Quản lý chi thường xuyên NSNN tại huyện Ngân Sơn, Bắc Kạn (Luận văn)

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Ngân Sơn, Bắc Kạn: Phân tích thực trạng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi tiêu công.

Chuyên ngành

Quản lý kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

119
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn

Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.1. Ngân sách Nhà nước

1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân sách Nhà nước
1.1.1.3. Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với nền kinh tế

1.1.2. Chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.3. Quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi thường xuyên NSNN

1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên NSNN

1.2.1. Kinh nghiệm trong quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nướctại một số địa phương

1.2.2. Bài học kinh nghiệm cho huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu

2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu

2.2.3. Phương pháp phân tích

2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động quản lý chi TX NSNN

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

3.1. Khái quát chung về huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. Thực trạng chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018

3.2.1. Bộ máy tổ chức thực hiện

3.2.2. Thực trạng công tác chi thường xuyên ngân sách Nhà nước huyện Ngân Sơn giai đoạn 2016 - 2018

3.2.3. Thực trạng quản lý chi TX ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016 - 2018

3.2.3.1. Hệ thống định mức phân bổ dự toán chi TX ngân sách hàng năm
3.2.3.2. Quản lý lập, phân bổ và giao dự toán chi TX NSNN
3.2.3.3. Quản lý công tác điều hành, chấp hành dự toán chi TXNSNN
3.2.3.4. Quản lý quyết toán và kiểm tra, kiểm toán chi TX NSNN

3.2.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.2.4.1. Các yếu tố khách quan
3.2.4.2. Các yếu tố chủ quan

3.2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý chi TX ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn

3.2.5.1. Kết quả đạt được
3.2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚCTRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGÂN SƠN, TỈNH BẮC KẠN

4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu của công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn 2020- 2025

4.1.1. Quan điểm, định hướng

4.1.2. Mục tiêu quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nướctại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2025, định hướng đến 2030

4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước tại huyện Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn tới

4.2.1. Tăng cường công tác quản lý Nhà nước trong công tác chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

4.2.2. Đổi mới cách thức quản lý chi thường xuyên

4.2.3. Đa dạng hóa nguồn lực tài chính cho hoạt động chi thường xuyên

4.2.4. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước

4.3. Một số kiến nghị

4.3.1. Kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Sở Tài chính

4.3.2. Kiến nghị đối với Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Kạn

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Hướng dẫn toàn diện quản lý chi thường xuyên NSNN Ngân Sơn

Quản lý chi thường xuyên Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một nhiệm vụ trọng tâm, đóng vai trò quyết định đến sự ổn định và phát triển kinh tế - xã hội của một địa phương, đặc biệt là tại các huyện miền núi như Ngân Sơn, tỉnh Bắc Kạn. Chi thường xuyên NSNN là các khoản chi nhằm bảo đảm hoạt động của bộ máy Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh. Theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, việc quản lý hiệu quả khoản chi này không chỉ giúp duy trì hoạt động ổn định của bộ máy công mà còn là công cụ để Nhà nước thực hiện các chính sách an sinh xã hội, nâng cao đời sống người dân. Tại huyện Ngân Sơn, một địa phương có nguồn thu ngân sách còn hạn chế và phụ thuộc nhiều vào hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, công tác quản lý chi thường xuyên càng trở nên cấp thiết. Việc siết chặt kỷ luật tài chính, đảm bảo các khoản chi đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả sẽ góp phần giải phóng nguồn lực cho đầu tư phát triển, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững. Bài viết này, dựa trên cơ sở phân tích sâu tài liệu nghiên cứu, sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan về thực trạng, các thách thức và đề xuất những giải pháp đột phá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách tại huyện Ngân Sơn.

