Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và hiện đại hóa nền hành chính công tại Việt Nam, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn cao là nhân tố then chốt quyết định hiệu lực quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thực tế tại nhiều địa phương cho thấy khâu quản lý, bố trí và sử dụng công chức sau đào tạo vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Giai đoạn 2016-2018, trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, số liệu thống kê ghi nhận có khoảng 25,0% công chức cấp thành phố và 35,0% công chức cấp xã sau khi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng được bố trí quay lại vị trí cũ nhưng nội dung công việc không thực sự phù hợp với chuyên ngành được đào tạo.

Nhằm giải quyết triệt để vấn đề này, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 8340410) của tác giả Nguyễn Đức Lương, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Hữu Ngoan tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý công chức đã qua đào tạo của thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang". Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý công chức sau đào tạo, nhận diện các yếu tố tác động, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực công vụ.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 16 xã, phường và các cơ quan chuyên môn thuộc khối Đảng, Đoàn thể và Chính quyền thành phố Bắc Giang. Dữ liệu thứ cấp và sơ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, đồng thời xây dựng các định hướng giải pháp ứng dụng cho giai đoạn 2019-2025. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho cấp ủy và chính quyền thành phố, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ bố trí sai vị trí việc làm xuống dưới 5,0% và nâng mức độ hài lòng của 60 người dân được khảo sát đối với chất lượng phục vụ công vụ lên trên 85,0%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tiếp cận quản lý nguồn nhân lực công vụ dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính cổ điển của Henri Fayol với 4 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra giám sát. Bên cạnh đó, luận văn vận dụng thuyết quản lý nguồn nhân lực hiện đại và đối chiếu sâu sắc giữa hai mô hình công vụ điển hình trên thế giới: mô hình công vụ chức nghiệp (career-based system) dựa trên ngạch bậc, thâm niên, bằng cấp và mô hình công vụ việc làm (position-based system) dựa trên phân tích công việc, năng lực thực tế và kết quả đầu ra.

Hệ thống khái niệm nền tảng trong luận văn được chuẩn hóa căn cứ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các văn bản hướng dẫn thi hành, bao gồm:

  • Công vụ: Hoạt động mang tính quyền lực nhà nước do cán bộ, công chức tiến hành nhằm phục vụ nhân dân và xã hội.
  • Công chức: Công dân Việt Nam được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
  • Vị trí việc làm: Công việc gắn liền với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí nhân sự.
  • Định biên biên chế: Quá trình xác định chính xác số lượng nhân lực cần thiết để vận hành tổ chức bộ máy.
  • Quản lý công chức sau đào tạo: Tổng thể các khâu quy hoạch, bố trí việc làm, kiểm tra năng lực, đánh giá và đãi ngộ sau khi công chức hoàn thành các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị và kỹ năng hành chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016-2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang, Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang và dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra khảo sát trực tiếp.

Cỡ mẫu khảo sát thực tế gồm 153 đối tượng, được phân bổ thành 3 nhóm cụ thể:

  • Nhóm 1: 45 công chức đang công tác tại các phòng, ban chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân và khối Đảng, Đoàn thể cấp thành phố.
  • Nhóm 2: 48 công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân 16 xã, phường trên địa bàn thành phố.
  • Nhóm 3: 60 người dân thực hiện các giao dịch hành chính công tại các cơ quan tiếp nhận hồ sơ trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cao theo cơ cấu giới tính, độ tuổi, ngạch công chức và vị trí công tác. Về phương pháp xử lý số liệu, tác giả lựa chọn phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh tỷ lệ tuyệt đối, tương đối. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm làm rõ sự biến động về cơ cấu trình độ, xác định mức độ phù hợp giữa chuyên ngành đào tạo với vị trí việc làm thực tế, đồng thời lượng hóa các chỉ tiêu đánh giá từ phía người dân và chính bản thân đội ngũ công chức. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa và xử lý dữ liệu được tiến hành từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 10 năm 2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về mặt trình độ và chuẩn hóa đội ngũ, đến năm 2018, 100% công chức cấp thành phố và cấp xã tại thành phố Bắc Giang đã qua đào tạo chuyên môn và lý luận chính trị từ trình độ sơ cấp trở lên. Tỷ lệ công chức có trình độ từ đại học trở lên ở khối thành phố đạt trên 90,0%, cho thấy sự quan tâm lớn của cấp ủy trong công tác cử cán bộ đi học tập nâng cao trình độ.

