Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Văn Nghĩa dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Trần Thị Minh Châu, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62 34 04 10) tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2018.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngân sách nhà nước (NSNN) trong nền kinh tế thị trường, vừa đảm bảo tài chính cho bộ máy công quyền vừa là công cụ điều tiết vĩ mô. Quy mô NSNN trên thế giới đã tăng từ mức khoảng 10% GDP vào đầu thế kỷ XX lên 20-25% GDP vào đầu thế kỷ XXI; tại Việt Nam, chi NSNN chiếm từ 1/3 đến 1/2 tổng đầu tư toàn xã hội. Đắk Lắk là một tỉnh miền núi thuộc vùng Tây Nguyên, có điều kiện kinh tế - xã hội (KT-XH) khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao, tập quán sản xuất còn lạc hậu và nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế. Khả năng tạo nguồn thu trên địa bàn hạn chế do khoảng cách xa các trung tâm kinh tế lớn và chi phí vận chuyển cao. Trong khi đó, nhu cầu chi NSNN rất lớn đối với các dịch vụ xã hội cơ bản, chương trình giảm nghèo, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp (như tái canh cà phê, cao su). Thực tế quản lý chi NSNN tại Đắk Lắk giai đoạn 2010-2016 còn bộc lộ các hạn chế: công tác dự toán chưa sát dẫn đến việc phải điều chỉnh nhiều lần, chưa xây dựng được dự toán trung hạn, quy trình phân bổ chưa gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển KT-XH, một số khoản đầu tư dàn trải chưa phát huy hiệu quả và công tác kiểm tra, giám sát còn hạn chế.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý chi NSNN ở tỉnh Đắk Lắk đặt trong khung khổ chính sách chung của Nhà nước Việt Nam; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý chi NSNN của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2025.

Để đạt được mục đích trên, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận của quản lý chi NSNN cấp tỉnh miền núi trong điều kiện Việt Nam.
  2. Tổng hợp kinh nghiệm quản lý chi NSNN của một số tỉnh trong nước, rút ra bài học cho tỉnh Đắk Lắk.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn 2010-2016, rút ra các nhận định về thành công, hạn chế và nguyên nhân.
  4. Đề xuất phương hướng, giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn đến năm 2025.

Luận án tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận và căn cứ pháp lý của quản lý NSNN ở cấp tỉnh đặt trong khung khổ thể chế quản lý NS quốc gia thống nhất ở Việt Nam là gì?
  2. Quản lý chi NSNN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk có tính đặc thù nào?
  3. Những thuận lợi và khó khăn khách quan nào tác động đến quản lý chi NSNN ở tỉnh Đắk Lắk?
  4. Những thành công và hạn chế trong quản lý chi NSNN ở tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010-2016 là gì?
  5. Trong giai đoạn đến năm 2025, những thay đổi của thị trường thế giới, Việt Nam và tỉnh Đắk Lắk tác động ra sao đến quản lý chi NSNN?
  6. Tỉnh Đắk Lắk cần thực hiện những giải pháp gì để đảm bảo quản lý chi NSNN hiệu quả và thích ứng với bối cảnh mới?

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý chi NSNN của chính quyền tỉnh Đắk Lắk trong khuôn khổ luật pháp Việt Nam và đặc điểm địa phương. Luận án không nghiên cứu hoạt động chỉ đạo của Chính phủ, không đi sâu vào quản lý NSNN phân cấp cho cấp huyện và cấp xã; không nghiên cứu các khoản chi thuộc ngân sách trung ương (NSTW) trên địa bàn tỉnh và các khoản chi đối ngoại hoặc viện trợ.

