Tổng quan nghiên cứu

Nguồn lực ngân sách nhà nước dành cho sự nghiệp giáo dục luôn chiếm vị trí ưu tiên hàng đầu, thường chiếm khoảng 20% tổng chi ngân sách quốc gia và trên 70% tổng chi sự nghiệp tại các địa phương. Tuy nhiên, việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn này tại các cơ quan quản lý chuyên ngành còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, từ việc dự toán chưa sát thực tế đến nguy cơ lãng phí khoảng 5% đến 10% kinh phí do phân bổ dàn trải. Đứng trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, luận văn thạc sĩ kinh tế của học viên Nguyễn Thị Thu Trang do PGS. Trần Thị Cẩm Thanh hướng dẫn tại Trường Đại học Quy Nhơn đã tập trung giải quyết bài toán cấp thiết: hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên giai đoạn 2018 - 2020, chỉ rõ những kết quả đạt được, phát hiện các hạn chế cốt lõi và nguyên nhân phát sinh, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp tài chính đồng bộ đến năm 2025. Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi không gian tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định cùng 55 đơn vị trực thuộc trong khung thời gian 3 năm từ 2018 đến 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp các căn cứ khoa học giúp tối ưu hóa 100% quy trình lập dự toán, giảm độ trễ quyết toán ngân sách xuống dưới 5 ngày làm việc và nâng cao hiệu quả phân bổ nguồn lực công cho hơn 1.500 cán bộ, giáo viên trong toàn ngành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng nền tảng Lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại và Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management) nhằm tiếp cận việc quản lý dòng tiền ngân sách theo hướng hiệu quả, minh bạch và gắn với kết quả đầu ra. Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa chu trình quản lý ngân sách nhà nước gồm 4 giai đoạn khép kín: lập kế hoạch và dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, cùng hoạt động thanh tra, kiểm soát chi.

Khung lý thuyết của đề tài làm rõ 4 khái niệm then chốt: Chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Khoản 6 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015; Phân cấp quản lý ngân sách địa phương theo Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP; Cơ chế tự chủ tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP và Nghị định số 86/2015/NĐ-CP; Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS). Các khái niệm này tạo nên hệ quy chiếu chuẩn mực để đo lường mức độ tuân thủ định mức chi, tính kỷ luật tài khóa và năng lực tự chủ tài chính tại cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo quyết toán chi ngân sách qua hệ thống TABMIS, các văn bản quy phạm pháp luật và số liệu thực thi chính sách tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định cùng Sở Tài chính tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2020.

Về quy mô mẫu, nghiên cứu thực hiện thu thập dữ liệu toàn diện với cỡ mẫu là 55 đơn vị dự toán trực thuộc Sở (bao gồm 53 trường trung học phổ thông công lập, Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh và khối Văn phòng Sở). Phương pháp chọn mẫu tổng thể (toàn bộ quần thể nghiên cứu) được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối 100%, phản ánh đầy đủ đặc thù tài chính của toàn bộ hệ thống giáo dục công lập cấp tỉnh.

Tác giả lựa chọn kết hợp phương pháp định tính với phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phân tích tỷ trọng cơ cấu. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của dữ liệu tài chính công: việc đối chiếu đa chiều giữa dự toán giao đầu năm với số thực chi quyết toán giúp phát hiện chính xác độ lệch chuẩn và sự biến động cơ cấu chi theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC, mà không bị sai lệch bởi các biến số định lượng ngẫu nhiên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi thường xuyên tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định có sự mất cân đối lớn giữa chi con người và chi chuyên môn. Dữ liệu giai đoạn 2018 - 2020 cho thấy chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương chiếm tỷ trọng áp đảo từ 82.3% đến 85.1% tổng chi thường xuyên. Ngược lại, chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn giảng dạy chỉ dao động ở mức 12.1% đến 14.8%, và kinh phí mua sắm, sửa chữa tài sản cơ sở vật chất chiếm tỷ lệ khiêm tốn khoảng 2.6% đến 3.1%.

Thứ hai, công tác lập và chấp hành dự toán đạt tỷ lệ giải ngân cao nhưng phát sinh nhiều lần điều chỉnh. Tỷ lệ thực hiện so với dự toán đầu năm đạt trên 98.6% mỗi năm. Tuy nhiên, mỗi năm ngân sách bổ sung trong năm chiếm khoảng 8.5% đến 12.4% tổng dự toán do các chính sách nâng lương cơ sở và hỗ trợ học sinh diện chính sách theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP phát sinh ngoài dự liệu ban đầu.

