Năng Lực Chuyên Môn Của CNL

Theo tiêu chuẩn chức danh GV cơ sở GDPT, đức tính chung của nhà giáo là: "Chấp hành những quy tắc và rèn luyện chuẩn mực đạo đức nhà giáo; san sẻ kinh nghiệm, giúp đỡ nhau cùng rèn luyện đạo đức và xây dựng phong thái nhà giáo" [7]. Đồng thời, NL chuyên môn, nghiệp vụ là yếu tố cơ bản cấu thành tiêu chuẩn nghề nghiệp của GVCN. GVCN không chỉ là một GV. Để được HS tín nhiệm, GVCN cần hoàn thành xuất sắc những môn học được giao.

5.2. Quản Lý Lớp Học Hiệu Quả Yếu Tố Quan Trọng Của CNL

GVCN là người đảm nhận nhiều công việc khác nhau tại một lớp học nhưng công việc lớn nhất, đó là quản lí lớp học. GVCN không chỉ có trách nhiệm quản lý lớp học trong giờ lên lớp mà còn quản lý lớp học ngoài giờ lên lớp, trong bất cứ hoạt động nào mà HS tham gia. Việc dạy học cũng như việc tổ chức các hoạt động giáo dục khác chỉ thực sự có hiệu quả trong một lớp học được quản lý tốt.

5.3. Kỹ Năng Giáo Dục Học Sinh Toàn Diện Tư Vấn Tâm Lý

GVCN cần phải có kỹ năng giáo dục HS toàn diện: Năng lực xây dựng tập thể lớp; Năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục; Năng lực giáo dục cá biệt; Năng lực tổ chức, phối hợp các lực lượng giáo dục; Năng lực xây dựng môi trường giáo dục. Đồng thời, năng lực tư vấn tâm lý học đường cho HS, để giúp các em ổn định tâm lý và phát triển toàn diện.

VI. Bối Cảnh Đổi Mới Quản Lý Chủ Nhiệm Lớp THCS Tự Chủ

Bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi sự thay đổi trong phương pháp quản lý CNL. Thay vì quản lý theo kiểu áp đặt, cần tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính chủ động, sáng tạo, và tự chịu trách nhiệm. Cần xây dựng môi trường học tập mở, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thực tế, và tạo cơ hội cho học sinh thể hiện bản thân.

6.1. Bối Cảnh Đổi Mới Giáo Dục Hiện Nay Tại Việt Nam

Hiện nay, thế giới bước sang thế kỷ XXI, với những thành tựu phi thường của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là sự ra đời của mạng internet, công nghệ viễn thông làm cho thế giới có sự gắn kết chặt chẽ với nhau. Bên cạnh đó, sự ra đời của thể chế kinh tế thị trường, tiến trình hội nhập xảy ra mạnh mẽ, nền kinh tế thị trường, xã hội chuyển biến không ngừng. Giáo dục ở Việt Nam cũng như trên khắp toàn cầu có sự chuyển biến nhanh và sâu sắc.

6.2. Tầm Quan Trọng Của Hoạt Động CNL Trong Bối Cảnh

Công tác CN lớp quyết định sự phát triển năng lực tự chủ của HS bởi trong công tác CN, đội ngũ GVCN lớp là một lực lượng hỗ trợ đắc lực cho HT, sẽ “nối thêm đầu, gắn thêm mắt, nối dài tay và mở rộng vòng tay” bao quát mọi hoạt động của nhà trường. Do vậy, hoạt động CNL có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với nhà trường mà còn đối với sự phát triển năng lực tự chủ của HS.

6.3. Quản Lý Hoạt Động Chủ Nhiệm Theo Hướng Phát Triển Tự Chủ

Bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi sự thay đổi trong phương pháp quản lý CNL. Thay vì quản lý theo kiểu áp đặt, cần tạo điều kiện cho học sinh phát huy tính chủ động, sáng tạo, và tự chịu trách nhiệm. Cần xây dựng môi trường học tập mở, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thực tế, và tạo cơ hội cho học sinh thể hiện bản thân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

11/09/2025
Quản lý công tác chủ nhiệm lớp tại trường thcs trung hưng thị xã sơn tây theo hướng phát triển năng lực tự chủ của học sinh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHỦ NHIỆM LỚP TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ CHỦ CHO HỌC SINH 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Những nghiên cứu về hoạt động CNL cấp THCS theo định hướng phát triển năng lực Từ trước tới nay, có khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về hoạt động CNL như: Cuốn Phương pháp hoạt động chủ nhiệm lớp (1984) của Bôn – đư – rep N., [9] đã trình bày những phương pháp cơ bản về cách thực hiện hoạt động CNL ở các trường phổ thông nói chung và trong đó có trường THCS. Cuốn Hoạt động giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông (2009) của Hà Nhật Thăng [39] đã nêu ra một cái nhìn tổng quát về hoạt động CNL tại nhà trường phổ thông, trong đó có nói về hoạt động CNL tại nhà trường THCS.

