Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước tại các đô thị miền núi luôn là bài toán kinh tế phức tạp do sự mất cân đối giữa nhu cầu chi tiêu ngày càng gia tăng và nguồn thu tại chỗ còn nhiều hạn chế. Tại thành phố Hà Giang, trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của tỉnh Hà Giang với diện tích tự nhiên 133,46 km² và quy mô dân số đạt trên 55.400 người (năm 2016), công tác tài chính công đóng vai trò đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Trong tổng cơ cấu chi ngân sách địa phương, chi thường xuyên luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, thường dao động trên 60% đến 70% tổng chi ngân sách. Nguồn lực này phục vụ trực tiếp cho hoạt động của bộ máy hành chính, các đơn vị sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa và an sinh xã hội trên địa bàn 22 dân tộc anh em cùng sinh sống.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để phân bổ và sử dụng nguồn vốn thường xuyên vừa tiết kiệm, vừa đạt hiệu quả xã hội tối ưu, trong bối cảnh năm 2014 trên địa bàn thành phố vẫn còn tới 18 đơn vị chi sai dự toán được giao. Mục tiêu của công trình nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh; đồng thời đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi qua các khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán và thanh tra kiểm tra tại thành phố Hà Giang giai đoạn 2014-2016. Trên cơ sở nhận diện 8 nhóm nhân tố ảnh hưởng và phân tích kinh nghiệm từ các địa phương như Tuyên Quang, Sơn La, Bắc Ninh, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản lý chi thường xuyên cho giai đoạn 2018-2020, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ chi chuyển nguồn xuống dưới 6% và chuẩn hóa 100% quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa Lý thuyết Tài chính công hiện đại của Richard Musgrave và Lý thuyết Quản trị công mới (New Public Management - NPM). Theo trường phái tài chính công, ngân sách nhà nước thực hiện ba chức năng cốt lõi: phân bổ nguồn lực, tái phân phối thu nhập và ổn định kinh tế vĩ mô. Trong khi đó, quản trị công mới nhấn mạnh việc chuyển dịch từ cơ chế quản lý dựa trên yếu tố đầu vào truyền thống sang quản lý chi ngân sách theo kết quả đầu ra (output-based budgeting), gắn quyền tự chủ tài chính với trách nhiệm giải trình của thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  1. Ngân sách nhà nước: Là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được cơ quan có thẩm quyền quyết định và thực hiện trong một năm nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và năm 2015.
  2. Chi thường xuyên: Quá trình phân phối và sử dụng nguồn vốn công để duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước và cung cấp dịch vụ công cộng thiết yếu. Một nguyên tắc xuyên suốt là: "Quản lý chi thường xuyên là sử dụng NSNN có hiệu quả".
  3. Chu trình quản lý chi: Chuỗi mắt xích khép kín gồm ba giai đoạn kế tiếp nhau là lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán ngân sách.
  4. Khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF): Kế hoạch chi tiêu cuốn chiếu từ 3 đến 5 năm nhằm liên kết định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội với khả năng cân đối ngân sách hàng năm.

Khung nghiên cứu cũng vận dụng cơ chế khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định 130/2005/NĐ-CP cùng quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP làm cơ sở tham chiếu thực tiễn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp để đảm bảo tính khách quan, khoa học:

  • Dữ liệu thứ cấp: Được tổng hợp từ các báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách, báo cáo tài chính định kỳ giai đoạn 2014-2016 của Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Hà Giang, Kho bạc Nhà nước thành phố và Cục Thống kê tỉnh Hà Giang.
  • Dữ liệu sơ cấp và chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện với quy mô mẫu gồm 120 phiếu điều tra thực hiện năm 2017. Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch, kế toán 8 xã/phường, kế toán các trường học trực thuộc khối giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các đơn vị sự nghiệp y tế, văn hóa, tổ chức chính trị - xã hội.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả (descriptive statistics) và so sánh chuỗi thời gian (comparative time-series analysis) thông qua phần mềm Excel. Việc lựa chọn phương pháp này giúp lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành dự toán, tốc độ tăng trưởng chi tiêu qua từng năm và xác định mức độ chênh lệch giữa dự toán giao đầu năm so với số quyết toán thực tế. Nghiên cứu cũng thực hiện phỏng vấn sâu chuyên gia để tìm hiểu căn nguyên sâu xa của các tồn tại trong quản lý tài chính địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực trạng quản lý chi thường xuyên tại thành phố Hà Giang giai đoạn 2014-2016 đã làm sáng tỏ 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về công tác lập dự toán chi thường xuyên: Quy mô dự toán chi tăng trưởng đều đặn qua các năm, bảo đảm kinh phí hoạt động cho bộ máy và chính sách an sinh xã hội. Tuy nhiên, chất lượng lập dự toán ở cấp cơ sở chưa đồng đều; kết quả điều tra cho thấy khoảng 42% cán bộ kế toán tại các trường học và xã/phường thừa nhận việc xây dựng dự toán còn mang tính ước lượng, sao chép số liệu năm trước mà chưa bám sát khối lượng nhiệm vụ thực tế và định mức chi tiêu hiện hành.