Về phạm vi nghiên cứu, nội dung quản lý chi NSNN được tiếp cận đồng thời theo chu trình quản lý ngân sách (lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, kiểm tra - giám sát) và cơ cấu hai khoản mục chi lớn gồm chi thường xuyên (CTX) và chi đầu tư phát triển (chi ĐTPT). Về không gian, nghiên cứu giới hạn ở bộ máy chính quyền cấp tỉnh (Hội đồng nhân dân - HĐND, Ủy ban nhân dân - UBND, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư) cùng các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc tỉnh Đắk Lắk. Về thời gian, dữ liệu thực trạng được thu thập và khảo sát trong giai đoạn 2010-2016, các đề xuất định hướng và giải pháp áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan nghiên cứu trong luận án được phân chia thành các nhóm công trình trong nước và quốc tế theo các chủ đề chuyên sâu:

Về tình hình nghiên cứu ngoài nước:

  • Lý thuyết cơ sở về điều hành NSNN và tính minh bạch tài khóa: V. O. Key (1940) đề cập sự thiếu hụt lý thuyết điều hành ngân sách; Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) ban hành "Bộ Quy tắc minh bạch tài khóa" (1998, bổ sung 2001, 2007) với 4 trụ cột và tài liệu "Chỉ số NS mở IBP" (2006) gồm 92 câu hỏi đánh giá; Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2002) ban hành "Thông lệ tốt nhất về minh bạch tài khóa" (BPBT).
  • Lý thuyết phân bổ ngân sách và đầu tư công: Martin, Lawrence L. và Kettner (1996) nghiên cứu đo lường kết quả chương trình dịch vụ công; Mabel Walker nghiên cứu nguyên lý phân bổ chi tiêu đô thị; Allen Schick và Felix LoStracco (The Federal Budget: Politics, Policy, Process) phân tích bản chất thương lượng chính trị trong phân bổ ngân sách liên bang Hoa Kỳ; J. Stiglitz (Kinh tế công cộng) phân tích cung ứng hàng hóa công, đánh giá chi phí - lợi ích và giám sát tác động của chi tiêu công; Anand Rajaram, Tuan Minh Le, Nataliya Biletska và Jim Brumby (2010) đề xuất khung chẩn đoán gồm 8 đặc điểm quản trị đầu tư công; Angel de la Fuente (2003) kiểm định mô hình phân phối lại tối ưu qua đầu tư công tại Tây Ban Nha; J. Buchanan cùng trường phái Sự lựa chọn công (Public Choice) thiết lập nguyên tắc trần chi tiêu và giám sát tính minh bạch kinh tế của các quyết định công.
  • Thực tiễn quản lý chi ngân sách tại các quốc gia: Wolfgang Streeck và Daniel Mertens (2011) nghiên cứu chính sách thắt chặt tài khóa và đầu tư công tại Mỹ, Đức, Thụy Điển (1981-2007); Kurt M. Thurmaier và Katherine G. Willoughby phân định mô hình ngân sách vĩ mô và vi mô tại các tiểu bang Hoa Kỳ; Robert Keith và Allen Schick phân tích quy trình ngân sách liên bang Hoa Kỳ và vai trò của Văn phòng Ngân sách Quốc hội (CBO); Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2013) nghiên cứu thể chế quản lý đầu tư công phân cấp 4 cấp ở Trung Quốc; John M. Kim và Bộ Chiến lược và Tài chính Hàn Quốc (2012) đúc kết tiến trình chuyển đổi từ quản lý theo khoản mục đầu vào sang lập ngân sách theo chương trình và theo kết quả đầu ra; Michel Bouvier, Marie-Christine Esclassan và Jean-Pierre (2002) phân tích các công cụ điều chỉnh luật tài chính tại Pháp; B. Sentragop (2007) và Saxchinko (2006) nghiên cứu chính sách tài khóa và phương pháp luận quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra tại Nga.

