Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc duy trì vận hành bộ máy hành chính, thực hiện các chính sách an sinh xã hội và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững. Tại tỉnh Bình Định, một địa bàn chiến lược thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung với diện tích 6.071,3 km2 và quy mô dân số trên 1,02 triệu người, áp lực điều hành tài chính công luôn đòi hỏi sự cân bằng giữa yêu cầu giải ngân kịp thời và kỷ luật tài khóa chặt chẽ. Trong giai đoạn 2017 - 2020, tổng số chi ngân sách thực hiện trên địa bàn tỉnh đạt quy mô lớn, tăng từ 11.016 tỷ đồng năm 2017 lên 11.776 tỷ đồng năm 2020, trong đó chi ngân sách địa phương chiếm tỷ trọng chủ đạo với 8.172 tỷ đồng vào năm 2020.

Mặc dù quy trình phân bổ và kiểm soát chi đã từng bước chuẩn hóa, thực tiễn tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: tỷ lệ thực hiện chi so với dự toán Bộ Tài chính giao có xu hướng giảm mạnh từ 137,2% năm 2017 xuống 102,5% năm 2020, đồng thời tỷ lệ so với Hội đồng nhân dân tỉnh giao giảm từ 129% xuống 99,2%. Tình trạng hồ sơ chứng từ thanh toán sai chế độ, định mức chưa phù hợp thực tế và sự thiếu đồng bộ trong phối hợp liên ngành đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn công.

Luận văn tập trung nghiên cứu toàn diện thực trạng quản lý các khoản chi có tính chất thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2017 - 2020, định hướng đến năm 2025 theo khuôn khổ Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa hiệu quả giải ngân, ngăn chặn thất thoát lãng phí và nâng cao chỉ số minh bạch tài chính công cấp tỉnh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết quản lý chi ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13). Trọng tâm lý luận dựa trên khung chuẩn mực kiểm soát nội bộ INTOSAI 2004 do Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán Tối cao ban hành, bao gồm 5 thành phần cốt lõi: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin - truyền thông và hoạt động giám sát.

Khung phân tích của đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm:

  1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: Các khoản chi phục vụ vận hành bộ máy nhà nước, sự nghiệp giáo dục, y tế, quốc phòng, an ninh và dịch vụ công với chu kỳ tác động ngắn dưới 1 năm.
  2. Quản lý chi thường xuyên qua Kho bạc Nhà nước: Quá trình thẩm định, kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ chi tiêu trước khi xuất quỹ ngân sách theo hạn mức dự toán được phê duyệt.
  3. Chuẩn chi ngân sách: Quyền hạn và trách nhiệm của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách trong việc quyết định và cam kết các khoản chi đúng quy định pháp luật.
  4. Thanh toán trực tiếp và hệ thống TABMIS: Cơ chế chuyển tiền trực tiếp từ Kho bạc Nhà nước tới đối tượng thụ hưởng (người hưởng lương, nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ) thông qua Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc tích hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trên nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp toàn diện. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách định kỳ, biên bản kiểm soát chi và dữ liệu kế toán kho bạc tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định trong mốc thời gian từ năm 2017 đến năm 2020.

Dữ liệu sơ cấp được khảo sát với cỡ mẫu 120 đối tượng, lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích, đại diện cho 3 nhóm chủ thể chính: 40 cán bộ lãnh đạo và giao dịch viên tại Kho bạc Nhà nước tỉnh cùng các Kho bạc Nhà nước huyện, thị xã; 50 kế toán trưởng và phụ trách tài chính tại các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn; 30 cán bộ chuyên quản thuộc Sở Tài chính và các Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện. Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp thực chứng được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc đối chiếu mức độ sai lệch giữa dự toán giao và thực chi, đồng thời đo lường chính xác mức độ tuân thủ thủ tục hành chính công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2020 tại tỉnh Bình Định ghi nhận 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, quy mô tổng chi ngân sách nhà nước duy trì xu hướng mở rộng nhưng tốc độ tăng chi địa phương chậm lại. Tổng chi ngân sách thực hiện tăng từ 11.016 tỷ đồng năm 2017 lên 11.776 tỷ đồng năm 2020 (tăng 6,9%). Trong đó, chi ngân sách trung ương năm 2020 đạt 2.604 tỷ đồng, chi ngân sách địa phương đạt 8.172 tỷ đồng, giảm nhẹ so với mức 8.452 tỷ đồng của năm 2017.

