Tổng quan nghiên cứu

Trong cơ cấu chi tiêu công của chính quyền địa phương, nguồn kinh phí dành cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn chiếm vị trí ưu tiên hàng đầu nhằm phát triển nhân lực và nâng cao dân trí. Giai đoạn 2019 - 2021, chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại thành phố Thái Nguyên luôn chiếm tỷ trọng lớn, ước tính trên 70% tổng chi sự nghiệp thường xuyên của địa phương. Mạng lưới trường lớp trên địa bàn phát triển rộng khắp với hơn 100 cơ sở giáo dục công lập thuộc các cấp Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở, đáp ứng nhu cầu học tập của hơn 50.000 học sinh. Đội ngũ tham gia trực tiếp vào công tác quản lý tài chính và điều hành ngân sách giáo dục toàn thành phố gồm 260 cán bộ, công chức, viên chức.

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý chi ngân sách giáo dục tại địa bàn thành phố thời gian qua vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn đáng chú ý. Quy trình lập dự toán tại nhiều đơn vị cơ sở còn chậm trễ, dự toán các nguồn thu sự nghiệp chưa sát thực tế, việc phân bổ nguồn vốn còn mang tính bình quân và công tác mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất còn nhiều vướng mắc.

Nhằm giải quyết các bất cập trên, luận văn xác định mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước cho ngành giáo dục và đào tạo thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021, phân tích sâu các nhân tố tác động và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính công cho giai đoạn 2022 - 2027. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước thành phố Thái Nguyên cùng các trường học trực thuộc. Kết quả nghiên cứu hướng tới mục tiêu tối ưu hóa nguồn lực công, nâng tỷ lệ giải ngân đúng tiến độ đạt trên 98% và kiểm soát 100% hồ sơ thanh quyết toán tuân thủ đúng Luật Ngân sách Nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và Lý thuyết lựa chọn công cộng để xem xét hiệu quả phân bổ nguồn lực của chính quyền cấp huyện. Đồng thời, luận văn xây dựng mô hình nghiên cứu theo chu trình quản lý ngân sách nhà nước khép kín căn cứ theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13. Chu trình này bao gồm 4 khâu tương tác chặt chẽ: lập dự toán chi, chấp hành dự toán chi, quyết toán chi ngân sách và công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chi tiêu công.

Bên cạnh đó, đề tài làm rõ 4 khái niệm khoa học cốt lõi: Ngân sách Nhà nước, Quản lý chi ngân sách nhà nước, Chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục và Chi đầu tư phát triển giáo dục. Quá trình vận hành ngân sách được đối chiếu trực tiếp với các quy chuẩn pháp lý hiện hành như Nghị định 163/2016/NĐ-CP và cơ chế tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Nghị định 16/2015/NĐ-CP. Về mặt số liệu quản lý, chu trình ngân sách cấp huyện vận hành theo niên độ 12 tháng, với thời hạn chỉnh lý quyết toán kết thúc vào ngày 31 tháng 01 năm sau. Định mức chi thường xuyên được xác định theo biên chế cán bộ giáo viên kết hợp tiêu chí số lớp học và sĩ số học sinh, đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa cơ quan tài chính và cơ quan chuyên môn giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan, đề tài kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ báo cáo quyết toán tài chính, niên giám thống kê và báo cáo ngành của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước thành phố Thái Nguyên trong 3 năm liên tiếp từ 2019 đến 2021.

Về dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với quy mô mẫu là 120 cán bộ, công chức, viên chức trên tổng thể 260 nhân sự thực thi nhiệm vụ tài chính giáo dục toàn thành phố, đạt tỷ lệ chọn mẫu 46,15%. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm bảo đảm tính đại diện của các chủ thể tham gia chu trình ngân sách. Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 4 nhóm: 10 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục và Đào tạo (chiếm 8,33%), 10 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước (chiếm 8,33%), 50 Hiệu trưởng các trường học (chiếm 41,67%) và 50 Kế toán trường học (chiếm 41,67%).

Phương pháp phân tích thông tin chủ yếu là phương pháp so sánh ngang, so sánh dọc, phân tích tỷ lệ cơ cấu và thống kê mô tả. Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,00 - Hoàn toàn không đồng ý đến 5,00 - Hoàn toàn đồng ý) được mã hóa và xử lý trên bảng tính Excel. Việc lựa chọn kết hợp các phương pháp này cho phép vừa định lượng hóa chính xác các luồng chuyển dịch ngân sách, vừa đánh giá sâu sắc các nhận định định tính về quy trình quản lý, tính minh bạch và năng lực chuyên môn của bộ máy thực thi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi ngân sách giáo dục tại thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 phản ánh sự chênh lệch lớn giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển. Chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 85% đến 90% tổng chi ngân sách cho ngành giáo dục. Đáng chú ý, trong tổng chi thường xuyên, nhóm chi cho con người (bao gồm quỹ lương, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương) chiếm trên 82%. Nguồn kinh phí còn lại dành cho hoạt động chuyên môn giảng dạy, mua sắm vật tư và sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất chỉ chiếm khoảng 10% đến 18%, gây hạn chế cho việc đổi mới phương pháp dạy học.

