Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong điều kiện kinh tế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, tự chủ tài chính và tự hạch toán kinh doanh để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Trong cơ cấu chi phí của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thi công lắp đặt, chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ giá thành sản phẩm xây dựng cơ bản. Việc quản lý và ghi chép chặt chẽ quá trình thu mua, nhập, xuất và dự trữ nguyên vật liệu đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp thông tin quản trị, kiểm soát định mức tiêu hao, ngăn ngừa lãng phí tài nguyên và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Xuất phát từ tình hình thực tế tại Công ty Cổ phần PERSO — một doanh nghiệp chuyên về tư vấn môi trường, thi công lắp đặt công trình xử lý nước thải và xây dựng dân dụng — việc theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu chính xác là cơ sở để tính đúng giá thành công trình, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh lãi, lỗ của từng hạng mục thi công.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Khảo sát thực trạng, phân tích chi tiết quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần PERSO; nhận diện các ưu điểm, hạn chế tồn tại và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp.
- Không gian nghiên cứu: Phòng Kế toán và các công trình, phân xưởng trực thuộc Công ty Cổ phần PERSO (địa chỉ trụ sở: Làng Việt Yên, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội).
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện từ ngày 08/03/2014 đến ngày 11/04/2014. Số liệu thực tế được sử dụng làm minh chứng minh họa trích xuất từ kỳ kế toán Tháng 03 năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chuẩn mực kế toán và giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) - "Hàng tồn kho": Ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu theo giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
- Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa: Ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình Kế toán Tài chính (Học viện Tài chính - GS. Nhà giáo Nhân dân Ngô Thế Chi và TS. Ngô Thị Thủy biên soạn) và Kế toán doanh nghiệp hỏi và đáp (Dương Nhạc - NXB Tài chính).
Khóa luận kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu kế toán thực tế:
| Phương pháp |
Cách thức tiến hành |
Kết quả đạt được |
| Điều tra trắc nghiệm |
Sử dụng bảng hỏi thiết kế sẵn trên dưới 10 câu hỏi (dạng thang đo mức độ cần thiết/quan trọng từ thấp đến cao), phát cho các vị trí chủ chốt và nhân viên phòng Kế toán - Tài chính. |
Thu thập thông tin tổng quát về quy trình, tầm quan trọng và hiện trạng quản lý nguyên vật liệu tại đơn vị. |
| Phỏng vấn trực tiếp |
Thiết kế các câu hỏi phỏng vấn ngắn gọn đối với Kế toán trưởng và kế toán viên phụ trách phần hành nguyên vật liệu về mô hình tổ chức, phương pháp tính giá, hệ thống sổ sách. |
Làm rõ chi tiết về luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết/tổng hợp và các vướng mắc thực tế. |
| Phân tích dữ liệu |
Tổng hợp, phân loại, thống kê và so sánh các số liệu kế toán thu thập từ chứng từ gốc, sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính. |
Xử lý dữ liệu số liệu tháng 03/2014 để minh chứng cho các luồng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề kế toán NVL trong doanh nghiệp xây lắp
Chương này khái quát toàn bộ khung lý thuyết về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng, bao gồm:
- Bản chất và phân loại nguyên vật liệu: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động cấu thành nên thực thể sản phẩm xây lắp, chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Tác giả phân loại NVL theo yêu cầu quản lý (NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, vật liệu khác), theo nguồn gốc (mua ngoài, tự gia công, nhận góp vốn) và theo quyền sở hữu.
- Phương pháp tính giá:
- Giá nhập kho: Xác định theo giá gốc (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, các loại thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, hao hụt trong định mức trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá).
- Giá xuất kho: Trình bày các phương pháp tính giá xuất (Giá thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Nhập sau - Xuất trước LIFO, Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ, Bình quân liên hoàn, Bình quân cuối kỳ trước).
- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Trình bày nguyên tắc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được nhỏ hơn giá gốc tại thời điểm cuối niên độ kế toán (sử dụng TK 159 đối ứng TK 632).
- Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích 3 phương pháp lý luận (Phương pháp Thẻ song song, Phương pháp Đối chiếu luân chuyển, Phương pháp Sổ số dư).
- Hệ thống kế toán tổng hợp: Quy định chứng từ bắt buộc/hướng dẫn; trình tự định khoản trên các tài khoản kế toán TK 151, TK 152, TK 154 (với các tài khoản cấp hai đặc thù ngành xây lắp: 1541 - Xây lắp, 1542 - Sản phẩm khác, 1543 - Dịch vụ, 1544 - Chi phí bảo hành xây lắp), TK 159 theo 2 phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên (Sơ đồ 1.1) và Kiểm kê định kỳ (Sơ đồ 1.2).
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL tại Công ty Cổ phần PERSO
Chương 2 phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại đơn vị thực tập:
- Tổng quan đơn vị: Công ty Cổ phần PERSO thành lập ngày 04/06/2010 (Giấy phép ĐKKD số 0303000734, MST 0104907794, vốn điều lệ 2,8 tỷ đồng, 215 cán bộ công nhân viên; tài khoản ngân hàng số 0451001989522 mở tại Vietcombank - CN Thành Công). Ngành nghề kinh doanh gồm tư vấn ĐTM, thiết kế, thi công trạm xử lý nước thải, xử lý rác thải, xây dựng dân dụng và lắp đặt điện nước.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng (Sơ đồ 2.1). Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình kế toán tập trung (Sơ đồ 2.2), gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ-NVL-CCDC, Kế toán tiền mặt-tiền lương-CPQL, Kế toán ngân hàng-bảo hiểm, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Đơn vị áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC, đơn vị tiền tệ VNĐ, niên độ từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp FIFO, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
- Quy trình hạch toán chi tiết NVL: Áp dụng phương pháp Thẻ song song (Sơ đồ 2.3 và Sơ đồ 2.5).
- Tại kho: Thủ kho mở Thẻ kho (Biểu 2.8) theo dõi về mặt số lượng theo từng chứng từ nhập/xuất hàng ngày.
- Tại phòng kế toán: Kế toán vật tư mở Sổ kế toán chi tiết NVL (Biểu 2.9) theo dõi cả về số lượng và giá trị cho từng danh điểm vật tư, từng kho. Cuối tháng đối chiếu với Thẻ kho và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn (Biểu 2.10).
- Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế cụ thể (Tháng 03/2014):
- Nghiệp vụ nhập kho: Ngày 15/03/2014, Phiếu nhập kho số 341 (Hóa đơn GTGT số 141 từ Cửa hàng vật liệu số 27B) nhập 30.000 kg xi măng Hoàng Thạch, đơn giá 850 đ/kg, thuế GTGT 5%. Ngày 16/03/2014, Phiếu nhập số 342 nhập 10.000 kg xi măng Hoàng Thạch từ Công ty TM Hà Thành với đơn giá 910 đ/kg, thuế GTGT 10%.
- Nghiệp vụ xuất kho: Ngày 17/03/2014, Phiếu xuất kho số 136 xuất 30.000 kg xi măng Hoàng Thạch cho công trình xử lý nước thải tại Bệnh viện Đa khoa Hưng Yên. Áp dụng phương pháp FIFO, toàn bộ 30.000 kg được lấy theo đơn giá thực tế của lô nhập ngày 15/03/2014. Ngày 03/03/2014, Phiếu xuất kho số 13 xuất dùng thép phi 10 (đơn giá thực nhập 11.000 đ/kg) cho công trình BVĐK Hưng Yên.