Thứ hai, kỷ luật dự toán được siết chặt đáng kể qua từng năm. Tỷ lệ thực hiện chi ngân sách so với chỉ tiêu Bộ Tài chính giao thu hẹp biên độ vượt từ mức 137,2% năm 2017 xuống 112% năm 2018, 111,8% năm 2019 và đạt 102,5% năm 2020. Tương tự, tỷ lệ chi so với Hội đồng nhân dân tỉnh giao giảm từ 129% năm 2017 xuống còn 99,2% năm 2020, phản ánh nỗ lực kiềm chế chi tiêu ngoài dự toán.

Thứ ba, công tác kiểm soát thanh toán cá nhân và mua sắm tài sản công có sự phân hóa rõ rệt. Việc thực hiện tạm ứng chi thường xuyên cho các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên được giới hạn tối đa không quá 50% giá trị hợp đồng, giúp giảm thiểu rủi ro nợ đọng tạm ứng kéo dài qua ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Thứ tư, áp dụng cơ chế giao dịch một cửa theo Quyết định 1116/QĐ-KBNN và kiểm soát cam kết chi theo Thông tư 39/2016/TT-BTC, Thông tư 40/2016/TT-BTC giúp rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ nhưng vẫn gặp áp lực lớn trong mùa cao điểm thanh quyết toán cuối năm.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển dịch của các chỉ số tài chính nêu trên xuất phát từ sự chỉ đạo điều hành quyết liệt của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định trong việc hiện thực hóa Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 13/NQ-CP của Chính phủ về tháo gỡ khó khăn kinh tế và kiểm soát lạm phát. Việc tỷ lệ thực hiện chi tiến sát mốc 100% dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh giao (đạt 99,2% năm 2020) chứng minh hiệu quả của việc phân bổ ngân sách bám sát thực tế hơn giai đoạn trước.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu thực hiện tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế của Châu Minh Hạnh (2012) và Nguyễn Thị Tuyết Mai (2014), hay nghiên cứu tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Khánh Hòa của Đỗ Thị Thu Trang (2012), kết quả tại Bình Định cho thấy điểm tương đồng về những vướng mắc trong khâu kiểm soát hồ sơ thanh toán dịch vụ công và mua sắm tài sản nhỏ lẻ dưới 20 triệu đồng. Tuy nhiên, Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định đạt hiệu quả vượt trội trong việc kiểm soát các khoản chi thanh toán cá nhân qua tài khoản ngân hàng.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột kép so sánh dự toán giao với số thực chi giai đoạn 2017 - 2020, kết hợp biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu các nhóm mục chi (thanh toán cá nhân, dịch vụ công cộng, mua sắm sửa chữa tài sản) nhằm làm nổi bật biến động dòng vốn chi thường xuyên qua từng năm tài khóa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định đến năm 2025:

Thứ nhất, đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính và số hóa 100% quy trình dịch vụ công trực tuyến. Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định cần chủ trì nâng cấp cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, phấn đấu rút ngắn thời gian xử lý chứng từ thanh toán trực tiếp xuống dưới 24 giờ kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, hướng tới mục tiêu 98% đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện giao dịch điện tử toàn trình trước quý 4 năm 2023.

Thứ hai, nâng cấp hạ tầng công nghệ và đồng bộ dữ liệu TABMIS. Kho bạc Nhà nước tỉnh phối hợp với Sở Tài chính Bình Định hoàn thiện tích hợp dữ liệu quản lý ngân sách giữa phần mềm kế toán của các đơn vị dự toán với hệ thống TABMIS, bảo đảm tự động hóa khâu đối chiếu dự toán và giảm thiểu sai sót tác nghiệp thủ công trước năm 2024.

Thứ ba, tăng cường đào tạo chuyên môn và bồi dưỡng đạo đức công vụ cho hơn 150 cán bộ, công chức làm công tác kiểm soát chi. Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước tỉnh cần tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm trong giai đoạn 2022 - 2025 về kỹ năng nhận diện rủi ro chứng từ giả mạo, kiểm soát hóa đơn điện tử và thẩm định giá mua sắm tập trung.