Thứ hai, công tác lập dự toán chi ngân sách hàng năm tuy đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 6% đến 8% nhưng tính chuẩn xác chưa cao. Dự toán nguồn thu học phí tại các cơ sở trường học thường được lập thấp hơn số thu thực tế từ 10% đến 15%. Điều này dẫn đến sự bị động trong điều hành và buộc các trường phải lập tờ trình đề nghị điều chỉnh, bổ sung dự toán từ 2 đến 3 lần trong năm.

Thứ ba, trình độ của đội ngũ làm công tác tài chính tại các trường học còn bộc lộ nhiều bất cập. Số liệu khảo sát 120 cán bộ cho thấy có đến 47% nhân sự được đào tạo từ các chuyên ngành khác ngoài tài chính và kế toán. Mặc dù 91% nhân sự có thâm niên công tác trên 10 năm và 88% đạt trình độ đại học trở lên, song tỷ lệ cán bộ trình độ cao đẳng vẫn chiếm 13%, tạo ra rào cản nhất định khi triển khai các phần mềm kế toán công hiện đại.

Thứ tư, công tác thanh tra, kiểm tra và giải ngân chi đầu tư xây dựng cơ bản còn tồn tại hạn chế. Tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công tại một số công trình trường học đạt dưới 85% kế hoạch giao, công tác nghiệm thu thanh toán còn chậm và vẫn còn trường hợp chi tiêu chưa đúng mục đích dự toán ban đầu.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực chứng trên có thể được trực quan hóa rất rõ ràng thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu chi thường xuyên so với chi đầu tư phát triển giai đoạn 2019 - 2021. Đi kèm với đó, bảng thống kê đa chiều so sánh điểm trung bình thang đo Likert từ 1,00 đến 5,00 của 4 nhóm cán bộ sẽ giúp các nhà quản trị nhận diện ngay khâu lập dự toán và khâu thanh tra kiểm soát là hai mắt xích nhận được mức độ đồng thuận thấp nhất.

Nguyên nhân căn bản của thực trạng chi cho con người chiếm tỷ trọng quá lớn bắt nguồn từ áp lực gia tăng dân số cơ học tại một đô thị trung tâm vùng trung du miền núi, khiến số lớp và biên chế giáo viên tăng nhanh. Về mặt chủ quan, sự thiếu hụt kiến thức tài chính chuyên sâu của 47% nhân sự kế toán trường học khiến việc xây dựng kế hoạch tài chính mang tính đối phó. Bên cạnh đó, mối quan hệ phối hợp giữa Phòng Giáo dục và Đào tạo với Phòng Tài chính - Kế hoạch trong thẩm định nhu cầu vốn mua sắm còn thiếu tính chủ động.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý chi tại thành phố Đông Hà (tỉnh Quảng Trị) và huyện Bố Trạch (tỉnh Quảng Bình), thành phố Thái Nguyên có quy mô ngân sách vượt trội nhưng mức độ trao quyền tự chủ tài chính cho các trường học còn thận trọng hơn. Mô hình tại Đông Hà đã giải quyết hiệu quả bài toán kinh phí cho các trường dưới 10 lớp học bằng chính sách phân bổ định mức đặc thù. Do đó, việc nghiên cứu thực tiễn tại Thái Nguyên có ý nghĩa cấp thiết trong việc thúc đẩy chuyển đổi phương thức quản lý chi ngân sách từ kiểm soát yếu tố đầu vào sang quản trị theo kết quả đầu ra.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa quy trình lập, phân bổ dự toán ngân sách. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài chính - Kế hoạch thành phố Thái Nguyên hướng dẫn các trường học rà soát số lượng học sinh, lớp học và biên chế ngay từ tháng 10 hàng năm. Mục tiêu là nâng mức độ chuẩn xác của dự toán thu chi đạt trên 95% so với số quyết toán thực tế, giảm tỷ lệ phát sinh dự toán bổ sung trong năm xuống dưới 5%. Lộ trình thực hiện tập trung hoàn thiện trong giai đoạn 2023 - 2025.

Thứ hai, kiện toàn và đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ kế toán trường học. Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên cùng Phòng Nội vụ cần tổ chức các lớp bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ kế toán hành chính sự nghiệp và chuyển đổi số tài chính. Chỉ tiêu hướng tới là 100% cán bộ kế toán tại hơn 100 cơ sở trường học đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp, giảm tỷ lệ cán bộ trái chuyên ngành từ 47% xuống dưới 10% trước năm 2026.