Thứ hai, việc bố trí và sử dụng công chức sau đào tạo vẫn còn tồn tại khoảng cách lớn so với quy hoạch ban đầu. Theo số liệu thống kê thực tế năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang, có 7 cán bộ cấp thành phố và 23 cán bộ cấp xã sau khi hoàn thành khóa đào tạo chưa được bố trí làm việc đúng vị trí chuyên môn.

Thứ ba, tỷ lệ lãng phí tri thức đào tạo còn ở mức đáng lo ngại khi có hơn 25,0% công chức khối thành phố và 35,0% công chức khối xã, phường phải quay lại đảm nhận vị trí công việc cũ không có sự liên kết trực tiếp với nội dung chương trình bồi dưỡng vừa hoàn thành.

Thứ tư, khâu đánh giá công chức sau đào tạo còn mang tính hình thức. Kết quả khảo sát cho thấy trên 65,0% ý kiến công chức nhận định các tiêu chí đánh giá hiện tại chưa đo lường được mức độ ứng dụng kiến thức mới vào công việc thực tế, dẫn đến việc xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chưa phản ánh đúng năng lực và hiệu suất thực thi công vụ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ sự thiếu đồng bộ giữa công tác quy hoạch đào tạo với đề án vị trí việc làm. Nhiều cơ quan cử công chức đi học theo chỉ tiêu hoặc để chuẩn hóa bằng cấp thăng ngạch thay vì xuất phát từ nhu cầu giải quyết công việc thực tế. Năng lực của một bộ phận cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ còn hạn chế, chưa áp dụng các công cụ quản trị nhân sự hiện đại.

Khi so sánh với bài học kinh nghiệm từ thành phố Đà Nẵng – nơi đã tiếp nhận, đào tạo và bố trí thành công 1.269 cán bộ có trình độ đại học trở lên đúng chuyên ngành mũi nhọn và huyện Lang Chánh (Thanh Hóa) với việc rà soát, đánh giá phân loại thực chất 175 cán bộ lãnh đạo chủ chốt, có thể thấy thành phố Bắc Giang cần chuyển dịch mạnh mẽ từ mô hình chức nghiệp truyền thống sang mô hình vị trí việc làm.

Dữ liệu khảo sát từ 153 phiếu điều tra có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ bố trí đúng vị trí việc làm giữa cấp thành phố và cấp xã, kết hợp cùng bảng thống kê đo lường mức độ hài lòng của 60 người dân về thái độ phục vụ và thời gian xử lý thủ tục hành chính. Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 4 nhóm yếu tố tác động (Chính sách pháp luật, Năng lực bộ máy quản lý, Chất lượng cơ sở đào tạo, Bản thân công chức) sẽ giúp nhà quản trị nhận diện rõ trọng tâm cần can thiệp chính sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý công chức sau đào tạo, luận văn đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực thi cho giai đoạn 2019-2025:

  • Đổi mới công tác quy hoạch gắn liền với vị trí việc làm: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang chỉ đạo Phòng Nội vụ hoàn thành việc rà soát, phê duyệt 100% bản mô tả công việc và khung năng lực cho từng vị trí trước năm 2021, đảm bảo lộ trình đào tạo bồi dưỡng bám sát quy hoạch bổ nhiệm, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ bố trí sai chuyên môn xuống dưới 5,0%.
  • Thực hiện nghiêm túc quy trình tuyển dụng và bố trí sử dụng: Phòng Nội vụ thành phố chủ trì phân công công tác cho 100% công chức sau đào tạo vào đúng vị trí chuyên môn phù hợp trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định tốt nghiệp, chấm dứt triệt để tình trạng đào tạo một đằng bố trí một nẻo.
  • Hiện đại hóa nội dung và phương pháp đào tạo bồi dưỡng: Trung tâm Chính trị thành phố phối hợp cùng các cơ sở đào tạo đổi mới trên 50,0% thời lượng chương trình học sang hình thức giải quyết tình huống thực tế, cập nhật kỹ năng chuyển đổi số và văn hóa công vụ hiện đại, triển khai định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2020-2025.
  • Hoàn thiện hệ thống tiêu chí đánh giá theo kết quả công việc: Xây dựng bộ chỉ số KPI đo lường hiệu suất thực thi công vụ của công chức sau đào tạo, giao quyền chủ động đánh giá cho người đứng đầu cơ quan sử dụng lao động, áp dụng tại 100% các phòng ban và 16 xã, phường từ năm 2021.
  • Tăng cường kiểm tra, giám sát và sát hạch định kỳ: Thanh tra thành phố phối hợp cùng Ủy ban Kiểm tra Thành ủy tổ chức tối thiểu 2 đợt thanh tra, kiểm tra chuyên đề mỗi năm về việc thực thi công vụ và tự rèn luyện của công chức sau đào tạo.
  • Thực thi chính sách đãi ngộ, tôn vinh và giữ chân nhân tài: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy chế khen thưởng, hỗ trợ kinh phí nghiên cứu khoa học và ưu tiên nâng lương trước thời hạn cho tối thiểu 10,0% công chức có sáng kiến cải tiến quy trình hành chính nổi bật sau khi hoàn thành khóa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Lãnh đạo và nhà quản lý cơ quan hành chính nhà nước cấp huyện, thành phố: Cung cấp góc nhìn thực tiễn và căn cứ khoa học để tái cấu trúc tổ chức bộ máy, tối ưu hóa ngân sách đào tạo và phân công nhân lực đúng người, đúng việc.
  • Chuyên viên tham mưu công tác tổ chức cán bộ, Phòng Nội vụ: Cung cấp quy trình, biểu mẫu điều tra thực chứng và hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực công chức sau đào tạo để ứng dụng trực tiếp vào công tác nhân sự tại địa phương.
  • Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực tế tại đô thị cấp tỉnh thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc.
  • Cán bộ, công chức đang tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng: Giúp người học nhận thức rõ các tiêu chuẩn chức danh, nâng cao ý thức tự rèn luyện đạo đức công vụ và chủ động áp dụng kiến thức vào thực tiễn vị trí công tác.