Tác giả nêu bật các nhiệm vụ trọng tâm của GVCN, các nội dung hoạt động chủ nhiệm, một số biện pháp giáo dục học sinh HS. Để thực hiện tốt hoạt động CNL điều cần thiết nhất vẫn là năng lực của mỗi GVCN. Cuốn Cẩm Nang Giáo Viên: Kĩ năng công tác giáo viên chủ nhiệm (2019) của Hoàng Tố Nga [30] dựa trên kinh nghiệm thực tế làm công tác GVCN của tác giả và sự học hỏi đúc kết từ các đồng nghiệp đã trình bày rõ những kỹ năng cần thiết cho công tác chủ nhiệm và các văn bản cần thiết cho GVCN. Những năm gần đây có nhiều nghiên cứu về hoạt động CNL của các tác giả được công bố trong các bài viết của Hội thảo khoa học giáo dục và các tạp chí chuyên ngành như: Cuốn Kỷ yếu hội thảo hoạt động giáo viên chủ nhiệm ở trường phổ thông (2010) của Bộ GD&ĐT [5] có nhiều bài viết giới thiệu tương đối đầy đủ những biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động CNL như: Nâng cao chất lượng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay của Bùi Văn Quân; Một vài điểm mới trong hoạt động chủ nhiệm lớp ở 6 trường phổ thông của Hà Nhật Thăng [40]; Phương hướng nâng cao năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông Nguyễn Dục Quang [35]; Giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông quan niệm và một số kiến giải của Đặng Quốc Bảo [3].

Nghiên cứu về Hoạt động chủ nhiệm của giáo viên ở trường trung học cơ sở (2014) của Nguyễn Long Sơn [38]. Nghiên cứu Thực trạng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp các trường trung học cơ sở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau (2016) của Phan Văn Có [13]. Nghiên cứu Giáo dục định hướng cho sinh viên sư phạm làm hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông (2018) của Nguyễn Văn Tráng [42]. Những nghiên cứu này đã đề cập tới thực trạng hoạt động CNL ở trường phổ thông nói chung và trường THCS nói riêng, trên cơ sở đó các tác giả đề xuất một số biện pháp bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động CNL.

Tóm lại, các nghiên cứu đã đề cập tới nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động CNL ở trường phổ thông, trong đó có trường THCS. Nhưng tựu chung lại, đã đưa ra được biện pháp tốt nhất nhằm phát huy cao hiệu quả của hoạt động này. Đây thực sự là những tư liệu vô cùng hữu ích cho tác giả khi tiến hành nghiên cứu luận văn. Những nghiên cứu về năng lực tự chủ và quản lý về hoạt động chủ nhiệm theo định hướng phát triển năng lực tự chủ Đã có nhiều các nhà khoa học quốc tế và trong nước nghiên cứu về vấn đề này: Trong cuốn “Tự chủ và tự học ngoại ngữ” (1979) Holec [23] đã đề cập tới vấn đề tự chủ và tự học của người học ngoại ngữ, trên cơ sở đó tác giả đưa ra kết luận năng lực tự chủ là năng lực chịu trách nhiệm về việc học của mình.

Little (1991) đã bổ sung thêm và diễn giải “Tự chủ” có thuộc tính của năng lực, bao gồm các kỹ năng có thể học tập hoặc bẩm sinh. Cụ thể là kỹ năng tự học tập cá nhân, kỹ năng suy nghĩ độc lập, tự quyết định và làm việc một mình. Dickinson (1993) cho rằng tự chủ trong học tập là hoàn cảnh trong đó người học hoàn toàn chịu trách nhiệm về tất cả các quyết định liên quan đến việc học của bản thân và thực thi những quyết định đó. Benson và Voller (1997) tổng kết lại bốn định nghĩa khác nhau của tự chủ 7 trong học tập là những hoàn cảnh trong đó người học hoàn toàn học một mình; là những kỹ năng có thể học và ứng dụng để tự định hướng; là sự thực thi trách nhiệm của người học đối với việc học của mình; hay người học được quyết định về việc học của mình.

Theo đó, các tác giả này đã phân biệt bốn quan niệm khác nhau về tự chủ trong học tập, bao gồm: Quan điểm thuần túy kỹ thuật xem tự chủ là hoạt động học bên ngoài bối cảnh trường lớp và không có sự can thiệp của GV; Quan điểm tâm lý học xem tự chủ là năng lực cho phép người học chịu trách nhiệm về việc học của mình; Quan điểm chính trị xem tự chủ là điều kiện cho phép người học kiểm soát quá trình và nội dung học tập cũng như bối cảnh trường lớp mà trong đó việc học diễn ra; Quan điểm xã hội xem tự chủ là năng lực tương tác và hợp tác với người khác trong việc học. John Dewey (2008) là người tiên phong đề ra phương pháp giảng dạy hướng tới người học. Hình thức này khuyến khích người học biết vận dụng năng lực của bản thân, khích lệ người học phải biết chỉ huy và tự nhận trọng trách cao hơn. Ông quan niệm HS là mặt trời, xung quanh là tập hợp tất cả các công cụ dạy học.