1.1. Vai trò của chi thường xuyên đối với kinh tế xã hội

Chi thường xuyên có vai trò nền tảng trong việc duy trì hoạt động liên tục và ổn định của toàn bộ hệ thống chính trị và các đơn vị sự nghiệp công lập. Đây là nguồn kinh phí chính để chi trả lương, phụ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức, cũng như các chi phí vận hành, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị làm việc. Tại Ngân Sơn, các khoản chi cho giáo dục và đào tạo, chi cho y tế, và chi quản lý hành chính chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu chi ngân sách huyện. Việc đảm bảo các khoản chi này được cấp phát đầy đủ, kịp thời giúp ngành giáo dục duy trì chất lượng dạy và học, ngành y tế thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, và bộ máy hành chính vận hành thông suốt, phục vụ hiệu quả người dân và doanh nghiệp. Hơn nữa, chi thường xuyên còn là công cụ để thực hiện các chính sách xã hội, đảm bảo an sinh, trật tự an toàn xã hội, góp phần vào sự phát triển bền vững của địa phương.

1.2. Nguyên tắc cốt lõi trong quản lý chi ngân sách nhà nước

Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc cơ bản được quy định trong Luật Ngân sách nhà nước. Thứ nhất là nguyên tắc quản lý theo dự toán, mọi khoản chi phải được dự toán và được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Thứ hai là nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, yêu cầu các đơn vị sử dụng ngân sách phải tính toán chi phí thấp nhất để đạt được mục tiêu cao nhất, chống lãng phí, thất thoát. Thứ ba là nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước huyện Ngân Sơn. Nguyên tắc này tăng cường vai trò kiểm soát chi NSNN, đảm bảo mọi khoản chi đều được kiểm tra về tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ trước khi thanh toán. Việc tuân thủ các nguyên tắc này là điều kiện tiên quyết để xây dựng một nền tài chính công lành mạnh, minh bạch và hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh cần tối ưu hóa mọi nguồn lực như ở huyện Ngân Sơn.

II. Top 5 thách thức quản lý chi thường xuyên NSNN tại Ngân Sơn

Mặc dù đã đạt được những kết quả tích cực, công tác quản lý chi thường xuyên trên địa bàn huyện Ngân Sơn vẫn còn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức. Thực trạng chi thường xuyên cho thấy những bất cập tồn tại ở nhiều khâu, từ lập dự toán đến quyết toán, gây ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN. Theo luận văn của tác giả Cù Thị Ngọc Vân (2020), các vấn đề như chồng chéo trong quản lý, năng lực cán bộ chưa đồng đều, và mức độ công khai minh bạch còn hạn chế là những rào cản chính. Việc xác định rõ những "nút thắt" này là bước đầu tiên và quan trọng nhất để tìm ra các giải pháp tiết kiệm chi thường xuyên phù hợp và khả thi. Thất thoát, lãng phí không chỉ làm giảm nguồn lực dành cho các mục tiêu phát triển quan trọng mà còn làm suy giảm niềm tin của nhân dân vào công tác quản lý của chính quyền. Các thách thức này đòi hỏi một sự nhìn nhận thẳng thắn và các biện pháp cải cách đồng bộ, quyết liệt từ các cơ quan chức năng như Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ngân Sơn và UBND huyện để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách.

2.1. Hạn chế trong việc lập dự toán chi thường xuyên

Công tác lập dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện vẫn còn mang tính hình thức, chưa bám sát thực tế và nhu cầu chi tiêu của các đơn vị. Một số dự toán được xây dựng dựa trên số liệu của năm trước cộng với tỷ lệ tăng nhất định mà chưa có sự phân tích, đánh giá sâu sắc về nhiệm vụ thực tế trong năm kế hoạch. Điều này dẫn đến tình trạng dự toán không đủ hoặc thừa, phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần trong năm, gây khó khăn cho công tác điều hành và làm giảm tính chủ động của các đơn vị sử dụng ngân sách. Hơn nữa, việc xây dựng định mức, tiêu chuẩn chi tiêu ở một số lĩnh vực còn chưa đầy đủ và kịp thời, tạo ra kẽ hở cho việc chi tiêu chưa thực sự tiết kiệm và hiệu quả.