Thứ hai, về công tác chấp hành dự toán: Việc phân bổ và cấp phát kinh phí nhìn chung tuân thủ quy trình rút vốn qua Kho bạc Nhà nước. Tuy nhiên, tính kỷ luật ngân sách chưa nghiêm khi năm 2014 ghi nhận 18 đơn vị trực thuộc chi sai dự toán, chi vượt định mức hoặc sử dụng kinh phí sai mục đích quy định. Hiện tượng bổ sung dự toán ngoài kế hoạch đầu năm diễn ra thường xuyên ở hầu hết các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và văn hóa - xã hội do phát sinh các nhiệm vụ đột xuất.

Thứ ba, về công tác quyết toán và kiểm tra: Báo cáo quyết toán của các đơn vị cơ bản khớp đúng số liệu tổng thể với Kho bạc Nhà nước, nhưng có tới trên 35% đơn vị gửi báo cáo quyết toán chậm so với thời hạn quy định. Các biểu mẫu quyết toán tại nhiều đơn vị còn sơ sài, thiếu bản thuyết minh giải trình chi tiết về việc sử dụng kinh phí tiết kiệm hoặc số dư chưa giải ngân hết.

Thứ tư, về chi chuyển nguồn sang năm sau: Khoản mục này tại thành phố Hà Giang chiếm tỷ lệ khoảng 8% đến 10% tổng chi ngân sách địa phương. Khi so sánh với các tỉnh lân cận, con số này tương đương mức 9% của tỉnh Bắc Ninh, thấp hơn tỷ lệ chi chuyển nguồn lên tới 16,4% của tỉnh Sơn La (năm 2015), nhưng vẫn phản ánh sự ứ đọng vốn và tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi còn bị kéo dài.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu phân tích phản ánh bức tranh đa chiều về công tác quản lý tài chính công đô thị miền núi. Để giúp các nhà quản trị dễ dàng theo dõi, toàn bộ diễn biến chi thường xuyên theo từng lĩnh vực có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ cột chồng phân chia tỷ trọng các mảng sự nghiệp giáo dục, y tế, quản lý hành chính; kết hợp với biểu đồ đường phản ánh xu thế biến động của số dư chuyển nguồn và số bổ sung ngoài dự toán qua các năm 2014, 2015 và 2016.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ cả yếu tố chủ quan lẫn khách quan:

  • Về chủ quan: Trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán cấp xã, phường và trường học còn hạn chế, thường xuyên có sự luân chuyển vị trí sau các kỳ đại hội hoặc thay đổi nhân sự, làm gián đoạn tính liên tục trong tích lũy kinh nghiệm. Năng lực kiểm soát của một số chủ tài khoản chưa bao quát hết các quy định tài chính phức tạp.
  • Về khách quan: Thành phố chịu áp lực lớn từ địa bàn rộng, mật độ dân số 415 người/km² với nhiều đồng bào thiểu số, nguồn thu ngân sách phụ thuộc phần lớn vào trợ cấp cân đối từ ngân sách tỉnh Hà Giang. Hạ tầng công nghệ thông tin và việc đồng bộ dữ liệu trên hệ thống TABMIS tại một số điểm giao dịch đôi lúc gặp trục trặc đường truyền.

