Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước là nhiệm vụ trọng tâm trong quản trị tài chính công, quyết định trực tiếp đến hiệu lực vận hành của bộ máy hành chính sự nghiệp. Tại tỉnh Bình Định, tổng kinh phí chi thường xuyên cho sự nghiệp Văn hóa - Thể thao năm 2019 đạt 34.730 triệu đồng, trong đó các khoản chi cho con người chiếm tỷ trọng chi phối lên tới 87,5%. Bối cảnh nguồn lực tài chính công có hạn nhưng yêu cầu phát triển văn hóa, thể thao thành tích cao và bảo tồn di sản ngày càng gia tăng đã đặt ra thách thức lớn đối với công tác phân bổ và sử dụng ngân sách. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm tập trung vào việc nhận diện các điểm nghẽn trong chu trình quản lý ngân sách, từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán và thanh tra, kiểm soát chi.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Bình Định trong giai đoạn 2019 - 2021. Trên cơ sở đó, luận văn xác định các nguyên nhân cốt lõi gây lãng phí hoặc kém hiệu quả, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính cho giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể về mặt không gian tại cơ quan Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Bình Định, bao gồm 5 phòng chuyên môn nghiệp vụ và 7 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Về mặt thời gian, đề tài khai thác chuỗi số liệu tài chính thực tế trong 3 năm liên tiếp (2019, 2020 và 2021).

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ khoa học giúp đơn vị điều chỉnh cơ cấu chi thường xuyên tiệm cận định mức chuẩn 80/20 theo Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Kết quả này góp phần tiết kiệm tối thiểu 5% chi phí hành chính và gia tăng nguồn lực cho các hoạt động chuyên môn văn hóa - thể thao tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và các nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước được quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015. Khung phân tích vận dụng mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra, nhấn mạnh sự kết hợp chặt chẽ giữa 3 mục tiêu tài khóa cốt lõi: duy trì kỷ luật tài khóa tổng thể, phân bổ nguồn lực theo ưu tiên chiến lược và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Lý thuyết phân cấp quản lý tài chính công cũng được tích hợp để làm rõ thẩm quyền, trách nhiệm giải trình giữa các cơ quan tài chính cấp tỉnh với đơn vị thụ hưởng ngân sách trực tiếp.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa và áp dụng xuyên suốt công trình bao gồm:

  1. Ngân sách nhà nước cấp tỉnh: Kế hoạch tài chính hàng năm phản ánh toàn bộ các khoản thu, chi theo lãnh thổ nhằm đảm bảo thực hiện chức năng quản lý toàn diện kinh tế - xã hội của chính quyền cấp tỉnh.
  2. Chi thường xuyên ngân sách nhà nước: Quá trình phân bổ và sử dụng quỹ tiền tệ công để duy trì hoạt động thường xuyên của bộ máy nhà nước và thực hiện các dịch vụ sự nghiệp công không mang tính chất đầu tư cơ bản.
  3. Dự toán chi ngân sách: Bản kế hoạch dự kiến các khoản chi tiêu trong một năm ngân sách được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đóng vai trò là căn cứ pháp lý để thực hiện và kiểm soát chi.
  4. Cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp: Quyền chủ động và trách nhiệm tự chịu trách nhiệm của đơn vị công lập trong việc tổ chức bộ máy, sử dụng biên chế và khai thác, quản lý nguồn thu - chi sự nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo dự toán, báo cáo quyết toán tài chính hàng năm của Sở Tài chính tỉnh Bình Định và Sở Văn hóa và Thể thao Bình Định trong giai đoạn 2019 - 2021, cùng hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị định số 24/2016/NĐ-CP và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ hệ thống tổ chức của Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Bình Định, gồm 5 phòng chuyên môn (Văn phòng, Kế hoạch - Tài chính, Thanh tra, Quản lý Văn hóa - Gia đình, Quản lý Thể dục thể thao) và 7 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (Thư viện tỉnh, Bảo tàng tỉnh, Bảo tàng Quang Trung, Nhà hát nghệ thuật truyền thống, Trung tâm Văn hóa - Điện ảnh tỉnh, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao, Trung tâm Võ thuật cổ truyền). Toàn bộ 12 đơn vị này được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu toàn bộ nhằm đảm bảo tính bao quát và phản ánh chính xác cấu trúc chi tiêu của toàn ngành.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp quy nạp là nhằm làm rõ xu hướng biến động số liệu thực tế qua 3 năm, nhận diện sự chênh lệch giữa dự toán được giao và quyết toán thực tế, từ đó xác lập các luận cứ thực chứng vững chắc cho phần khuyến nghị chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích dữ liệu thực tế tại Sở Văn hóa và Thể thao tỉnh Bình Định giai đoạn 2019 - 2021 đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, cơ cấu chi thường xuyên mất cân đối nghiêm trọng khi chi cho con người chiếm tỷ trọng áp đảo. Năm 2019, chi cho con người đạt 30.398 triệu đồng, chiếm 87,5% tổng chi thường xuyên. Đến năm 2020 và 2021, con số này được duy trì ở mức khoảng 30.410,03 triệu đồng, chiếm 81,1% tổng chi. Khoản chi này gấp hơn 4 lần tất cả các khoản chi nghiệp vụ và mua sắm cộng lại.