2.2. Bất cập trong điều hành và chấp hành ngân sách

Quá trình chấp hành và điều hành ngân sách tại Ngân Sơn còn bộc lộ sự thiếu phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan. Luận văn "Quản lý chi thường xuyên NSNN trên địa bàn huyện Ngân Sơn" chỉ ra rằng "quan hệ giữa các bộ phận trong quá trình luân chuyển hồ sơ còn chưa rõ ràng, có sự chồng chéo trong nhiều khâu quản lý". Tình trạng này không chỉ làm chậm tiến độ giải ngân mà còn làm giảm hiệu quả của công tác kiểm soát chi NSNN. Việc phân cấp quản lý ngân sách cho các xã và các đơn vị trực thuộc đôi khi chưa đi kèm với cơ chế giám sát và quy trách nhiệm rõ ràng, dẫn đến việc chấp hành kỷ luật tài chính chưa nghiêm. Đây là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc sử dụng ngân sách còn lãng phí.

2.3. Năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ còn hạn chế

Yếu tố con người và công nghệ là hai trụ cột quan trọng để hiện đại hóa quản lý tài chính công. Tuy nhiên, tại Ngân Sơn, năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tài chính - kế toán chưa đồng đều, một số chưa am hiểu đầy đủ các quy định mới của Luật Ngân sách nhà nước. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu từ lập dự toán, kế toán, báo cáo đến quyết toán ngân sách nhà nước còn hạn chế. Hầu hết các quy trình vẫn còn thủ công, tốn nhiều thời gian và dễ xảy ra sai sót. Việc thiếu một hệ thống thông tin quản lý ngân sách tích hợp, liên thông giữa các đơn vị gây khó khăn cho việc tổng hợp, phân tích dữ liệu và ra quyết định điều hành một cách nhanh chóng, chính xác.

III. Phương pháp lập và chấp hành dự toán chi NSNN hiệu quả

Để khắc phục những hạn chế cố hữu, việc đổi mới phương pháp lập và chấp hành dự toán là giải pháp mang tính nền tảng. Một quy trình lập dự toán khoa học và một cơ chế chấp hành nghiêm minh sẽ là tiền đề để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách. Lập dự toán không chỉ là việc phân bổ các con số, mà phải là một quá trình phân tích chiến lược, dựa trên các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện và năng lực thực tế của từng đơn vị. Dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện cần được xây dựng theo hướng dựa trên kết quả đầu ra, gắn trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị với hiệu quả sử dụng kinh phí. Song song đó, việc tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong chấp hành dự toán là yêu cầu bắt buộc. Mọi khoản chi phải nằm trong dự toán đã được duyệt, tuân thủ đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức. Vai trò giám sát của HĐND huyện và sự kiểm tra của các cơ quan tài chính cần được phát huy mạnh mẽ để đảm bảo nguồn lực NSNN được sử dụng đúng trọng tâm, trọng điểm.

3.1. Quy trình đổi mới việc lập dự toán chi thường xuyên

Quy trình lập dự toán cần được đổi mới theo hướng tăng cường tính chủ động và trách nhiệm của các đơn vị sử dụng ngân sách. Thay vì giao chỉ tiêu áp đặt từ trên xuống, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ngân Sơn cần hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán dựa trên nhiệm vụ cụ thể và các định mức kinh tế - kỹ thuật. Cần áp dụng phương pháp lập dự toán có sự tham gia của cộng đồng đối với một số chương trình, dự án cấp xã để tăng tính minh bạch và phù hợp với thực tiễn. Việc thẩm định dự toán phải được thực hiện một cách thực chất, kiên quyết cắt giảm những khoản chi không cần thiết, không hiệu quả. Đặc biệt, cần ưu tiên bố trí kinh phí cho các lĩnh vực quan trọng như chi cho giáo dục và đào tạo, y tế và các chương trình mục tiêu quốc gia.