Về tình hình nghiên cứu trong nước:

  • Nghiên cứu chung về chi tiêu công: Dương Thị Bình Minh (2006) phân tích thực trạng quản lý chi tiêu công giai đoạn 1991-2004; Nguyễn Thị Minh làm rõ lý luận đổi mới quản lý chi NSNN và cơ chế khoán chi hành chính; Đinh Thị Nga (2010) luận giải 3 nguyên tắc chi tiêu công; Phạm Xuân Hoan và Hoàng Quốc Tùng (2013) đánh giá quy mô thu chi NSNN và khuôn khổ pháp lý; Nguyễn Thế và Nguyễn Thúy Nguyệt đưa ra các bằng chứng về hiệu quả chi tiêu công.
  • Nghiên cứu theo khoản mục và chính sách chuyên đề: Nguyễn Ngọc Hải phân tích chi NSNN cho hàng hóa công cộng; Nguyễn Minh Hà và Nguyễn Thanh Nghĩa (2015) sử dụng mô hình hồi quy đánh giá tác động của chi tiêu công đến đầu tư tư nhân tại Đồng bằng sông Cửu Long (2006-2013); Nguyễn Quang Hưng nghiên cứu kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước (KBNN); Đinh Thị Chinh, Tạ Đức Thanh, Lê Thị Mai Liên và Nguyễn Thị Thúy, Hồ Công Minh, Nguyễn Viết Lợi phân tích vấn đề thâm hụt ngân sách, cắt giảm chi tiêu, nợ công và chính sách tài khóa.
  • Nghiên cứu chu trình và thể chế ngân sách: Vũ Văn Cương chỉ ra bất cập về tính lồng ghép của các cấp ngân sách theo Luật NSNN 2002; Lê Hoàng Quân phân tích hạn chế trong lập dự toán; Cao Ngọc Xuyên kiến nghị sửa đổi thẩm quyền quyết định ngân sách của Quốc hội gắn với kế hoạch trung hạn; Trần Văn Hưng và Phạm Sỹ An (2014), Phạm Thị Thu Giang phân tích nguyên nhân thâm hụt và khung pháp lý tài chính công.
  • Nghiên cứu đổi mới phương thức quản lý: Sử Đình Thành (Đề tài B2003-22-44) nghiên cứu vận dụng lập ngân sách theo kết quả đầu ra; Ngô Thanh Hoàng (2012) nghiên cứu lập dự toán gắn với kế hoạch phát triển KT-XH trung hạn.
  • Nghiên cứu tại các địa phương cụ thể: Trần Văn Lâm nghiên cứu chi NSNN tại Quảng Ninh; Trịnh Thị Thuý Hồng nghiên cứu chi đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) tại Bình Định; Tô Thiện Hiền nghiên cứu hiệu quả NSNN tại An Giang; Bùi Thị Quỳnh Thơ nghiên cứu quản lý chi NSNN tại Hà Tĩnh; Nguyễn Trọng Tuệ nghiên cứu cơ cấu chi tại Hải Dương; Nguyễn Thị Thúy và Phạm Thị Phương Hoa nghiên cứu phân cấp ngân sách đô thị; Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính nghiên cứu bài học từ Hàn Quốc; Đào Thị Thu Giang giới thiệu quy trình chi ngân sách tại Pháp.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra:

  1. Thiếu các luận giải cụ thể về điều kiện để chính quyền địa phương triển khai quản lý chi NSNN trung hạn và quản lý theo kết quả đầu ra.
  2. Chưa xác định rõ phạm vi tự chủ tối ưu của các cấp chính quyền địa phương trong điều kiện thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất và lồng ghép ở Việt Nam.
  3. Thiếu hệ thống tiêu chí đo lường, đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN ở cấp địa phương.
  4. Cơ cấu tổ chức và năng lực bộ máy quản lý chi NSNN cấp tỉnh chưa được làm rõ về mặt mô hình hợp lý.
  5. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về quản lý chi NSNN tại địa bàn có tính chất đặc thù của tỉnh miền núi Tây Nguyên như tỉnh Đắk Lắk.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án tiếp cận khái niệm NSNN dựa trên cơ sở kế thừa các định nghĩa của A. Silem, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Luật NSNN 2002 và Luật NSNN 2015. Theo đó, NSNN được định nghĩa là kế hoạch thu, chi bằng tiền của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong việc phân chia, sử dụng thu nhập quốc dân và là nguồn tài chính bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Quản lý chi NSNN cấp tỉnh là hoạt động sử dụng các công cụ, phương pháp chuyên ngành của chính quyền cấp tỉnh để lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và kiểm tra, giám sát quá trình chi trả, nhằm thực hiện các mục tiêu KT-XH địa phương.

