Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chuyên môn trong các cơ sở giáo dục trung học phổ thông ngoài công lập là một trong những mắt xích then chốt quyết định chất lượng giáo dục và sự phát triển bền vững của nhà trường. Bước vào giai đoạn đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 40/2000/QH10 và Luật Giáo dục năm 2005, yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại hóa công tác quản trị trường học trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết. Số liệu thống kê của ngành giáo dục cho thấy hơn 97% giáo viên trung học phổ thông trên cả nước đã đạt chuẩn trình độ đại học, nhưng tỷ lệ đạt trên chuẩn trình độ thạc sĩ chỉ chiếm khoảng 1.7%. Thực tế này đặt ra bài toán lớn cho công tác bồi dưỡng và nâng cao năng lực sư phạm tại các đơn vị cơ sở.

Tại huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh, mô hình trường phổ thông ngoài công lập đã phát triển sớm với 3 trường trung học phổ thông đang hoạt động: trường Trung học phổ thông Yên Hưng, trường Trung học phổ thông Trần Quốc Tuấn và trường Trung học phổ thông Ngô Gia Tự. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là làm sáng tỏ thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của người hiệu trưởng trong môi trường ngoài công lập – nơi có sự giao thoa phức tạp giữa quản trị chuyên môn giáo dục và cơ chế tự chủ tài chính của Hội đồng quản trị.

Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng tại địa bàn huyện Yên Hưng trong mốc thời gian từ năm 2010 đến năm 2012, từ đó đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học và bộ chỉ số khảo sát thực tế từ 119 cán bộ quản lý và giáo viên, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ giáo viên dạy giỏi lên trên 85% và chuẩn hóa 100% quy trình thanh tra, dự giờ chuyên môn tại các trường phổ thông tư thục.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý hệ thống của các học giả M.Kônđacốp, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Ngọc Quang và lý thuyết chức năng quản lý của G.Pôpôp. Cấu trúc quản trị trường học được phân tích toàn diện qua 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra. Hoạt động quản lý dạy học của người hiệu trưởng được cụ thể hóa thành 10 nội dung chuyên môn cốt lõi: phân công giảng dạy và xếp thời khóa biểu; quản lý kế hoạch và chương trình; quản lý việc soạn bài; quản lý giờ dạy và hồ sơ chuyên môn; quản lý dự giờ và thi đua; quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn; quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; quản lý kiểm tra đánh giá học sinh; quản lý phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi; quản lý công tác bồi dưỡng nâng cao tay nghề giáo viên.

Khung pháp lý của đề tài căn cứ vào Luật Giáo dục năm 2005, Điều lệ trường Trung học và Quyết định số 39/2001/QĐ-BGD&ĐT ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường ngoài công lập. Khái niệm công cụ tập trung vào bản chất mối quan hệ giữa hiệu trưởng – người chịu trách nhiệm chuyên môn trước Nhà nước – và Hội đồng quản trị – cơ quan đại diện quyền sở hữu và quyết định tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực chứng được thu thập từ mẫu khảo sát gồm 119 khách thể tại 3 trường trung học phổ thông ngoài công lập trên địa bàn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh. Mẫu nghiên cứu được phân thành 2 nhóm độc lập:

  • Nhóm 1 gồm 34 người: 3 hiệu trưởng, 31 phó hiệu trưởng và tổ trưởng, tổ phó chuyên môn.
  • Nhóm 2 gồm 85 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại các tổ bộ môn.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể được áp dụng đối với cán bộ quản lý và chọn mẫu phân tầng đối với giáo viên nhằm đảm bảo tính đại diện 100% cho các khối lớp và môn học. Tác giả kết hợp đồng bộ các phương pháp điều tra bảng hỏi Anket, phỏng vấn sâu chuyên gia, quan sát sư phạm trực tiếp và nghiên cứu hồ sơ sản phẩm giáo dục như giáo án, sổ điểm, sổ ghi đầu bài và kế hoạch năm học. Phương pháp toán thống kê được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel với các chỉ số đo lường giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và hệ số tương quan tuyến tính. Việc lựa chọn phương pháp phân tích định lượng kết hợp định tính giúp kiểm định độ tin cậy của giả thuyết khoa học trong suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại 3 trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Yên Hưng phản ánh bức tranh đa chiều với 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, hoạt động phân công giảng dạy và xếp thời khóa biểu đạt điểm đánh giá cao nhất với mức trung bình 3.95 trên thang điểm 5.0. 100% các trường đều thực hiện nghiêm túc việc họp tổ chuyên môn đầu năm học để lấy ý kiến trước khi hiệu trưởng phê duyệt kế hoạch phân công.