3.2. Siết chặt kỷ luật trong chấp hành dự toán ngân sách

Chấp hành dự toán là khâu hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra. Để siết chặt kỷ luật, cần thực hiện nghiêm quy định của Luật Ngân sách nhà nước về việc chi trong phạm vi dự toán được giao. Các đơn vị phải xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, công khai để cán bộ, công chức giám sát. Kho bạc Nhà nước huyện Ngân Sơn cần thực hiện nghiêm túc quy trình kiểm soát chi NSNN, từ chối thanh toán các khoản chi không đủ điều kiện, không có trong dự toán. Đồng thời, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tài chính đột xuất và định kỳ để kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, thu hồi các khoản chi sai quy định về cho ngân sách, góp phần răn đe và phòng ngừa tiêu cực, lãng phí.

IV. Bí quyết kiểm soát và quyết toán ngân sách nhà nước chặt chẽ

Kiểm soát chi và quyết toán ngân sách là hai khâu cuối cùng nhưng có vai trò then chốt trong một chu trình quản lý ngân sách. Một quy trình kiểm soát chi NSNN chặt chẽ sẽ ngăn chặn hiệu quả các hành vi chi tiêu sai mục đích, lãng phí ngay từ đầu. Trong khi đó, công tác quyết toán ngân sách nhà nước minh bạch, chính xác sẽ phản ánh trung thực tình hình sử dụng ngân sách, là cơ sở để đánh giá trách nhiệm của các đơn vị và hoạch định cho kỳ ngân sách tiếp theo. Tại huyện Ngân Sơn, việc nâng cao vai trò của Kho bạc Nhà nước trong kiểm soát chi và cải tiến quy trình quyết toán là yêu cầu cấp bách. Việc áp dụng công nghệ, số hóa chứng từ và thực hiện công khai ngân sách huyện Ngân Sơn theo quy định sẽ là những "bí quyết" quan trọng để tạo ra một cơ chế quản lý tài chính công hiện đại, hiệu quả và đáng tin cậy. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm nguồn lực mà còn củng cố nền tảng cho sự phát triển bền vững của địa phương.

4.1. Tối ưu hóa vai trò kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước

Kho bạc Nhà nước (KBNN) được ví như "người gác cổng" của ngân sách quốc gia. Để Kho bạc Nhà nước huyện Ngân Sơn phát huy tối đa vai trò này, cần tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, đơn giản hóa hồ sơ, chứng từ nhưng không nới lỏng các yêu cầu kiểm soát. KBNN cần tăng cường đối thoại, hướng dẫn các đơn vị sử dụng ngân sách để giảm thiểu sai sót trong quá trình làm thủ tục thanh toán. Việc triển khai hiệu quả dịch vụ công trực tuyến và hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS) sẽ giúp quá trình kiểm soát chi diễn ra nhanh chóng, chính xác và minh bạch hơn. Đồng thời, cần nâng cao năng lực và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ kiểm soát chi, đảm bảo họ vừa là người kiểm tra, vừa là người đồng hành, hỗ trợ các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ.

4.2. Quy trình quyết toán và công khai ngân sách minh bạch

Quyết toán ngân sách phải đảm bảo số liệu chính xác, trung thực và được lập, gửi đúng thời hạn quy định. Các báo cáo quyết toán của đơn vị sử dụng ngân sách phải có xác nhận của KBNN nơi giao dịch. Cơ quan tài chính cần thực hiện thẩm định báo cáo quyết toán một cách nghiêm túc, làm rõ nguyên nhân các khoản chi sai chế độ hoặc sử dụng kém hiệu quả. Một trong những giải pháp tiết kiệm chi thường xuyên hiệu quả nhất là tăng cường minh bạch. Do đó, việc công khai ngân sách huyện Ngân Sơn từ khâu dự toán, phân bổ đến quyết toán là bắt buộc. Thông tin cần được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của huyện, niêm yết tại trụ sở các cơ quan để người dân và các tổ chức xã hội có thể tiếp cận và thực hiện quyền giám sát.