Thứ tư, hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ theo chuẩn INTOSAI 2004 và tăng cường thanh tra chuyên ngành. Thực hiện nghiêm túc quy trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kho bạc theo Thông tư 54/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ hồ sơ thanh toán có sai phạm kỹ thuật xuống dưới 1% tổng số lượt giao dịch vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  1. Lãnh đạo và kiểm soát viên Kho bạc Nhà nước: Cung cấp cẩm nang thực hành kiểm soát chi một cửa, phương pháp nhận diện rủi ro trong thanh toán tạm ứng và quy trình xử lý vi phạm hành chính trong quản lý quỹ ngân sách.
  2. Thủ trưởng và kế toán trưởng tại các đơn vị sử dụng ngân sách: Giúp nắm vững danh mục chứng từ bắt buộc đối với từng nhóm mục chi, quy định hạn mức tạm ứng 50% cho hợp đồng trên 20 triệu đồng và cách thức lập bảng kê thanh toán hợp lệ để tránh bị từ chối giải ngân.
  3. Cơ quan quản lý tài chính địa phương (Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch): Tham khảo mô hình phân bổ dự toán bám sát thực tế, tối ưu hóa cơ chế điều hành lệnh chi tiền và quản lý kinh phí ủy quyền tại 11 đơn vị hành chính cấp huyện của tỉnh.
  4. Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Bổ sung nguồn tài liệu thực chứng toàn diện về áp dụng khung kiểm soát nội bộ INTOSAI 2004 và Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 trong quản trị tài chính công cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao tỷ lệ thực hiện chi so với dự toán Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định giao lại giảm từ 129% năm 2017 xuống 99,2% năm 2020? Sự sụt giảm này phản ánh tính chuẩn xác ngày càng cao trong khâu lập và duyệt dự toán ngân sách của địa phương. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ đạo điều hành tài khóa từ Chính phủ và siết chặt kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước đã giúp kiềm chế các khoản chi ngoài kế hoạch, đưa số thực chi về sát với dự toán ban đầu.

  2. Khung kiểm soát nội bộ INTOSAI 2004 được ứng dụng như thế nào trong quản lý chi tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định? Khung INTOSAI 2004 được vận dụng thông qua 5 trụ cột: xây dựng môi trường quản lý minh bạch, đánh giá định kỳ rủi ro hồ sơ thanh toán, chuẩn hóa quy trình giao dịch một cửa theo Quyết định 1116/QĐ-KBNN, truyền thông dữ liệu qua TABMIS và tăng cường hoạt động tự kiểm tra, thanh tra chuyên ngành định kỳ.

  3. Đơn vị sử dụng ngân sách cần chuẩn bị hồ sơ gì khi thanh toán hợp đồng mua sắm hàng hóa trên 20 triệu đồng? Đối với các gói thầu hoặc hợp đồng mua sắm có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, đơn vị phải nộp đầy đủ cho Kho bạc Nhà nước gồm: dự toán năm được duyệt, hợp đồng mua sắm hàng hóa dịch vụ, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu (nếu thuộc diện đấu thầu), hóa đơn tài chính hợp lệ và biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng.

  4. Mức tạm ứng tối đa cho các khoản chi thường xuyên có hợp đồng được quy định như thế nào? Căn cứ theo quy định hiện hành, mức tạm ứng kinh phí đối với các khoản chi có giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên được thực hiện theo thỏa thuận hợp đồng nhưng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết, đồng thời không được vượt quá số dư dự toán năm được cấp thẩm quyền phê duyệt.

  5. Việc triển khai hệ thống TABMIS mang lại lợi ích gì cho công tác quản lý chi ngân sách tại Bình Định? Hệ thống TABMIS giúp tin học hóa toàn diện quy trình phân bổ dự toán, kiểm soát hạn mức chi tiêu theo thời gian thực và quản lý tài khoản của hơn 1.000 đơn vị dự toán trên địa bàn tỉnh. Điều này giúp ngăn chặn tình trạng chi vượt dự toán, rút ngắn thời gian đối chiếu số liệu kế toán và tăng cường tính minh bạch của ngân sách.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa sâu sắc lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước, gắn kết chặt chẽ với chuẩn mực kiểm soát nội bộ quốc tế INTOSAI 2004.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách tỉnh Bình Định giai đoạn 2017 - 2020, làm rõ diễn biến quy mô tổng chi đạt 11.776 tỷ đồng và mức độ siết chặt kỷ cương dự toán qua các năm.
  • Xác định rõ các nguyên nhân cốt lõi gây ách tắc trong quy trình giao dịch một cửa, kiểm soát tạm ứng và đồng bộ dữ liệu công nghệ thông tin tại địa phương.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ có tính ứng dụng cao, vạch rõ trách nhiệm thực thi cho từng cơ quan và hướng tới chuẩn hóa toàn diện quy trình nghiệp vụ trước năm 2025.
  • Cung cấp nguồn cứ liệu khoa học tin cậy cho các nhà quản lý tài chính công và giới nghiên cứu học thuật trong việc nâng cao hiệu quả chi tiêu công.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được thực hiện quyết liệt theo giai đoạn 2022 - 2025 nhằm hoàn thiện mô hình Kho bạc số, nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho tỉnh Bình Định. Hãy tham khảo toàn văn công trình nghiên cứu để áp dụng các giải pháp quản lý tài chính công tiên tiến vào thực tiễn cơ quan, đơn vị của bạn ngay hôm nay.