- Quy trình ghi sổ tổng hợp: Định kỳ và hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc ghi vào Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.16), Sổ Nhật ký mua hàng (Biểu 2.15), sau đó vào Sổ cái TK 152 (Biểu 2.18), Sổ cái TK 331 (Biểu 2.17), Bảng phân bổ NVL và Bảng tổng hợp xuất vật tư (Biểu 2.14).
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại Công ty Cổ phần PERSO
Chương 3 tổng kết đánh giá thực trạng và đưa ra hệ thống kiến nghị:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, trình độ cán bộ từ cao đẳng trở lên; hạch toán ban đầu tuân thủ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC; vận dụng hệ thống tài khoản chi tiết và phương pháp kê khai thường xuyên phù hợp với quy mô; quản lý định mức dự trữ vật tư sát nhu cầu thi công, không gây ứ đọng vốn.
- Các hạn chế tồn tại:
- Lập chứng từ ban đầu phân tán: Địa bàn thi công nhiều công trình, một đội phụ trách 1-2 công trình nhưng bố trí kế toán/thủ kho mỏng, dẫn đến khâu kiểm soát chứng từ tại hiện trường chưa kịp thời.
- Chưa lập Sổ danh điểm vật tư: Chủng loại vật tư xây lắp đa dạng nhưng chưa được mã hóa đồng bộ, gây tốn thời gian khi tra cứu và theo dõi thẻ kho.
- Quy trình ghi sổ thủ công: Chưa áp dụng đồng bộ phần mềm kế toán máy trong toàn bộ các phần hành, dẫn đến tình trạng ghi chép trùng lặp.
- Độ trễ trong đối chiếu số liệu thẻ song song: Công tác kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết chỉ thực hiện vào cuối tháng, làm giảm tính kịp thời của thông tin kế toán.
- Hệ thống giải pháp đề xuất:
- Phân cấp quản lý phiếu xuất kho tại các công trình cho thủ kho đội công trình trực tiếp theo dõi, sau đó định kỳ tổng hợp gửi về phòng kế toán để giảm tải khối lượng chứng từ dồn về công ty.
- Xây dựng Sổ danh điểm vật tư và hệ thống mã hóa vật liệu (thiết kế Biểu 3.1: phân cấp mã số 4 chữ số đầu cho loại vật tư như TK 1521, TK 1522; các chữ số tiếp theo cho nhóm và quy cách cụ thể).
- Ứng dụng đồng bộ phần mềm kế toán máy để tự động hóa khâu chuyển số liệu từ chứng từ vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.
- Nâng cao tính kịp thời trong đối chiếu phương pháp thẻ song song bằng việc cập nhật chứng từ xuất, nhập liên tục theo ngày/tuần thay vì dồn vào cuối tháng.
- Đề xuất các điều kiện hỗ trợ từ phía Nhà nước (chính sách ổn định giá vật liệu, cải cách thủ tục hành chính thuế - hải quan, hỗ trợ tín dụng) và Doanh nghiệp (đào tạo nghiệp vụ, xây dựng định mức lao động, chính sách đãi ngộ nhân viên).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính và số liệu minh chứng
Khóa luận đã tổng hợp và minh họa chi tiết chu trình luân chuyển chứng từ kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần PERSO trong Tháng 03/2014 qua hệ thống bảng biểu và tài khoản kế toán:
| Nghiệp vụ kế toán |
Chứng từ thực tế |
Quy cách & Số lượng |
Đơn giá / Thuế |
Tài khoản hạch toán |
| Nhập kho xi măng (Lô 1) |
Phiếu nhập kho số 341 ngày 15/03/2014 (HĐ số 141 - Cửa hàng 27B) |
30.000 kg Xi măng Hoàng Thạch |
850 đ/kg, VAT 5% |
Nợ TK 152: 25.500.000 đ Nợ TK 1331: 1.275.000 đ Có TK 331: 26.775.000 đ |