V. Phân tích thực trạng cơ cấu chi thường xuyên huyện Ngân Sơn

Việc phân tích thực trạng chi thường xuyêncơ cấu chi ngân sách huyện trong giai đoạn 2016-2018 cung cấp những bằng chứng thực tiễn quan trọng để đánh giá hiệu quả quản lý. Số liệu từ các báo cáo ngân sách cho thấy bức tranh tổng thể về việc phân bổ nguồn lực của địa phương. Tại Ngân Sơn, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách, phản ánh đặc điểm của một huyện còn nhiều khó khăn, ngân sách chủ yếu để đảm bảo hoạt động của bộ máy và các nhiệm vụ an sinh xã hội. Việc phân tích sâu vào từng lĩnh vực chi, như chi cho giáo dục và đào tạo, chi cho y tế, hay chi quản lý hành chính, giúp nhận diện các ưu tiên của chính quyền địa phương cũng như những điểm cần điều chỉnh. Đánh giá này không chỉ dừng lại ở các con số mà còn cần xem xét hiệu quả thực tế mà các khoản chi này mang lại, từ đó đề xuất các giải pháp tái cơ cấu chi tiêu hợp lý hơn, hướng nguồn lực vào những lĩnh vực tạo ra sự phát triển đột phá và bền vững cho huyện.

5.1. Cơ cấu chi ngân sách huyện giai đoạn 2016 2018

Trong giai đoạn 2016-2018, cơ cấu chi ngân sách huyện Ngân Sơn cho thấy sự ưu tiên rõ rệt cho các lĩnh vực sự nghiệp. Cụ thể, chi cho sự nghiệp giáo dục - đào tạo và y tế luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, phản ánh sự quan tâm của huyện đối với việc phát triển nguồn nhân lực và chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Chi quản lý hành chính nhà nước, đảng, đoàn thể cũng là một khoản chi lớn nhằm duy trì hoạt động ổn định của hệ thống chính trị. Tuy nhiên, tốc độ tăng chi thường xuyên có xu hướng nhanh hơn tốc độ tăng thu ngân sách trên địa bàn, tạo áp lực lên cân đối ngân sách. Việc phân tích cụ thể tỷ trọng từng khoản chi qua các năm giúp các nhà quản lý thấy được xu hướng và có những điều chỉnh kịp thời, đảm bảo cơ cấu chi hợp lý và bền vững.

5.2. Đánh giá hiệu quả chi cho giáo dục y tế và hành chính

Đánh giá hiệu quả các khoản chi lớn là yêu cầu tất yếu. Đối với chi cho giáo dục và đào tạo, cần xem xét các chỉ số như tỷ lệ huy động trẻ đến trường, chất lượng giáo dục phổ cập, kết quả thi tốt nghiệp. Đối với chi cho y tế, hiệu quả được thể hiện qua các chỉ số về tỷ lệ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế, và khả năng kiểm soát dịch bệnh. Khoản chi quản lý hành chính cần được đánh giá dựa trên mức độ hài lòng của người dân và doanh nghiệp đối với các dịch vụ công, hiệu quả cải cách thủ tục hành chính. Kết quả phân tích cho thấy, mặc dù ngân sách đầu tư lớn nhưng hiệu quả ở một số mặt còn chưa tương xứng, đòi hỏi phải có những giải pháp quản lý và sử dụng kinh phí tốt hơn.

VI. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách đến năm 2025

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các thách thức, việc đề ra hệ thống các giải pháp đồng bộ là yếu tố quyết định để nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách huyện Ngân Sơn trong giai đoạn tới. Mục tiêu đến năm 2025 là xây dựng một nền tài chính công minh bạch, bền vững, phục vụ đắc lực cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội. Các giải pháp không chỉ tập trung vào việc "thắt lưng buộc bụng" mà cần đổi mới toàn diện tư duy và phương thức quản lý. Trọng tâm là hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách đi đôi với tăng cường trách nhiệm giải trình, thúc đẩy tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập, và áp dụng triệt để các giải pháp tiết kiệm chi thường xuyên. Bên cạnh đó, việc đầu tư nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ và hiện đại hóa công nghệ quản lý là những giải pháp có tính đột phá, tạo nền tảng vững chắc cho cải cách tài chính công tại địa phương. Sự quyết tâm của lãnh đạo và sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị là điều kiện tiên quyết để các giải pháp này đi vào cuộc sống.

