CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN 1. Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng nông thôn mới 1. Một số khái niệm - Khái niệm ngân sách nhà nước Đỗ Chung (2012) định nghĩa: “Ngân sách nhà nước là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ chung của Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định. ’’ NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách trung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương. Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân. - Khái niệm chi ngân sách nhà nước Theo Vũ Thị Thu Giang (2017): " Chi ngân sách Nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách Nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Tùy theo mục đích sử dụng mà chi NSNN có hướng đi khác nhau.
Trong đó chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển nông nghiệp là một nội dung trong chi đầu tư phát triển. Đây Là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính cho đầu tư xây dựng NTM và đưa chúng đến mục đích sử dụng. Xét trên phạm vi quản lý của cấp huyện, chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng NTM cấp huyện không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải 6 phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc cụ thể để đảm bảo chức năng của Nhà nước cấp huyện. - Khái niệm Chi NSNN cho đầu tư xây dựng NTM Từ các quan điểm trên, tác giả luận văn rút ra khái niệm: “ Chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây dựng nông thôn mới cấp huyện là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ NSNN để chi đầu tư xây dựng các công trình điện, đường, trường, trạm,.
Các dự án trong danh mục đầu tư nhằm thực hiện các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới”. Nội dung chi đầu tư xây dựng NTM * Xây dựng NTM Nguồn kinh phí NSNN được xác định là nguồn lực chính, chiếm 40% tổng nguồn kinh phí thực hiện CTMTQGXDNTM (quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/6/2010), chiếm 30 tổng kinh phí thực hiện chương trình (quyết định số1600/QĐ - TTg ngày 16/8/2016). Nguồn vốn NSNN Trung ương thực hiện chi đầu tư XDNTM bao gồm: - Kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc gia và chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu đang triển khai và sẽ tiếp tục triển khai trong những năm tiếp theo trên địa bàn, chiếm khoảng 23% bao gồm: đầu tư kiên cố hóa trường, lớp học; kiên cố hóa kênh mương; phát triển đường giao thông nông thôn; phát triển cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, làng nghề…; - Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có): để đầu tư các dự án, chương trình theo Nghị quyết của Quốc hội; Nguồn NSNN cấp huyện tập trung chi cho các khoản chi hỗ trợ cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư; đường giao thông thôn, xóm; giao thông nội đồng và kênh mương nội đồng; phát triển sản xuất và dịch vụ; nhà văn hóa thôn, bản; công trình thể thao thôn, bản; hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản; Căn cứ vào Luật NSNN, chế độ chính sách tài chính và tình hình thực tế 7 ở địa phương, chính quyền địa phương cấp Huyện xây dựng đề án, kế hoạch cụ thể về các công trình xây dựng cho chương trình MTQG xây dựng NTM. Trong đó, đảm bảo ngân sách trung ương thực hiện các nội dung: - Hỗ trợ 100% từ ngân sách trung ương cho: công tác quy hoạch và phát triển hạ tầng đường giao thông liên xã, trụ sở xã, xây dựng trường học, trạm y tế, nhà văn hóa đạt chuẩn; đầu tư cho công tác đào tạo kiến thức về xây dựng NTM cho cán bộ xã, cán bộ thôn bản, cán bộ hợp tác xã.
- Hỗ trợ một phần từ ngân sách trung ương cho xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt, thoát nước thải khu dân cư, đường giao thông thôn, xóm, giao thông và kênh mương nội đồng, phát triển sản xuất và dịch vụ, nhà văn hóa, công trình thể thao thôn, bản, hạ tầng các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản. - Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương căn cứ điều kiện kinh tế xã hội để bố trí phù hợp với quy định tại Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Ưu tiên hỗ trợ cho các địa phương khó khăn chưa tự cân đối ngân sách, địa bàn đặc biệt khó khăn và những địa phương làm tốt. Ngày 17/10/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1980/QĐ-TTg, về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020 với 19 tiêu chí đó là: 1- Quy hoạch; 2- Giao thông; 3- Thủy lợi; 4- Điện; 5- Trường học; 6- Cơ sở vật chất văn hóa; 7- Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn; 8- Thông tin và truyền thông; 9- Nhà ở dân cư; 10- Thu nhập; 11- Hộ nghèo; 12- Lao động có việc làm; 13- Tổ chức sản xuất; 14- Giáo dục và Đào tạo; 15- Y tế; 16- Văn hóa; 17- Môi trường và an toàn thực phẩm; 18- Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật; 19- Quốc phòng và an ninh.
Từ Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, chúng ta thấy NTM là nông thôn toàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng vùng. 8 Ngày 04/6/2010 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 800/QĐ- TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chương trình được xác định là: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Ngày 28/7/2021 Quốc hội ban hành Nghị quyết số 25/2021/QH15 về Phê duyệt chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2020 – 2025.
Với mục tiêu tổng quát là: “tiếp tục triển khai Chương trình gắn với thực hiện có hiệu quả cơ cấu lại ngành nông nghiệp, phát triển kinh tế nông thôn, quá trình đô thị hoá, đi vào chiều sâu, hiệu quả, bền vững; thực hiện xây dựng nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu và nông thôn mới cấp thôn, bản. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn, thúc đẩy bình đẳng giới. Xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn đồng bộ và từng bước hiện đại, bảo đảm môi trường, cảnh quan nông thôn sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn, giàu bản sắc văn hoá truyền thống, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững”. Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân cư nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ một cách toàn diện; có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
* Chi đầu tư xây dựng NTM Sử dụng NSNN để chi đầu tư xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội để đạt 9 được những yêu cầu của các tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 và 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia về NTM tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg. Nội dung và tiêu chí cụ thể: - Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. - Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. - Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã.
- Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã. - Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã. - Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. - Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã.
* Theo Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM tại Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016, đối với Vùng Trung du miền núi phía Bắc, quy định xã đạt các tiêu chí về hạ tầng kinh tế - xã hội khi: - Tiêu chí số 2 về giao thông: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; đường trục thôn, bản, ấp và đường liên thôn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm; đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa; đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm - Tiêu chí số 3 về Thủy lợi: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên; Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ - Tiêu chí số 5 về Trường học: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu 10 giáo, tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia đạt ≥70%.