| Nhập kho xi măng (Lô 2) |
Chứng từ số 342 ngày 16/03/2014 (Công ty TM Hà Thành) |
10.000 kg Xi măng Hoàng Thạch |
910 đ/kg, VAT 10% |
Nợ TK 152: 9.100.000 đ Nợ TK 1331: 910.000 đ Có TK 331: 10.010.000 đ |
| Xuất kho thi công công trình |
Phiếu xuất kho số 136 ngày 17/03/2014 |
30.000 kg Xi măng Hoàng Thạch (Công trình XLNT BVĐK Hưng Yên) |
Đơn giá FIFO: lô ngày 15/03 (850 đ/kg hoặc giá thực xuất) |
Nợ TK 154 (1541): Giá trị xuất kho Có TK 152: Giá trị xuất kho |
| Xuất kho thép xây dựng |
Phiếu xuất kho ngày 03/03/2014 |
Thép phi 10 (Công trình XLNT BVĐK Hưng Yên) |
Đơn giá thực nhập: 11.000 đ/kg |
Nợ TK 154 (1541) Có TK 152 |
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Giải pháp phân quyền chứng từ tại hiện trường: Đề xuất giảm tải cho phòng kế toán trung tâm bằng việc giao quyền ghi chép và lưu trữ phiếu xuất kho ban đầu cho thủ kho tại các đội xây dựng số 1 đến số 6; định kỳ lập bảng kê tổng hợp gửi về phòng kế toán.
- Thiết kế mẫu Sổ danh điểm vật tư (Biểu 3.1): Tác giả trực tiếp thiết kế mô hình mã hóa vật tư thống nhất cho Công ty PERSO:
- Cấp loại: 4 chữ số đầu (ví dụ:
1521 - Nguyên vật liệu chính, 1522 - Vật liệu phụ).
- Cấp chi tiết: Các chữ số đuôi quy định danh mục cụ thể (ví dụ:
1521.1 - Xi măng; 1522.1 - Màu đen, 1522.2 - Màu xanh).
- Hiện đại hóa công tác hạch toán: Chuyển đổi từ ghi chép thủ công sang áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc kết xuất dữ liệu từ chứng từ vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, TK 331 và Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
Đóng góp của đề tài
- Hệ thống hóa phương pháp luận kế toán nguyên vật liệu theo Chuẩn mực VAS 02 và Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC) gắn liền với đặc thù loại hình doanh nghiệp thi công xử lý môi trường.
- Phân tích chi tiết thực trạng ứng dụng phương pháp Thẻ song song và phương pháp tính giá xuất kho FIFO trong môi trường doanh nghiệp xây lắp thực tế, chỉ ra điểm nghẽn về luân chuyển chứng từ tại các công trình ngoại tỉnh (như công trình tại Hưng Yên).
- Xây dựng mô hình mẫu biểu Danh điểm vật tư có tính ứng dụng trực tiếp cho đơn vị khảo sát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Dữ liệu minh chứng thực tế trong khóa luận chỉ tập trung trong phạm vi thời gian 1 tháng (Tháng 03 năm 2014), chưa phản ánh toàn diện sự biến động giá cả và chu kỳ nhập - xuất vật tư xuyên suốt cả năm tài chính.
- Phạm vi điều tra khảo sát bằng bảng hỏi chỉ giới hạn trong nội bộ các cán bộ quản lý và nhân viên phòng Kế toán của Công ty PERSO với quy mô mẫu nhỏ (khoảng 10 câu hỏi), chưa khảo sát diện rộng tới các nhà cung cấp vật liệu và đối tác liên kết.
- Khóa luận chưa đi sâu vào việc phân tích thực tế nghiệp vụ trích lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu tồn kho (TK 159) do tại thời điểm khảo sát tháng 03 doanh nghiệp chưa phát sinh nghiệp vụ cuối năm này.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán nguyên vật liệu gắn liền với quy trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng hạng mục công trình hoàn thành qua nhiều năm.
