phần mở đầu và phần kết luận, luận văn đƣợc trình bày gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định. Chƣơng 3: Giải pháp quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP 1.
Tổng quan về ng n sách nhà nƣớc và ng n sách nhà nƣớc cấp tỉnh 1. Một số 1 1 1 1 Khái niệm Ngân sách nhà nước Theo khoản 14 Điều 4 Luật ngân sách nhà nƣớc năm 2015 thì: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.3] Có thể thấy Luật ngân sách nhà nƣớc chú trọng đến vấn đề lớn khi đề cập về khái niệm ngân sách nhà nƣớc: + Một là, tính cụ thể của ngân sách nhà nƣớc biểu hiện ở: “Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nƣớc”, tức là nội dung của ngân sách nhà nƣớc bao gồm hai yếu tố thu và chi. + Hai là, phải đƣợc “Cơ quan nhà nƣớc có tham quyền quyết định”, ở nƣớc ta là Quốc hội, cơ quan quyền lực cao nhất có đủ tham quyền phê duyệt dự toán ngân sách nhà nƣớc hàng năm do Chính phủ trình. + Ba là, thực hiện ngân sách nhà nƣớc nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc, ở đây nói về khía cạnh vai trò ngân sách là công cụ của Nhà nƣớc khi xây dựng và chấp hành Ngân sách.
- Ngân sách nhà nƣớc đƣợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp quản lý, gắn quyền hạn với trách nhiệm. - Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nƣớc, phân bổ ngân sách 8 trung ƣơng, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nƣớc [6]. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước Việc quản lý ngân sách nhà nƣớc đảm bảo các nguyên tắc sau: [10, tr.5-6] - Ngân sách nhà nƣớc đƣợc quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nƣớc các cấp. - Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải đƣợc dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nƣớc.
- Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luật thuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật. - Các khoản chi ngân sách chỉ đƣợc thực hiện khi có dự toán đƣợc cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách không đƣợc thực hiện nhiệm vụ chi khi chƣa có nguồn tài chính, dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lƣợng xây dựng cơ bản, nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thƣờng xuyên. - Bảo đảm ƣu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trƣơng, chính sách của Đảng, Nhà nƣớc trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.
- Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nƣớc. - Ngân sách nhà nƣớc bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội. - Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đƣợc thực hiện theo nguyên tắc tự 9 bảo đảm; ngân sách nhà nƣớc chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nƣớc giao theo quy định của Chính phủ. - Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc.
- Việc quyết định đầu tƣ và chi đầu tƣ chƣơng trình, dự án có sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc phải phù hợp với Luật đầu tƣ công và quy định của pháp luật có liên quan. - Ngân sách nhà nƣớc không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nƣớc ngoài ngân sách. Trƣờng hợp đƣợc ngân sách nhà nƣớc hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nƣớc và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: đƣợc thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nƣớc. H thống ngân sách nhà nước và ngân sách nhà nước cap tĩnh trong h thống Ngân sách nhà nước 1.
Hệ thống ngân sách nhà nước Hệ thống NSNN là tập hợp ngân sách các cấp chính quyền nhà nƣớc đƣợc quản lý thống nhất theo nguyên tắc tập trung dân chủ và công khai. Theo Điều 6 Luật ngân sách nhà nƣớc năm 2015 [10, tr.4] và Điều 6 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ [3, tr .6-7] nêu rõ về hệ thống ngân sách nhà nƣớc và quan hệ giữa các cấp ngân sách: - Ngân sách nhà nƣớc gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng. - Ngân sách địa phƣơng gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phƣơng, trong đó: + Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân sách tỉnh), bao gồm ngân sách cấp tỉnh và ngân sách của các huyện, quận, thị 1 xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ƣơng. + Ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân sách huyện), bao gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách của các xã, phƣờng, thị trấn.
+ Ngân sách các xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã). - Nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa các cấp ngân sách thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật ngân sách nhà nƣớc [10, tr.6-8], cụ thể: + Ngân sách trung ƣơng, ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể. + Ngân sách trung ƣơng giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chi quốc gia, hỗ trợ địa phƣơng chƣa cân đối đƣợc ngân sách và hỗ trợ các địa phƣơng theo quy định tại khoản 3 Điều 40 của Luật ngân sách nhà nƣớc năm 2015. + Ngân sách địa phƣơng đƣợc phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ chi đƣợc giao.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách ở địa phƣơng phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. + Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm; việc ban hành và thực hiện chính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính, phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách từng cấp; việc quyết định đầu tƣ các chƣơng trình, dự án sử dụng vốn ngân sách phải bảo đảm trong phạm vi ngân sách theo phân cấp. + Trƣờng hợp cơ quan quản lý nhà nƣớc thuộc ngân sách cấp trên ủy quyền cho cơ quan quản lý nhà nƣớc thuộc ngân sách cấp dƣới thực hiện nhiệm vụ chi của mình thì phải phân bổ và giao dự toán cho cơ quan cấp dƣới 1 đƣợc ủy quyền để thực hiện nhiệm vụ chi đó. Cơ quan nhận kinh phí ủy quyền phải quyết toán với cơ quan ủy quyền khoản kinh phí này.
+ Thực hiện phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phƣơng. + Trong thời kỳ ổn định ngân sách: Không thay đổi tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách; Hằng năm, căn cứ khả năng cân đối của ngân sách cấp trên, cơ quan có thẩm quyền quyết định tăng thêm số bổ sung cân đối ngân sách từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới so với năm đầu thời kỳ ổn định; Số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới đƣợc xác định theo nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ ngân sách và các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách; khả năng của ngân sách cấp trên và khả năng cân đối ngân sách của từng địa phƣơng cấp dƣới; Các địa phƣơng đƣợc sử dụng nguồn tăng thu hằng năm mà ngân sách địa phƣơng đƣợc hƣởng theo phân cấp để tăng chi thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Đối với số tăng thu so với dự toán thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 59 của Luật ngân sách nhà nƣớc năm 2015. Trƣờng hợp đặc biệt có phát sinh nguồn thu từ dự án mới đi vào hoạt động trong thời kỳ ổn định ngân sách làm ngân sách địa phƣơng tăng thu lớn thì số tăng thu phải nộp về ngân sách cấp trên.
Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định thu về ngân sách cấp trên số tăng thu này và thực hiện bổ sung có mục tiêu một phần cho ngân sách cấp dƣới theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 40 của Luật 1 ngân sách nhà nƣớc năm 2015 để hỗ trợ đầu tƣ cơ sở hạ tầng ở địa phƣơng theo dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt; Trƣờng hợp ngân sách địa phƣơng hụt thu so với dự toán do nguyên nhân khách quan thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 59 của Luật ngân sách nhà nƣớc năm 2015.