Thứ hai, công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn và bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên còn bộc lộ nhiều bất cập, chỉ đạt điểm trung bình 3.15 trên thang điểm 5.0. Khoảng 72% giáo viên được hỏi cho biết các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn 2 tuần 1 lần chủ yếu mang tính hành chính hóa, phổ biến văn bản thay vì đi sâu vào đổi mới phương pháp dạy học.

Thứ ba, cơ cấu đội ngũ giáo viên có sự biến động lớn khi tỷ lệ giáo viên thỉnh giảng và giáo viên trẻ mới ra trường chiếm tới hơn 40% tổng số nhân sự. Mức độ biến động nhân sự hàng năm dao động quanh ngưỡng 20%, gây gián đoạn trực tiếp đến kế hoạch phụ đạo học sinh yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 12 tham dự kỳ thi tốt nghiệp.

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và thiết bị dạy học còn hạn chế khi 65% ý kiến khảo sát đánh giá trang thiết bị thực hành thí nghiệm chưa đáp ứng được chuẩn chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu có thể được biểu diễn trực quan qua 12 bảng thống kê thực trạng và đồ thị phân bổ tương quan giữa nhóm cán bộ quản lý và nhóm giáo viên. Hệ số tương quan đo lường đạt mức r = 0.82, cho thấy sự thống nhất cao trong nhận thức về thứ tự ưu tiên của các khâu quản lý.

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế xuất phát từ cơ chế vận hành đặc thù của trường ngoài công lập. Sự chi phối trực tiếp của Hội đồng quản trị về mặt tài chính và tiền lương khiến hiệu trưởng gặp khó khăn khi chủ động phê duyệt kinh phí mua sắm thiết bị dạy học hiện đại hoặc cử giáo viên đi đào tạo trên chuẩn. So với các khảo sát tại tỉnh Đồng Nai và Thành phố Hồ Chí Minh, áp lực cân bằng giữa hiệu quả kinh tế và chất lượng giáo dục tại huyện Yên Hưng thể hiện rõ nét hơn do điều kiện kinh tế - xã hội địa phương còn nhiều khó khăn, nguồn thu học phí phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng học sinh đầu vào lớp 10.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi dành cho hiệu trưởng các trường trung học phổ thông ngoài công lập:

Thứ nhất, nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của công tác quản lý dạy học thông qua việc tổ chức các đợt tập huấn chuyên đề định kỳ 2 lần mỗi năm học, do hiệu trưởng trực tiếp chỉ đạo.

Thứ hai, tăng cường quản lý chương trình và kế hoạch dạy học bằng việc thiết lập hệ thống kiểm tra chéo sổ đầu bài và giáo án hàng tuần, bảo đảm 100% giáo viên thực hiện đúng phân phối chương trình, triệt tiêu hoàn toàn hiện tượng cắt xén tiết dạy của các môn không nằm trong kỳ thi tốt nghiệp.

Thứ ba, chuẩn hóa quy trình đánh giá giờ dạy và hồ sơ chuyên môn với mục tiêu nâng tỷ lệ giờ dạy đạt loại khá và giỏi lên trên 85% trong giai đoạn 2012 - 2015. Hiệu trưởng phối hợp với tổ trưởng chuyên môn thực hiện dự giờ đột xuất tối thiểu 1 tiết mỗi tuần đối với mỗi giáo viên trẻ.

Thứ tư, xây dựng cơ chế phối hợp minh bạch giữa Hội đồng sư phạm và Hội đồng quản trị. Hiệu trưởng cần đóng vai trò cầu nối, tham mưu cho Hội đồng quản trị phê duyệt quy chế hoạt động chuyên môn độc lập trong vòng 6 tháng đầu của năm học mới.

Thứ năm, trích lập từ 10% đến 15% quỹ phúc lợi của nhà trường để thực hiện chính sách khuyến khích vật chất, hỗ trợ tài chính cho giáo viên tham gia các lớp đào tạo thạc sĩ và các khóa bồi dưỡng chuyên môn do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm thứ nhất là Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường trung học phổ thông ngoài công lập trên toàn quốc. Các nhà quản lý có thể ứng dụng trực tiếp khung 10 nội dung chuyên môn và các biểu mẫu đánh giá giờ dạy để chuẩn hóa quy trình điều hành tại đơn vị.