Luận án phân tích ba mô hình quản lý chi NSNN cấp tỉnh:

  1. Mô hình quản lý theo khoản mục đầu vào truyền thống: Phân bổ và kiểm soát chi dựa trên hệ thống định mức, mục lục ngân sách; ưu điểm là kiểm soát chặt chẽ mục đích chi nhưng nhược điểm là cứng nhắc, không gắn với kết quả đầu ra và chất lượng dự toán chưa cao.
  2. Mô hình quản lý theo chương trình mục tiêu: Bố trí ngân sách theo các chương trình cụ thể, gắn đầu vào với đầu ra của chương trình; hạn chế là khó áp dụng đồng bộ cho các hoạt động hành chính thường xuyên mang tính lặp lại.
  3. Mô hình quản lý theo kết quả đầu ra: Gắn kinh phí phân bổ với các chỉ số đo lường sản phẩm, dịch vụ hoàn thành; đòi hỏi quyền tự chủ của đơn vị sử dụng ngân sách và khuôn khổ chi tiêu trung hạn.

Khung phân tích lý thuyết của luận án xác định hoạt động quản lý chi NSNN cấp tỉnh chịu sự chi phối của ba nhóm nhân tố: Thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất; Đặc thù địa phương tỉnh Đắk Lắk; Yêu cầu từ chiến lược, quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh. Trọng tâm nghiên cứu gồm hai trục: (i) Bộ máy quản lý chi (HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các đơn vị thụ hưởng ngân sách); (ii) Nội dung quản lý chi qua 5 khâu: Xây dựng định mức, Lập dự toán, Chấp hành dự toán, Quyết toán, Kiểm tra và thanh tra đối với chi thường xuyên và chi ĐTPT. Mục tiêu hướng tới là bảo đảm kinh phí cho bộ máy công quyền, thực hiện chiến lược KT-XH, sử dụng ngân sách tiết kiệm - hiệu quả và ngăn ngừa lãng phí.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp lý thuyết: Sử dụng phân tích, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu thứ cấp nhằm xây dựng khung phân tích và cơ sở lý luận.
  • Phương pháp điều tra bảng hỏi: Tiến hành vào tháng 7 năm 2017 với tổng quy mô 955 phiếu khảo sát, chia thành ba nhóm đối tượng cụ thể:
Nhóm đối tượng khảo sát Quy mô mẫu (phiếu) Thành phần khảo sát Mục đích thu thập dữ liệu
Cán bộ cơ quan quản lý tài chính 288 UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN, Thanh tra cấp tỉnh; lãnh đạo UBND, phòng tài chính, KBNN cấp huyện Đánh giá tính hợp lý của cơ chế, chính sách, định mức và năng lực bộ máy quản lý chi ngân sách địa phương
Cán bộ đơn vị thụ hưởng ngân sách 127 Sở GD&ĐT, Sở Y tế, Sở NN&PTNT, Sở Công thương, Sở GTVT, Sở Xây dựng, Sở VHTTDL, Sở KH&CN, 4 trường cao đẳng, 2 bệnh viện, Công ty Môi trường và Đô thị Đắk Lắk Thu thập bằng chứng thực tế về quy trình cấp phát, mức độ tự chủ và kết quả sử dụng kinh phí ngân sách
Người dân trên địa bàn tỉnh 540 Người dân được chọn theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng tại 6 xã, phường, thị trấn thuộc 7 đơn vị hành chính (TP. Buôn Ma Thuột, 1 thị xã, 5 huyện) Đánh giá mức độ thụ hưởng dịch vụ công và hiệu quả của các công trình đầu tư kết cấu hạ tầng bằng ngân sách
  • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS phiên bản 15.0 để phân tích các chỉ số thống kê mô tả.
  • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Thực hiện phỏng vấn sâu đối với 10 cán bộ quản lý ngân sách tại các sở chuyên ngành và đơn vị thụ hưởng trực thuộc tỉnh để củng cố các luận điểm định tính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh

Chương này tổng kết hệ thống nghiên cứu quốc tế và trong nước về lý luận, thực tiễn quản lý chi ngân sách. Tác giả phân tích các quan điểm lý thuyết về phân bổ ngân sách của Allen Schick, Stiglitz, Rajaram, Buchanan; kinh nghiệm cải cách ngân sách theo kết quả tại Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp, Hoa Kỳ và Nga. Đối với Việt Nam, chương 1 điểm lại các công trình về quản lý chi tiêu công, kiểm soát chi thường xuyên qua Kho bạc, kiểm soát thâm hụt và các luận án nghiên cứu tại các địa phương (Quảng Ninh, Bình Định, An Giang, Hà Tĩnh, Hải Dương). Trên cơ sở đó, tác giả xác lập 5 khoảng trống nghiên cứu khoa học, xây dựng khung phân tích lý thuyết (Sơ đồ 1) và 6 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh miền núi ở Việt Nam

Chương 2 làm rõ bản chất của NSNN và chi NSNN cấp tỉnh theo Luật NSNN năm 2002 và năm 2015. Tác giả phân tích nội dung chi gồm hai nhóm chính: CTX (sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, kinh tế, quản lý hành chính, an ninh - quốc phòng...) và chi ĐTPT (XDCB, hỗ trợ doanh nghiệp công ích, đầu tư vốn nhà nước). Bộ máy quản lý chi cấp tỉnh được làm rõ về chức năng, thẩm quyền của HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN và đơn vị thụ hưởng.

Đặc điểm quản lý chi ngân sách tại tỉnh miền núi được luận chứng qua các yếu tố: cơ cấu kinh tế thuần nông, địa bàn rộng, hạ tầng yếu kém, tỷ lệ nghèo cao, khả năng tự cân đối ngân sách thấp, phụ thuộc lớn vào trợ cấp cân đối từ NSTW. Đồng thời, chương 2 phân tích kinh nghiệm quản lý chi ngân sách tại một số địa phương trong nước và đúc kết 5 bài học cho Đắk Lắk: phân bổ vốn tập trung cho các mục tiêu ưu tiên; triệt để tiết kiệm chi thường xuyên để bổ sung nguồn lực cho chi đầu tư kết cấu hạ tầng; kiểm soát chặt chẽ quy trình chi qua Kho bạc; tăng cường thanh tra, kiểm toán nhằm giữ vững kỷ luật tài khóa; nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ làm công tác ngân sách.

Chương 3: Thực trạng quản lý chi ngân sách tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010-2016

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010-2016 và đi sâu đánh giá thực trạng bộ máy cùng quy trình quản lý chi NSNN. Phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát thực tế được thể hiện qua các bảng chỉ tiêu:

  1. Cơ cấu và quy mô chi ngân sách: Tỷ lệ chi thường xuyên trong tổng chi NSNN ở mức cao, chiếm phần lớn nguồn lực địa phương, trong đó chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và chi quản lý hành chính chiếm tỷ trọng chi phối so với chi sự nghiệp kinh tế, y tế, khoa học công nghệ. Chi ĐTPT biến động và phụ thuộc nhiều vào các nguồn bổ sung có mục tiêu từ NSTW.
  2. Quy trình lập và chấp hành dự toán: Thực trạng lập dự toán chi thường xuyên và chi ĐTPT còn thiếu chính xác so với thực tế phát sinh; tỷ lệ điều chỉnh tăng, giảm nguồn vốn so với Nghị quyết HĐND tỉnh diễn ra liên tục hàng năm.
  3. Chi đầu tư XDCB và nợ đọng: Luận án thống kê kết quả cấp phát vốn qua KBNN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010-2016, tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản và việc thực hiện chỉ đạo dừng, giãn tiến độ các dự án đầu tư kém hiệu quả theo Nghị quyết 11/NQ-CP giai đoạn 2010-2015.
  4. Kiểm soát chi và xử lý vi phạm: Số liệu kiểm toán, thanh tra chi đầu tư XDCB (2010-2015), kết quả thanh tra chi thường xuyên và tình hình KBNN tỉnh Đắk Lắk từ chối thanh toán đối với các khoản chi không đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ.
  5. Thực hiện cơ chế tự chủ: Đánh giá kết quả tiết kiệm kinh phí và tăng thu nhập bình quân cho người lao động tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP và Nghị định 43/2006/NĐ-CP.
  6. Kết quả khảo sát 955 mẫu: Tổng hợp ý kiến của cán bộ quản lý tài chính và cán bộ đơn vị thụ hưởng về sự phức tạp của thủ tục thanh quyết toán, sự chậm trễ trong phân bổ vốn và các hạn chế của định mức chi; phản ánh của 540 người dân về hiệu quả khai thác các công trình hạ tầng được đầu tư từ ngân sách.

Đánh giá tổng quát của chương 3 chỉ rõ: Đắk Lắk đã tuân thủ khung pháp lý nhà nước, ban hành kịp thời các văn bản điều hành, xiết chặt kỷ luật cấp phát qua Kho bạc và bước đầu giao quyền tự chủ cho các đơn vị. Tuy nhiên, các hạn chế cốt lõi gồm có: lập dự toán thiếu tính dài hạn; phân bổ vốn còn dàn trải; nợ đọng XDCB kéo dài; tỷ trọng chi thường xuyên quá lớn làm triệt tiêu nguồn lực cho đầu tư phát triển. Nguyên nhân bắt nguồn từ thể chế, định mức chi của Trung ương chưa bám sát địa bàn miền núi, trình độ phát triển KT-XH của tỉnh còn thấp và năng lực của một bộ phận cán bộ chuyên môn chưa đồng đều.

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk

Chương này xác định các căn cứ dự báo về bối cảnh kinh tế trong nước, khu vực và các yếu tố tác động đến quản lý ngân sách tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025. Tác giả đề xuất định hướng xuyên suốt: thiết lập kỷ luật tài khóa chặt chẽ, gắn kết kế hoạch ngân sách với kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm của địa phương, từng bước tiếp cận khuôn khổ chi tiêu trung hạn và nâng cao chất lượng tất cả các khâu trong chu trình ngân sách.

Luận án xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk:

  1. Hoàn thiện chế độ, chính sách, định mức chi: Rà soát và kiến nghị điều chỉnh các định mức phân bổ chi thường xuyên phù hợp với điều kiện địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  2. Phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên: Ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các dự án XDCB trọng điểm, công trình liên vùng phục vụ sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và tái canh cây công nghiệp (cà phê, cao su); kiên quyết không khởi công công trình mới khi chưa cân đối đủ vốn và chưa xử lý xong nợ đọng XDCB.
  3. Tăng cường kiểm soát quá trình chi thường xuyên và chi ĐTPT: Đẩy mạnh quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công lập đi đôi với trách nhiệm giải trình; nâng cao hiệu lực kiểm soát chi tại KBNN, áp dụng chặt chẽ quy trình thẩm định dự án đầu tư công.
  4. Nâng cao hiệu lực công tác thanh tra, kiểm tra và quyết toán: Đổi mới phương thức quyết toán ngân sách hàng năm, công khai minh bạch các kết luận thanh tra tài chính và áp dụng chế tài xử lý nghiêm đối với hành vi làm thất thoát nguồn lực công.
  5. Củng cố bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Tinh gọn quy trình phối hợp giữa Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan thụ hưởng; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý tài chính công cho cán bộ cấp tỉnh và huyện.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa và khái quát hóa khung lý thuyết về quản lý chi NSNN cấp tỉnh tại địa bàn miền núi trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Công trình xây dựng khung phân tích lý thuyết tích hợp giữa cơ cấu bộ máy và chu trình quản lý ngân sách (từ lập định mức, dự toán đến chấp hành, quyết toán và kiểm tra), đồng thời tổng kết 5 bài học kinh nghiệm quản lý tài chính từ các địa phương trong nước có giá trị tham chiếu cho tỉnh Đắk Lắk.