Thứ hai, nguồn lực bố trí cho chi chuyên môn nghiệp vụ và duy tu cơ sở vật chất rất hạn hẹp. Năm 2020, chi nghiệp vụ chuyên môn chỉ đạt 2.020,94 triệu đồng, chiếm tỷ lệ vỏn vẹn 7,8% tổng chi thường xuyên. Khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn chiếm tỷ trọng dưới 11%, dẫn đến tình trạng thiếu kinh phí bảo tồn các di tích lịch sử và mua sắm trang thiết bị thể thao hiện đại.

Thứ ba, nguồn dự toán ngân sách phụ thuộc gần như tuyệt đối vào ngân sách địa phương. Trong tổng dự toán thường xuyên giai đoạn nghiên cứu, nguồn ngân sách địa phương cấp đạt 73.292 triệu đồng, trong khi nguồn ngân sách trung ương hỗ trợ chỉ chiếm 338 triệu đồng (chưa tới 0,5%). Nguồn vốn chi cho hoạt động đầu tư phát triển ghi nhận ở mức 19.200 triệu đồng và các chương trình dự án là 12.500 triệu đồng.

Thứ tư, công tác kiểm soát chi nội bộ và thanh tra tài chính còn mang tính định kỳ. Thời gian thanh tra quyết toán chi ngân sách hàng năm thường kéo dài từ 30 ngày làm việc trở lên do Phòng Thanh tra thuộc Sở Tài chính chủ trì, thiếu các công cụ kiểm soát trực tuyến theo thời gian thực để ngăn ngừa sớm các vi phạm định mức.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến chi cho con người chiếm trên 81% là do đặc thù ngành Văn hóa - Thể thao phải duy trì lực lượng lớn vận động viên, huấn luyện viên, nghệ sĩ, diễn viên và cán bộ quản lý di sản tại 7 đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Mức chi lương, phụ cấp đặc thù ngành nghề mang tính chất pháp lý bắt buộc, trong khi mức độ xã hội hóa và tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập còn chậm chuyển biến.

So sánh với mô hình quản lý tại Sở Giao thông Vận tải tỉnh Gia Lai và Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk, các đơn vị này đã áp dụng thành công phương pháp phân tích chi phí - lợi ích và quản lý thu chi theo định mức khoán chặt chẽ, giúp giảm tải áp lực cho ngân sách nhà nước từ 10% đến 15%. Tại Sở Văn hóa và Thể thao Bình Định, việc lập dự toán vẫn mang nặng tính bình quân gia tăng của năm trước mà chưa gắn kết chặt chẽ với các chỉ số hiệu suất đầu ra.

Về mặt trực quan hóa, toàn bộ sự dịch chuyển của cơ cấu chi tiêu được thể hiện rõ nét qua bảng phân tích cơ cấu chi thường xuyên theo nội dung kinh tế và biểu đồ cột so sánh qua các năm 2019 - 2021. Dữ liệu chứng minh sự nỗ lực của tỉnh trong việc kéo giảm tỷ trọng chi con người từ 87,5% xuống 81,1% nhằm tiến gần đến khung tiêu chuẩn 80/20 của Chính phủ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chi thường xuyên:

  1. Tái cấu trúc quy trình lập dự toán theo kết quả đầu ra: Phòng Kế hoạch - Tài chính Sở Văn hóa và Thể thao chủ trì phối hợp với Sở Tài chính chuyển đổi phương pháp lập dự toán truyền thống sang lập ngân sách dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ. Mục tiêu giảm thiểu tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán và quyết toán xuống dưới mức 5%. Lộ trình triển khai thực hiện hoàn thành trong giai đoạn 2023 - 2024.

  2. Đẩy mạnh tự chủ tài chính và gia tăng nguồn thu sự nghiệp: Lãnh đạo 7 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (đặc biệt là Nhà hát nghệ thuật truyền thống, Bảo tàng Quang Trung, Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao) chủ động xây dựng phương án liên kết, khai thác dịch vụ và xã hội hóa hoạt động văn hóa, thể thao. Mục tiêu tăng tỷ trọng chi chuyên môn lên mức 15% - 20% tổng chi thường xuyên và nâng mức tự chủ kinh phí từ 10% đến 15%/năm. Thời gian áp dụng thường niên từ năm 2023.

  3. Chuẩn hóa quy trình chấp hành và giải ngân ngân sách: Giám đốc Sở chỉ đạo các phòng chức năng và đơn vị dự toán thực hiện nghiêm túc quy chế chi tiêu nội bộ, đẩy nhanh tiến độ hoàn ứng và thanh quyết toán khối lượng công việc hoàn thành qua Kho bạc Nhà nước. Mục tiêu giải ngân 100% dự toán đúng tiến độ và khống chế tỷ lệ tạm ứng tồn đọng cuối năm dưới 3%. Thời gian hoàn thiện quy chế trong năm 2023.