6.1. Hoàn thiện phân cấp và thúc đẩy tự chủ tài chính

Cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý ngân sách cho các xã, thị trấn và các đơn vị sử dụng ngân sách. Việc phân cấp phải rõ ràng về nguồn thu, nhiệm vụ chi và trách nhiệm của từng cấp, tránh chồng chéo. Đặc biệt, cần đẩy mạnh giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập (như trường học, trung tâm y tế) theo lộ trình phù hợp với điều kiện của huyện. Khi được tự chủ, các đơn vị sẽ năng động hơn trong việc sử dụng nguồn lực, sắp xếp lại bộ máy, tinh giản biên chế và nâng cao chất lượng dịch vụ. Nhà nước sẽ chuyển dần từ việc cấp phát kinh phí theo đầu vào sang cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ dựa trên kết quả đầu ra, tạo động lực cạnh tranh lành mạnh và nâng cao hiệu quả tổng thể.

6.2. Các giải pháp tiết kiệm chi thường xuyên và chống lãng phí

Đây là nhóm giải pháp trọng tâm. Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung hệ thống định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu cho phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm ngay từ khâu lập dự toán. Phải triệt để tiết kiệm các khoản chi cho hội nghị, hội thảo, công tác phí, mua sắm tài sản công. Tăng cường sử dụng chung tài sản, phương tiện làm việc. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để tổ chức các cuộc họp trực tuyến, giảm chi phí đi lại. Đồng thời, cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm toán để phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi lãng phí, tham nhũng. Việc thực hiện công khai ngân sách huyện Ngân Sơn và phát huy vai trò giám sát của cộng đồng sẽ là công cụ hữu hiệu để ngăn chặn lãng phí, đảm bảo mỗi đồng vốn ngân sách được chi tiêu một cách hiệu quả nhất.

22/09/2025
Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện ngân sơn tỉnh bắc kạn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách Nhà nước 1. Ngân sách Nhà nước 1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước  Khái niệm Ngân sách (budget) là kế hoạch thu và chi được xác định từ trước của các tác nhân kinh tế như hộ gia đình, doanh nghiệp, Chính phủ.

Ngân sách Nhà nước là một phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà nước và của hàng hóa, tiền tệ. Nhà nước với tư cách là cơ quan quyền lực thực hiện duy trì và phát triển xã hội thường quy định các khoản thu mang tính bắt buộc các đối tượng trong xã hội phải đóng góp để đảm bảo chi tiêu cho bộ máy Nhà nước, quân đội, cảnh sát, giáo dục. Trải qua nhiều giai đoạn phát triển của các chế độ xã hội, nhiều khái niệm về NSNN đã được đề cập theo các góc độ khác nhau (Đặng Văn Du, 2010). Luật NSNN năm 2015 định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Luận văn coi đây là khái niệm chính thống và sẽ sử dụng làm căn cứ trong nội dung nghiên cứu. Ngân sách Nhà nước bao gồm ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương. Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.

 Đặc điểm của ngân sách Nhà nước Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 6 NSNN có một số đặc điểm sau: - Hoạt động thu chi của NSNN luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định; - Hoạt động NSNN là hoạt động phân phối lại các nguồn tài chính, nó thể hiện ở hai lãnh vực thu và chi của Nhà nước; - NSNN luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng; - NSNN cũng có những đặc điểm như các quỹ tiền tệ khác. Nét khác biệt của NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nó được chia thành nhiều quỹ nhỏ có tác dụng riêng, sau đó mới được chi dùng cho những mục đích đã định (Nguyễn Ngọc Hùng, 2006); - Hoạt động thu chi của NSNN được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.  Vai trò của Ngân sách Nhà nước đối với nền kinh tế Ngân sách Nhà nước có vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của đất nước. Cần hiểu rằng, vai trò của NSNN luôn gắn liền với vai trò của Nhà nước theo từng giai đoạn nhất định.