- Nghiên cứu mô hình kế toán quản trị nguyên vật liệu, ứng dụng hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) để tích hợp dữ liệu giữa các công trường thi công và phòng kế toán tài chính.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán hàng tồn kho và nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây dựng, lắp đặt công trình vừa và nhỏ có nhu cầu chuẩn hóa quy trình ghi chép sổ sách kế toán theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Sơ đồ quy trình luân chuyển chứng từ và thủ tục nhập, xuất kho vật tư xây dựng (Sơ đồ 2.4, Sơ đồ 2.5).
- Cách thức tổ chức hệ thống tài khoản chi tiết TK 152, TK 154 theo đặc thù ngành xây dựng (TK 1541, 1542, 1543, 1544).
- Phương pháp thiết kế Sổ danh điểm vật tư và mã hóa tài khoản chi tiết (Biểu 3.1) phục vụ công tác quản lý kho.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần PERSO áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty Cổ phần PERSO áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính. Đơn vị thực hiện hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán sổ sách tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu tại Công ty PERSO được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO). Theo phương pháp này, nguyên vật liệu nào nhập kho trước sẽ được tính giá xuất trước dựa trên đơn giá thực tế của lần nhập đó. Ví dụ: Ngày 17/03/2014, đơn vị xuất 30.000 kg xi măng Hoàng Thạch cho công trình Bệnh viện Đa khoa Hưng Yên theo Phiếu xuất kho số 136, giá trị xuất kho được tính theo đơn giá của lô nhập kho ngày 15/03/2014 (Phiếu nhập số 341).
3. Công ty PERSO hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp nào và có những ưu/nhược điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song.
- Cách thực hiện: Tại kho, thủ kho ghi chép số lượng trên Thẻ kho hàng ngày; tại phòng kế toán, kế toán ghi chép cả số lượng và giá trị trên Sổ kế toán chi tiết NVL. Cuối tháng đối chiếu và lập Bảng tổng hợp Nhập - Xuất - Tồn.
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ theo dõi, đối chiếu giữa kho và phòng kế toán.
- Nhược điểm: Gây trùng lặp về chỉ tiêu theo dõi số lượng giữa thủ kho và kế toán viên; việc đối chiếu dồn vào cuối tháng làm giảm tính kiểm tra kịp thời trong kỳ.
4. Tác giả đề xuất giải pháp gì đối với việc mã hóa và quản lý danh mục vật tư tại công ty?
Tác giả đề xuất mở Sổ danh điểm vật tư (Biểu 3.1) để mã hóa toàn bộ nguyên vật liệu theo quy tắc phân cấp: 4 chữ số đầu phản ánh loại vật liệu theo tài khoản cấp hai (như 1521 - NVL chính, 1522 - Vật liệu phụ), các chữ số tiếp theo chỉ định nhóm và quy cách vật tư chi tiết (như 1521.1 - Xi măng, 1522.1 - Màu đen).
5. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần PERSO được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, gồm các phần hành: Kế toán tổng hợp, Kế toán TSCĐ - NVL - CCDC, Kế toán tiền mặt - tiền lương - chi phí quản lý, Kế toán ngân hàng - bảo hiểm, Kế toán thuế, Kế toán công nợ và Thủ quỹ. Mọi nghiệp vụ phát sinh tại các đội xây dựng đều được chuyển về phòng kế toán trung tâm xử lý.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Mai Thị Oanh đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp theo Chuẩn mực VAS 02 và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC. Thông qua khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần PERSO trong kỳ kế toán Tháng 03/2014, công trình đã phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và cách thức ghi sổ Nhật ký chung đối với các nghiệp vụ nhập, xuất vật tư công trình. Các giải pháp do tác giả đề xuất — bao gồm mở Sổ danh điểm vật tư, phân quyền quản lý chứng từ tại hiện trường thi công và ứng dụng phần mềm kế toán máy — có tính thực tiễn cao, giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và kiểm soát vốn lưu động.