  4. Thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ và thanh tra số hóa: Phòng Thanh tra Sở Văn hóa và Thể thao phối hợp với Thanh tra Sở Tài chính ứng dụng phần mềm quản trị tài chính công liên thông, chuyển đổi từ phương thức hậu kiểm sang kiểm soát trực tuyến đa tầng. Mục tiêu đạt 100% hồ sơ chi tiêu được kiểm soát đúng tiêu chuẩn, định mức, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm. Thời gian triển khai giai đoạn 2024 - 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Cán bộ quản lý tài chính và kế toán tại các sở, ban, ngành: Học hỏi quy trình chi tiết về lập, phân bổ và quyết toán kinh phí chi thường xuyên trong khối đơn vị hành chính sự nghiệp, giúp chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.

  2. Nhà hoạch định chính sách tại Ủy ban nhân dân và Sở Tài chính các tỉnh: Sử dụng các số liệu thực chứng và phân tích cơ cấu chi 80/20 làm căn cứ xây dựng định mức phân bổ ngân sách cho lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao phù hợp với điều kiện kinh tế từng địa phương.

  3. Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, Tài chính công: Khai thác khung lý thuyết, phương pháp phân tích chuỗi số liệu tài chính 3 năm (2019 - 2021) và các bài học kinh nghiệm liên tỉnh để phục vụ giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế công.

  4. Lãnh đạo các đơn vị sự nghiệp công lập văn hóa - thể thao: Ứng dụng các giải pháp về đổi mới quy chế chi tiêu nội bộ, đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính và huy động nguồn lực xã hội hóa để nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đặc thù lớn nhất trong công tác chi thường xuyên tại Sở Văn hóa và Thể thao Bình Định là gì? Đặc thù lớn nhất là chi cho con người luôn chiếm tỷ trọng áp đảo, lên tới 81,1% - 87,5% tổng ngân sách thường xuyên. Khoản chi này mang tính bắt buộc để duy trì bộ máy 5 phòng chức năng và 7 đơn vị sự nghiệp, bao gồm đội ngũ lớn nghệ sĩ, diễn viên và vận động viên chuyên nghiệp.

  2. Tỷ lệ phân bổ chi ngân sách 80/20 có ý nghĩa như thế nào trong nghiên cứu này? Tỷ lệ 80/20 được quy định tại Quyết định số 151/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, quy định mức chi tối đa cho con người là 80% và tối thiểu 20% cho các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn. Đây là thước đo tiêu chuẩn để đánh giá mức độ lành mạnh và cân đối của ngân sách đơn vị.

  3. Dữ liệu thực nghiệm của luận văn được thu thập từ những nguồn nào? Dữ liệu được thu thập chính thức từ hệ thống báo cáo dự toán, quyết toán ngân sách giai đoạn 2019 - 2021 do Sở Tài chính tỉnh Bình Định và Sở Văn hóa và Thể thao Bình Định cung cấp, cùng các Nghị quyết phân bổ ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh.

  4. Những vướng mắc chính trong công tác quyết toán ngân sách tại đơn vị là gì? Vướng mắc chủ yếu là việc thanh toán tạm ứng hợp đồng còn chậm, công tác đối chiếu số liệu chỉnh lý quyết toán kéo dài đến ngày 31 tháng 01 năm sau, và thời gian thanh tra tài chính định kỳ thường mất trên 30 ngày làm việc mới hoàn tất biên bản kết luận.

  5. Đơn vị đã rút ra được bài học gì từ kinh nghiệm quản lý ngân sách của các địa phương khác? Sở đã tiếp thu kinh nghiệm quản lý chi theo kết quả đầu ra của Sở Giao thông Vận tải Gia Lai, cơ chế khoán thu và kiểm tra định mức của Cục Thuế Đắk Lắk, cũng như quy trình quản lý thu chi phân cấp của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Khánh Hòa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trong các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính giai đoạn 2019 - 2021 của Sở Văn hóa và Thể thao Bình Định, chỉ rõ tỷ trọng chi cho con người chiếm tới 81,1% - 87,5% tổng chi ngân sách 34.730 triệu đồng.
  • Nhận diện đầy đủ các hạn chế trong chu trình lập dự toán, chấp hành và thanh tra quyết toán tại 5 phòng chuyên môn và 7 đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu điều chỉnh tỷ trọng chi chuyên môn lên 15% - 20% và giảm sai lệch dự toán dưới 5%.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao kỷ luật tài khóa và hiệu quả sử dụng nguồn vốn công giai đoạn 2023 - 2026.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là cung cấp mô hình thực chứng về quản lý ngân sách sự nghiệp văn hóa - thể thao cấp địa phương. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi đơn vị khẩn trương số hóa toàn diện quy trình kiểm soát chi trong năm 2024 - 2025. Các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp công lập hãy chủ động ứng dụng ngay bộ giải pháp quản lý tài chính này để tối ưu hóa nguồn lực ngân sách nhà nước.