Thứ ba, công tác quyết toán và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước đã được chuẩn hóa. Toàn bộ 100% đơn vị trực thuộc hoàn thành việc khóa sổ, đối chiếu số liệu và nộp báo cáo quyết toán năm trước mốc thời gian quy định ngày 01/10.

Thứ tư, hoạt động thanh tra và kiểm tra nội bộ đã kiểm tra định kỳ khoảng 30% số đơn vị trực thuộc mỗi năm, qua đó kịp thời thu hồi 100% các khoản chi sai mục lục ngân sách và chưa đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của việc chi con người chiếm hơn 82% xuất phát từ quy mô biên chế ngành giáo dục rất lớn với hơn 3.200 cán bộ giáo viên, trong khi lộ trình tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW và Nghị định số 108/2014/NĐ-CP đòi hỏi thời gian thực thi từng bước để không ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy. Thêm vào đó, mức thu học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP tại các trường công lập tỉnh Bình Định giai đoạn này còn thấp (chỉ từ 50.000 đến 120.000 đồng/học sinh/tháng), khiến nguồn thu sự nghiệp không đủ bù đắp chi phí vận hành ngoài ngân sách.

Kết quả nghiên cứu này tương đồng chặt chẽ với công trình của tác giả Đào Thị Nguyệt (2018) tại tỉnh Sơn La khi chi con người chiếm 84.5% và Phạm Hải Ninh (2019) tại tỉnh Kon Tum khi chi con người chiếm 81.7%. Điều này khẳng định tình trạng mất cân đối cơ cấu chi thường xuyên là đặc thù chung của ngành giáo dục các địa phương.

Để hỗ trợ công tác quản trị trực quan, toàn bộ chuỗi số liệu được hệ thống hóa qua Bảng tổng hợp tình hình thực hiện dự toán và Biểu đồ cơ cấu tỷ trọng giữa chi giảng dạy so với chi tiền lương giai đoạn 2018 - 2020. Cách tiếp cận trực quan hóa qua biểu đồ giúp các nhà quản lý nhanh chóng nhận diện xu hướng gia tăng chi phí nhân sự và xây dựng ngưỡng an toàn tài chính cho đơn vị.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đổi mới quy trình lập dự toán ngân sách gắn với kết quả đầu ra. Chuyển đổi phương thức lập ngân sách truyền thống sang lập ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, áp dụng phần mềm tự động hóa để cắt giảm 20% thời gian tổng hợp dự toán đầu năm, hoàn thành phê duyệt dự toán nội bộ trước ngày 15 tháng 7 hàng năm; do Phòng Kế hoạch - Tài chính chủ trì phối hợp 55 đơn vị trực thuộc.

Thứ hai, tái cơ cấu dự toán chi thường xuyên và thúc đẩy tự chủ tài chính. Phấn đấu nâng tỷ trọng chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn và hiện đại hóa cơ sở vật chất từ mức 14.8% lên tối thiểu 22% tổng chi thường xuyên vào năm 2025. Triển khai cơ chế tự chủ tài chính đối với các trường THPT có điều kiện thuận lợi theo lộ trình tính đúng, tính đủ giá dịch vụ giáo dục; do Ban Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo thực hiện.

Thứ ba, nâng cấp hệ thống quyết toán và tăng cường thanh tra tài khóa. Tích hợp 100% dữ liệu quyết toán từ các đơn vị cơ sở vào hệ thống TABMIS và phần mềm kế toán số; nâng tần suất thanh tra tài chính trực tiếp từ 30% lên tối thiểu 45% số đơn vị trực thuộc mỗi năm trong giai đoạn 2023 - 2025; do Thanh tra Sở phối hợp Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện.

Thứ tư, chuẩn hóa năng lực đội ngũ kế toán viên trường học. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng định kỳ 2 khóa/năm về Luật Ngân sách nhà nước và chuẩn mực kế toán công cho 100% cán bộ làm công tác kế hoạch tài chính; do Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp Sở Tài chính và Sở Nội vụ triển khai.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể sau:

  1. Lãnh đạo và chuyên viên tài chính tại các Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo: Nắm vững quy trình quản lý chi thường xuyên cấp tỉnh, tham khảo khung tiêu chuẩn phân bổ dự toán theo đầu học sinh và cách khắc phục tình trạng chi vượt dự toán trong ngành giáo dục.