So sánh với bài học từ tỉnh Tuyên Quang (nơi chi thường xuyên đạt 4.828 tỷ đồng năm 2014) và tỉnh Sơn La (chi thường xuyên đạt 7.047 tỷ đồng năm 2014), thành phố Hà Giang cần siết chặt hơn nữa định mức phân bổ theo kết quả đầu ra và kiểm soát chặt việc chuyển nguồn nhằm nâng cao hệ số sử dụng đồng vốn ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước của thành phố Hà Giang giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn sau năm 2020, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới quy trình lập dự toán và áp dụng khuôn khổ chi tiêu trung hạn: Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyển dần từ phương pháp lập dự toán theo yếu tố đầu vào sang lập dự toán theo nhiệm vụ và kết quả đầu ra. Mục tiêu giảm tỷ lệ phát sinh bổ sung ngoài dự toán xuống dưới 5% tổng dự toán chi thường xuyên trước năm 2020.
  2. Tăng cường kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và số hóa quy trình thanh toán: Kho bạc Nhà nước thành phố Hà Giang thực hiện kiểm soát cam kết chi chặt chẽ, từ chối 100% các khoản chi vượt định mức, không có trong dự toán được phê duyệt. Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm TABMIS và dịch vụ công trực tuyến, phấn đấu triệt tiêu hoàn toàn tình trạng chi sai dự toán (giảm từ 18 đơn vị năm 2014 về 0 đơn vị vào năm 2020).
  3. Nâng cao kỷ luật quyết toán và xử lý dứt điểm chi chuyển nguồn: UBND thành phố Hà Giang ban hành quy chế siết chặt thời hạn nộp báo cáo quyết toán, gắn trách nhiệm của chủ tài khoản với công tác thi đua khen thưởng hàng năm. Tăng cường thanh tra tài chính định kỳ, phấn đấu kéo giảm tỷ lệ chi chuyển nguồn sang năm sau từ mức 8%-10% xuống dưới 6% vào cuối kỳ kế hoạch 2020.
  4. Đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán: Phòng Nội vụ phối hợp cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức định kỳ 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm cho khoảng 80-100 lượt cán bộ kế toán xã/phường, trường học và đơn vị sự nghiệp, tập trung vào kỹ năng phân tích tài chính và cập nhật Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  1. Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý tài chính công tại các Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: Luận văn cung cấp khung phương pháp đánh giá toàn diện các khâu lập, chấp hành, quyết toán dự toán chi, giúp xây dựng phương án giao dự toán sát với nhu cầu thực tế của từng địa bàn.
  2. Chủ tài khoản và kế toán trưởng tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập: Tài liệu là cẩm nang thực hành hữu ích giúp nhận diện các lỗi sai sót phổ biến trong quản lý tài chính, kiểm soát chứng từ chi tiêu theo đúng định mức và tuân thủ chặt chẽ quy định thanh toán qua Kho bạc Nhà nước.
  3. Học viên cao học, sinh viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Đề tài đóng vai trò nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về mặt phương pháp luận, hệ thống chỉ tiêu phân tích số liệu thứ cấp - sơ cấp và cách tiếp cận các mô hình quản trị chi tiêu công hiện đại.
  4. Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, tỉnh: Nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn vững chắc phục vụ việc thẩm tra, giám sát ngân sách, cũng như ban hành các nghị quyết về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ ngân sách địa phương phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước thành phố Hà Giang gồm những nội dung chủ yếu nào?
    Chi thường xuyên của thành phố bao gồm kinh phí bảo đảm hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể; chi cho các đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục thể thao; chi sự nghiệp kinh tế, môi trường và các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh địa phương.

  2. Tại sao năm 2014 trên địa bàn thành phố Hà Giang có tới 18 đơn vị chi sai dự toán ngân sách?
    Nguyên nhân chủ yếu do năng lực quản lý của một số chủ tài khoản còn hạn chế, trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán tại các đơn vị cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, cùng với việc chưa nắm vững các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu công mới ban hành.

  3. Hệ thống phần mềm TABMIS có vai trò như thế nào trong quản lý chi ngân sách địa phương?
    Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) giúp tích hợp toàn bộ quy trình phân bổ dự toán, kiểm soát cam kết chi và thực hiện thanh toán trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước, nâng cao tính minh bạch, hạn chế trùng lặp và giảm thời gian lập báo cáo tài chính.

  4. Tỷ lệ chi chuyển nguồn sang ngân sách năm sau phản ánh điều gì trong quản lý tài chính công?
    Tỷ lệ chi chuyển nguồn phản ánh mức độ hoàn thành nhiệm vụ chi và tiến độ giải ngân trong năm ngân sách. Tỷ lệ này nếu ở mức cao (trên 10%) cho thấy vốn bị ứ đọng, việc triển khai dự án hoặc thực hiện chế độ chính sách bị chậm trễ so với kế hoạch ban đầu.

  5. Phương thức quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra mang lại lợi ích gì cho thành phố Hà Giang?
    Phương thức này giúp chuyển trọng tâm từ việc kiểm soát chứng từ đầu vào sang đánh giá hiệu quả và chất lượng dịch vụ công đạt được, trao quyền chủ động nhiều hơn cho các đơn vị sử dụng ngân sách đi đôi với nâng cao trách nhiệm giải trình trước công chúng.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước cấp huyện, thành phố.
  • Phân tích sâu sắc thực trạng chi thường xuyên tại thành phố Hà Giang giai đoạn 2014-2016, chỉ rõ nguyên nhân khiến 18 đơn vị chi sai dự toán năm 2014 và tỷ lệ chi chuyển nguồn duy trì ở mức 8%-10%.
  • Xác định 8 nhóm nhân tố tác động then chốt đến hiệu quả quản lý tài chính công đô thị miền núi, từ định mức phân bổ, quy trình thanh toán đến năng lực cán bộ kế toán.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018-2020 nhằm siết chặt kỷ cương kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và kéo giảm chi chuyển nguồn xuống dưới 6%.
  • Kêu gọi các cấp chính quyền, cơ quan tài chính và đơn vị thụ hưởng ngân sách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới phương thức quản lý theo kết quả đầu ra vì sự phát triển bền vững của thành phố Hà Giang.