Đối với nền kinh tế thị trường, NSNN đảm nhận vai trò quản lý vĩ mô đối với toàn bộ nền kinh tế, xã hội. NSNN là công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội.  Huy động các nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Mức động viên các nguồn tài chính từ các chủ thể trong nguồn kinh tế đòi hỏi phải hợp lý nếu mức động viên quá cao hoặc quá thấp thì sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế.

Vì vậy cần phải xác định mức huy động NSNN một cách phù hợp với khả năng đóng góp tài chính của các chủ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 7 thể trong nền kinh tế (Ngô Phùng Hưng, 2011).  Về mặt quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế NSNN là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền.Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà Chính phủ đã hoạch định để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và bền vững. Thông qua hoạt động chi ngân sách, Nhà nước sẽ cung cấp kinh phí đầu tư cho cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp). Bên cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các doanh nghiệp Nhà nước là một trong những biện pháp căn bản để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạnh tranh không hoàn hảo.

Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn. Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, ngân sách Nhà nước đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh (Đại học Luật Hà Nội, 2014).  Về mặt kinh tế NSNN kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo sự định hướng phát triển kinh tế xã hội (KTXH) thông qua các công cụ thuế và thuế suất của Nhà nước sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp.Ngoài ra Nhà nước còn dùng NSNN đầu tư vào cơ sở hạ tầng tạo điều kiện và môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động (Huỳnh Thị Cẩm Liên, 2011). Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 8  Về mặt xã hội NSNN có vai trò điều tiết thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt như chi về trợ cấp xã hội, trợ cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào bão lụt.

 Về mặt thị trường Nhà nước sẽ sử dụng ngân sách Nhà nước như một công cụ để góp phần bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng những mặt hàng mang tính chất chiến lược.Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế suất thuế xuất nhập khẩu, dự trữ quốc gia. Thị trường vốn sức lao động: thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của chính phủ. Kiềm chế lạm phát: Cùng với ngân hàng Trung ương với chính sách tiền tệ thích hợp NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của Chính phủ (Phạm Thị Đào, 2014). Thu ngân sách Nhà nước Thu NSNN là việc Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành quỹ NSNN nhằm thỏa mãn các nhu cầu của Nhà nước.

Đứng về phương diện pháp lý, thu NSNN bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách để thỏa mãn nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. Về mặt bản chất, thu NSNN là hệ thống những quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và xã hội phát sinh trong quá trình Nhà nước huy động các nguồn tài chính để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thỏa mãn các nhu cầu chi tiêu của mình. Thu NSNN chỉ bao gồm những khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp. Theo Luật NSNN năm 2015, các khoản thu NSNN bao gồm khoản mục Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 9 cơ bản sau: - Thuế, phí, lệ phí do các tổ chức và cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; - Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; - Các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; - Các khoản viện trợ; - Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Chi ngân sách Nhà nước Chi NSNN là việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của Nhà nước theo những nguyên tắc nhất định. Chi NSNN là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào NSNN và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Do đó, chi NSNN là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của Nhà nước. • Đặc điểm của chi ngân sách Nhà nước Chi NSNN gắn với bộ máy Nhà nước và những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong từng thời kỳ(Hoàng Anh, 2006); Chi NSNN gắn với quyền lực Nhà nước, mang tính chất pháp lý cao; Các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô; Các khoản chi của NSNN mang tính chất không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu; Các khoản chi của NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tiền lương, tín dụng… • Phân loại chi NSNN - Căn cứ vào mục đích, nội dung (Bộ tài chính, 2003): Nhóm 1: Chi tích lũy của NSNN là những khoản chi làm tăng cơ sở vật chất và tiềm lực cho nền kinh tế, tăng trưởng kinh tế; là những khoản chi đầu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.vn 10 tư phát triển và các khoản tích lũy khác.

Nhóm 2: Chi tiêu dùng của NSNN là các khoản chi không tạo ra sản phẩm vật chất để tiêu dùng trong tương lai; bao gồm chi cho hoạt động sự nghiệp, quản lý hành chính, quốc phòng, an ninh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