Ngoài ra, còn có một số luận án, luận văn nghiên cứu về hoạt động CNL cấp THCS theo định hướng phát triển năng lực như: Nghiên cứu Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THCS trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (2017) của Tống Thị Hồng Vân [49], Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục. Trên cơ sở phân tích khoa học, điều tra, khảo sát hiện trạng công tác CNL và QL công tác CNL tại các nhà trường THCS ở huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, tác giả đề xuất biện pháp QL công tác CNL, góp phần nâng cao kết quả GD toàn diện HS, đáp ứng nhu cầu phát triển GD THCS trong bối cảnh hiện tại. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả chưa đề cập tới quản lý hoạt động CNL theo hướng phát triển năng lực tự chủ cho HS chỉ đề cập tới QL công tác CNL nói chung. Nghiên cứu Biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm của HT các trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương (2017) của Trần Thụy Hưng Thảo [45], Luận văn thạc sĩ Quản lý giáo dục.

Nghiên cứu đã khảo sát cơ sở lý luận công tác CNL và thực tiễn quản lý công tác chủ nhiệm ở thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương. Từ đó đề ra những biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm của Ban 8 giám hiệu các nhà trường THCS trên địa bàn thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục học sinh toàn diện. Nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở đề xuất biện pháp quản lý hoạt động CNL của HT chưa chú trọng đến việc quản lý hoạt động CNL theo hướng phát triển năng lực cho HS. Nghiên cứu Phát triển đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học cơ sở theo tiếp cận năng lực (2019) của Lưu Hồng Uyên [46], Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục.

Nghiên cứu đã chỉ ra bộ khung năng lực của GVCN ở trường THCS, gồm các yếu tố: Bản lĩnh chính trị và đạo đức, lối sống; Năng lực hiểu biết đối tượng và môi trường giáo dục; Năng lực giảng dạy; Năng lực giáo dục học sinh; Năng lực tổ chức tập thể lớp học; Năng lực xử lý những tình huống giáo dục học sinh; Năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển cá nhân. Từ đó, kiến nghị biện pháp phát triển đội ngũ CBQL, đội ngũ GV đặc biệt là GVCN bậc THCS theo định hướng năng lực. Nhưng nghiên cứu của tác giả cũng chưa quan tâm tới quản lý hoạt động CNL theo hướng phát triển năng lực tự chủ cho HS. Như vậy, các nghiên cứu trên mới đề cập tới năng lực tự chủ mà chưa đề cập tới quản lý về hoạt động chủ nhiệm theo định hướng phát triển năng lực tự chủ ở trường THCS.

Do vậy, nghiên cứu quản lý về hoạt động chủ nhiệm theo định hướng phát triển năng lực tự chủ ở trường THCS là việc làm cần thiết. Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý Hiện nay, thuật ngữ quản lý được các nhà nghiên cứu sử dụng theo nhiều cách khác nhau, phải nhắc tới bao gồm: Theo Cuốn công nghiệp và quản lý chung (1917) của Henrry Fayol [22] đã kết luận: “QL là một quá trình gồm toàn bộ những bước: xây dựng chiến lược, kế hoạch, phân quyền và giám sát những cố gắng của cá nhân, tổ chức nhằm khai thác có hiệu quả những tiềm lực vật chất khác của tập thể nhằm thực hiện những mục đích đặt ra". Theo cuốn Về giáo dục (1987) C.Mác [11] cho rằng: "Bất kỳ loại lao động nào trực tiếp hay lao động chung được thực hiện trên qui mô khá rộng lớn, đều ít nhiều cũng sẽ có một sự chỉ huy để điều tiết các hành động của cá nhân nhằm tiến hành các nhiệm vụ chung nảy sinh do sự vận động của toàn thân thể sản xuất so với 9 sự vận động của từng cơ quan riêng biệt của nó".

Cuốn Lý luận dạy học Đại cương (1989) của Nguyễn Ngọc Quang [32] quan niệm: "Quản lý là hoạt động có mục tiêu, có tổ chức của chủ thể quản lý đối với tập thể của những người lao động (là khách thể quản lý) để đạt đến các mục đích dự định". Theo cuốn Những nguyên tắc quản lí một cách khoa học (1991) của Taylor [43] quan niệm về quản lý là "người có thẩm quyền phải biết làm đúng việc bản thân mong muốn người khác thực hiện và từ đó biết lý do tại sao nhân viên đã thực hiện theo cách nhanh nhất và hiệu quả nhất".

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