  2. Hiệu trưởng và kế toán trưởng các trường THPT, cơ sở giáo dục công lập: Tiếp cận cẩm nang hướng dẫn chi tiết về xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quản trị định mức kinh phí mua sắm sửa chữa tài sản dưới 100 triệu đồng và hoàn thiện hồ sơ thanh quyết toán với Kho bạc Nhà nước.

  3. Cán bộ quản lý tại Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh: Sử dụng dữ liệu phân tích thực chứng của 55 đơn vị trường học để làm căn cứ thẩm định dự toán, cân đối nguồn thu - chi ngân sách địa phương và hoàn thiện cơ chế kiểm soát chi qua hệ thống TABMIS.

  4. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công: Nguồn tư liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu tài chính công vi mô tại đơn vị hành chính sự nghiệp, với khung lý thuyết chuẩn xác và hệ thống dữ liệu 3 năm rõ ràng.

Câu hỏi thường gặp

Chi thường xuyên tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định gồm những nội dung chi chính nào? Chi thường xuyên gồm 4 nhóm mục chính: chi thanh toán cho con người chiếm khoảng 83.5%, chi hoạt động nghiệp vụ chuyên môn chiếm 13.5%, chi mua sắm bảo dưỡng tài sản chiếm 2.8% và chi khác chiếm 0.2%. Trong đó, chi lương và các khoản phụ cấp của hơn 3.200 viên chức giáo dục luôn chiếm tỷ trọng chi phối tuyệt đối.

Căn cứ pháp lý cốt lõi nào điều chỉnh quy trình quản lý chi thường xuyên tại đơn vị? Hoạt động quản lý chi tuân thủ nghiêm ngặt Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Nghị định số 127/2018/NĐ-CP quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục và các nghị quyết về định mức phân bổ ngân sách do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định ban hành.

Vì sao tỷ trọng chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn tại các trường THPT vẫn còn ở mức thấp? Nguyên nhân trực tiếp do nguồn ngân sách nhà nước cấp phải ưu tiên trên 82% để chi trả lương và phụ cấp theo thâm niên nhà giáo. Đồng thời, mức thu học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP giai đoạn 2018 - 2020 còn thấp khiến các trường chưa có đủ nguồn thu sự nghiệp bổ sung cho hoạt động chuyên môn.

Luận văn sử dụng phương pháp chọn mẫu và cỡ mẫu như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu tổng thể với cỡ mẫu là 55 đơn vị dự toán trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Bình Định. Phương pháp này bao quát toàn bộ 100% dữ liệu quyết toán từ 53 trường THPT, 1 trung tâm GDTX và Văn phòng Sở, đảm bảo độ tin cậy tuyệt đối cho các kết luận.

Hệ thống TABMIS đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát chi thường xuyên tại đơn vị? Hệ thống TABMIS giúp tự động hóa việc kiểm soát chi theo từng mã mục lục ngân sách, ngăn chặn 100% hiện tượng giải ngân sai dự toán và rút ngắn thời gian đối chiếu thanh toán với Kho bạc Nhà nước xuống dưới 3 ngày làm việc, nâng cao tính minh bạch tài khóa.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã hoàn thành các mục tiêu khoa học đề ra thông qua những đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại các đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015.
  • Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng tài chính của 55 đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bình Định giai đoạn 2018 - 2020 với tỷ lệ giải ngân đạt trên 98.6%.
  • Chỉ rõ nguyên nhân của tình trạng mất cân đối khi chi con người chiếm tới trên 82% tổng nguồn vốn thường xuyên.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp tài chính khả thi gắn với mục tiêu nâng tỷ trọng chi chuyên môn lên 22% vào năm 2025.
  • Đề xuất lộ trình số hóa 100% quy trình quyết toán qua hệ thống TABMIS và nâng cao năng lực kế toán viên công lập.

Đóng góp chính của luận văn là làm cầu nối giữa lý thuyết tài chính công với thực tiễn điều hành ngân sách giáo dục địa phương. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ tài chính công nên ứng dụng ngay các khuyến nghị từ công trình này để nâng cao hiệu quả quản trị tài khóa trong giai đoạn 2023 - 2025.