Về mặt thực tiễn, luận án đã:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và hệ thống về thực trạng quản lý chi NSNN tại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010-2016 trên cả hai phương diện: chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển.
  • Thu thập và phân tích bộ dữ liệu sơ cấp từ cuộc điều tra quy mô 955 phiếu khảo sát (thực hiện tháng 7/2017) kết hợp 10 phỏng vấn sâu chuyên gia, làm rõ đánh giá của cán bộ quản lý tài chính, cán bộ thụ hưởng ngân sách và người dân về tính minh bạch, sự hợp lý của định mức chi và hiệu quả đầu tư công.
  • Làm rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến hạn chế trong quản lý ngân sách tại địa phương, bao gồm cả nguyên nhân thể chế vĩ mô và nguyên nhân nội tại về năng lực cán bộ cấp tỉnh.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp cụ thể, có căn cứ khoa học nhằm đổi mới quy trình phân bổ vốn, kiểm soát chi tiêu công, xử lý nợ đọng XDCB và kiện toàn bộ máy quản lý tài chính tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt giới hạn nghiên cứu, luận án chỉ tập trung vào cấp tỉnh, không nghiên cứu toàn diện bộ máy và quy trình phân cấp ngân sách cho cấp huyện và cấp xã; không bao hàm các khoản chi của ngân sách trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk và các khoản chi viện trợ, đối ngoại. Về thời gian, dữ liệu thống kê phản ánh thực trạng kết thúc ở năm 2016, giai đoạn bắt đầu áp dụng Luật NSNN năm 2015.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn trên:

  • Tiếp tục khảo sát, đánh giá tác động thực tế của việc thực thi Luật NSNN năm 2015 và Luật Đầu tư công đối với công tác điều hành tài khóa tỉnh Đắk Lắk trong các chu kỳ ngân sách tiếp theo.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu xuống cấp huyện và cấp xã tại các địa bàn vùng sâu, vùng xa của tỉnh để làm rõ cơ chế tự chủ tài chính vi mô và phương thức quản lý nguồn vốn ngân sách chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:

  • Học viên, nghiên cứu sinh, giảng viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế công cộng, Tài chính - Ngân hàng tại các học viện, trường đại học trong việc tham khảo phương pháp luận kết hợp điều tra xã hội học với số liệu thống kê tài chính công.
  • Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên làm công tác quản lý tại HĐND, UBND, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN tỉnh Đắk Lắk và các tỉnh miền núi, Tây Nguyên trong việc xây dựng định mức chi, rà soát dự toán và phân bổ vốn đầu tư công.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc nghiên cứu hoàn thiện cơ chế phân cấp ngân sách và định mức chi đặc thù cho các địa phương miền núi, đông đồng bào dân tộc thiểu số.

Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật bao gồm thiết kế mẫu điều tra 3 nhóm đối tượng (955 phiếu), quy trình phân tích nợ đọng XDCB và các giải pháp phân bổ vốn đầu tư có thứ tự ưu tiên gắn với quy hoạch kinh tế ngành.