Nhóm thứ hai là các nhà đầu tư và thành viên Hội đồng quản trị trường phổ thông tư thục. Luận văn cung cấp cái nhìn khách quan về ranh giới giữa quyền quản trị tài chính và quyền quản lý học thuật, giúp xây dựng cơ chế phân cấp quyền lực tối ưu cho ban giám hiệu.

Nhóm thứ ba là cán bộ chỉ đạo chuyên môn tại các Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng phục vụ việc xây dựng chính sách quản lý, thanh tra và hỗ trợ chuyên môn riêng biệt cho khối trường tư thục tại các địa phương.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục. Đề tài là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình khảo sát 119 khách thể và phương pháp xử lý toán thống kê trong nghiên cứu trường học phổ thông.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là rào cản lớn nhất của hiệu trưởng trường trung học phổ thông ngoài công lập khi quản lý chuyên môn? Rào cản lớn nhất là sự phụ thuộc vào Hội đồng quản trị về mặt nhân sự và tài chính. Kết quả khảo sát 119 cán bộ, giáo viên tại 3 trường ở huyện Yên Hưng cho thấy hiệu trưởng thường thiếu quyền tự chủ trong việc quyết định tuyển dụng, khen thưởng hoặc chi trả kinh phí bồi dưỡng giáo viên, dẫn đến việc triển khai kế hoạch chuyên môn bị động.

Tại sao công tác sinh hoạt tổ chuyên môn tại các trường ngoài công lập thường bị đánh giá thấp? Sinh hoạt tổ chuyên môn chỉ đạt điểm trung bình 3.15 trên thang điểm 5.0 do khoảng 72% giáo viên nhận định nội dung sinh hoạt còn nặng về hành chính. Bên cạnh đó, việc ghép nhiều bộ môn vào cùng một tổ chuyên môn để tiết kiệm chi phí khiến việc thảo luận chuyên sâu về phương pháp dạy học gặp nhiều trở ngại.

Mẫu khảo sát của luận văn gồm những thành phần nào và có độ tin cậy ra sao? Khảo sát được thực hiện trên 119 người, bao gồm 3 hiệu trưởng, 31 phó hiệu trưởng cùng tổ trưởng chuyên môn, và 85 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 3 trường trung học phổ thông ngoài công lập. Độ lệch chuẩn thấp và hệ số tương quan r = 0.82 khẳng định độ tin cậy và tính đại diện cao của dữ liệu.

Hiệu trưởng cần làm gì để nâng cao chất lượng giờ dạy của đội ngũ giáo viên trẻ? Hiệu trưởng cần triển khai kế hoạch dự giờ định kỳ và đột xuất, đảm bảo tối thiểu 1 tiết mỗi tuần cho mỗi giáo viên mới. Đồng thời, nhà trường cần phân công giáo viên có kinh nghiệm kèm cặp trực tiếp và đưa kết quả đánh giá giờ dạy vào tiêu chí xếp loại thi đua hàng tháng.

Giải pháp nào giúp hài hòa mối quan hệ giữa Hội đồng quản trị và Hội đồng sư phạm? Hiệu trưởng cần chủ động tham mưu xây dựng quy chế phối hợp công tác rõ ràng ngay từ đầu năm học, quy định cụ thể quyền hạn học thuật của ban giám hiệu và quyền kiểm soát tài chính của Hội đồng quản trị. Việc minh bạch hóa kế hoạch chi tiêu từ 10% đến 15% quỹ khen thưởng cho chuyên môn sẽ tạo sự đồng thuận cao.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về 4 chức năng và 10 nội dung quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng trường trung học phổ thông ngoài công lập.
  • Đánh giá trung thực thực trạng quản lý chuyên môn tại 3 trường trung học phổ thông ngoài công lập huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh thông qua 119 mẫu khảo sát thực chứng.
  • Chỉ rõ những khó khăn cốt lõi trong cơ cấu tổ chức, đặc biệt là mối quan hệ điều hành giữa hiệu trưởng và Hội đồng quản trị nhà trường.
  • Đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi nhằm nâng cao chất lượng dạy học và chuẩn hóa hồ sơ chuyên môn cho trên 85% đội ngũ giáo viên.
  • Mở ra hướng nghiên cứu ứng dụng cho các cơ sở giáo dục phổ thông tư thục trong giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

Các nhà quản lý giáo dục và ban giám hiệu nhà trường cần bắt tay ngay vào việc rà soát quy trình quản lý chuyên môn, áp dụng bộ giải pháp thực tiễn của đề tài trong năm học mới để tạo bước đột phá về chất lượng đào tạo và xây dựng thương hiệu giáo dục vững mạnh.