Câu hỏi thường gặp

Hạn chế lớn nhất trong quản lý công chức sau đào tạo tại thành phố Bắc Giang giai đoạn 2016-2018 là gì?
Hạn chế lớn nhất là tình trạng lãng phí tri thức sau đào tạo khi có tới 23 cán bộ cấp xã và 7 cán bộ cấp thành phố chưa được bố trí đúng vị trí việc làm. Khoảng 25,0% công chức cấp thành phố và 35,0% công chức cấp xã quay lại làm công việc cũ không phù hợp với khóa bồi dưỡng.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát trong luận văn được thực hiện như thế nào?
Nghiên cứu khảo sát 153 đối tượng thông qua phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, bao gồm 45 công chức cấp thành phố, 48 công chức tại 16 xã/phường và 60 người dân trực tiếp tham gia giao dịch hành chính công, đảm bảo phản ánh khách quan cơ cấu độ tuổi, giới tính và vị trí công tác.

Luận văn đề cập đến những mô hình quản lý công vụ điển hình nào?
Luận văn phân tích và so sánh hai mô hình: mô hình công vụ chức nghiệp (chú trọng ngạch bậc, thâm niên, bằng cấp) và mô hình công vụ việc làm (chú trọng vị trí công việc, năng lực thực thi và kết quả đầu ra), định hướng thành phố Bắc Giang dịch chuyển sang mô hình việc làm hiện đại.

Có bao nhiêu nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công chức sau đào tạo tại thành phố Bắc Giang?
Có 4 nhóm yếu tố tác động chính: Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước và địa phương; Năng lực của tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng công chức; Chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục; Yếu tố thuộc về động lực, đạo đức và ý thức tự rèn luyện của bản thân công chức.

Giải pháp đột phá nào giúp gắn kết đào tạo với sử dụng công chức hiệu quả?
Giải pháp then chốt là chuẩn hóa đề án vị trí việc làm trước khi cử cán bộ đi đào tạo, kết hợp xây dựng bộ chỉ số KPI đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng và thực hiện sát hạch chuyên môn định kỳ hàng năm cho toàn bộ công chức tại 16 xã, phường.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về quản lý công chức theo hướng tiếp cận mô hình vị trí việc làm hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng thực trạng quản lý công chức sau đào tạo tại thành phố Bắc Giang giai đoạn 2016-2018 dựa trên 153 mẫu điều tra tại 16 xã, phường.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng 30 cán bộ cấp thành phố và cấp xã chưa được bố trí đúng chuyên ngành đào tạo.
  • Đề xuất đồng bộ 6 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2019-2025.
  • Cung cấp mô hình tham khảo hữu ích cho các đô thị trong việc nâng cao chất lượng nền công vụ minh bạch, chuyên nghiệp và hiệu quả.

Quý cơ quan hành chính nhà nước, các nhà quản lý và học viên cao học quan tâm hãy nghiên cứu, ứng dụng những đề xuất từ luận văn để nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực công vụ tại địa phương ngay hôm nay!