Câu hỏi thường gặp

1. Mẫu điều tra khảo sát thực tế trong luận án được thiết kế với quy mô và cơ cấu đối tượng như thế nào? Cuộc điều tra được tiến hành vào tháng 7 năm 2017 với quy mô 955 phiếu hợp lệ, chia thành 3 nhóm: 288 phiếu dành cho cán bộ quản lý tài chính (thuộc HĐND, UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, KBNN, Thanh tra tỉnh và cấp huyện); 127 phiếu dành cho cán bộ tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp thụ hưởng ngân sách cấp tỉnh; 540 phiếu dành cho người dân được chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 6 xã, phường, thị trấn thuộc 7 đơn vị hành chính cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Khung phân tích lý thuyết của luận án xác định những nhân tố nào tác động đến quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk? Khung phân tích lý thuyết (Sơ đồ 1) xác định hoạt động quản lý chi chịu tác động đồng thời của 3 nhân tố: (1) Thể chế quản lý ngân sách quốc gia thống nhất (chế độ, định mức, chính sách phân cấp); (2) Đặc thù địa phương tỉnh Đắk Lắk (kinh tế thuần nông, địa bàn rộng, đông đồng bào dân tộc thiểu số, thu ngân sách thấp); (3) Yêu cầu từ chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh.

3. Luận án phân tích những mô hình quản lý chi ngân sách nhà nước cấp tỉnh nào? Luận án trình bày và so sánh 3 mô hình quản lý chi: (1) Mô hình quản lý theo khoản mục đầu vào truyền thống (dựa trên định mức cứng và mục lục ngân sách); (2) Mô hình quản lý theo chương trình mục tiêu (gắn kinh phí với các mục tiêu dự án cụ thể); (3) Mô hình quản lý theo kết quả đầu ra (gắn phân bổ tài chính với sản phẩm dịch vụ cung ứng hoàn thành và mở rộng quyền tự chủ).

4. Những nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010-2016 là gì? Văn bản luận án chỉ rõ 3 nhóm nguyên nhân chính: (1) Cơ chế, chính sách và định mức chi NSNN do Trung ương ban hành còn một số điểm bất cập, chưa sát thực tiễn địa phương miền núi; (2) Trình độ phát triển KT-XH của tỉnh Đắk Lắk còn thấp, nguồn thu hạn hẹp dẫn đến thế bị động trong cân đối chi; (3) Năng lực và tính chuyên nghiệp của bộ máy cùng đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách địa phương cấp tỉnh chưa đáp ứng kịp yêu cầu đổi mới.

5. Luận án đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Đắk Lắk giai đoạn đến năm 2025 gồm các nhóm nào? Hệ thống giải pháp gồm 5 nhóm: Rà soát, hoàn thiện chế độ, chính sách, định mức chi ngân sách địa phương; Phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên gắn với quy hoạch KT-XH; Tăng cường kiểm soát quá trình chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển; Nâng cao hiệu lực công tác kiểm tra, thanh tra ngân sách địa phương; Nâng cao năng lực quản lý ngân sách của bộ máy và đội ngũ cán bộ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý chi ngân sách nhà nước tỉnh Đắk Lắk" của tác giả Lê Văn Nghĩa là công trình nghiên cứu chuyên khảo trong ngành Quản lý kinh tế, phản ánh bức tranh quản lý tài chính công tại một tỉnh miền núi Tây Nguyên trong giai đoạn 2010-2016. Tác giả đã kết hợp khung lý thuyết thể chế với các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, đặc biệt là việc khảo sát thực địa 955 phiếu đối với cán bộ quản lý, đơn vị thụ hưởng và người dân địa phương. Kết quả nghiên cứu đã làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra các nút thắt trong công tác lập dự toán, nợ đọng XDCB, cơ cấu chi thường xuyên, đồng thời xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tài khóa của tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025. Công trình cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng và luận cứ chuyên môn có giá trị cho các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý tài chính và các nhà hoạch định chính sách cấp địa phương.