Thứ ba, mở rộng và đẩy mạnh cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Ban giám hiệu các trường Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở cần chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ công khai, minh bạch. Phấn đấu tăng tỷ trọng nguồn thu sự nghiệp hợp pháp lên mức 15% đến 20% trong tổng nguồn thu hoạt động của nhà trường nhằm giảm dần gánh nặng cho ngân sách nhà nước trong giai đoạn 2023 - 2027.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương kiểm tra, kiểm soát chi và quyết toán qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước thành phố Thái Nguyên chủ trì tự động hóa kiểm soát chi qua cổng dịch vụ công trực tuyến. Đơn vị cần phối hợp Thanh tra thành phố bảo đảm 100% hồ sơ quyết toán niên độ ngân sách hoàn thành trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, đồng thời xử lý triệt để 100% các kiến nghị sau kiểm tra tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là cán bộ quản lý tại Phòng Tài chính - Kế hoạch và Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện, thị xã, thành phố. Luận văn cung cấp phương pháp luận và các tiêu chí cụ thể để xây dựng định mức phân bổ ngân sách chi thường xuyên cho hơn 100 trường học, hỗ trợ giảm thiểu từ 5% đến 10% chi phí quản lý hành chính phát sinh không cần thiết.

Nhóm thứ hai là Ban giám hiệu và kế toán các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở công lập. Nghiên cứu mang lại cẩm nang thực hành hữu ích về quy trình lập dự toán, quản lý tài sản công và phương pháp xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, giúp các trường hoàn tất báo cáo quyết toán đúng thời hạn ngày 31 tháng 01 theo quy định pháp luật.

Nhóm thứ ba là học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính - Ngân hàng. Đề tài là tài liệu tham khảo học thuật chuẩn mực với khung lý thuyết rõ ràng, phương pháp khảo sát 120 mẫu thực chứng và hệ thống chỉ tiêu phân tích chi tiêu công cấp cơ sở đáng tin cậy.

Nhóm thứ tư là lãnh đạo Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý ngân sách cấp tỉnh. Dữ liệu thực tế của luận văn cung cấp căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách phân bổ ngân sách giáo dục tại các đô thị loại I, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ chi đầu tư phát triển giáo dục đạt từ 15% đến 20% tổng chi ngân sách địa phương giai đoạn 2025 - 2030.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu chi ngân sách nhà nước cho giáo dục tại thành phố Thái Nguyên có đặc điểm gì nổi bật?

Giai đoạn 2019 - 2021, chi thường xuyên chiếm ưu thế tuyệt đối với tỷ trọng từ 85% đến 90% tổng chi ngân sách giáo dục thành phố. Trong đó, hơn 82% kinh phí dùng để chi trả lương và các chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ, giáo viên. Khoản chi dành cho mua sắm trang thiết bị và sửa chữa trường lớp chỉ chiếm từ 10% đến 18%.

Quy mô mẫu và đối tượng khảo sát thực địa trong nghiên cứu được xác định ra sao?

Nghiên cứu tiến hành điều tra 120 cán bộ, công chức, viên chức trên tổng thể 260 nhân sự thực thi nhiệm vụ tài chính giáo dục tại thành phố Thái Nguyên năm 2021. Mẫu gồm 50 hiệu trưởng, 50 kế toán trường học cùng 20 chuyên viên từ Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước, đạt tỷ lệ chọn mẫu 46,15%.

Vì sao công tác lập dự toán chi ngân sách tại các trường học thường chưa sát thực tế?

Hạn chế này xuất phát từ việc có đến 47% kế toán trường học được đào tạo trái chuyên ngành tài chính. Ngoài ra, công tác dự báo nguồn thu học phí thường lập thấp hơn thực tế từ 10% đến 15%, buộc các trường mầm non và phổ thông phải thực hiện điều chỉnh, đề nghị cấp bổ sung dự toán từ 2 đến 3 lần mỗi năm.

Bài học kinh nghiệm từ thành phố Đông Hà và huyện Bố Trạch mang lại giá trị gì cho nghiên cứu?

Thành phố Đông Hà đem đến bài học về cơ chế tự chủ tài chính gắn với định mức hỗ trợ riêng cho các trường có quy mô dưới 10 lớp học. Huyện Bố Trạch mang lại kinh nghiệm ưu tiên quỹ vốn sửa chữa cơ sở vật chất định kỳ và quy trình phối hợp kiểm soát chi chặt chẽ qua Kho bạc Nhà nước.

Giải pháp trọng tâm nào giúp chuẩn hóa công tác quyết toán ngân sách giáo dục trường học?

Luận văn đề xuất chuẩn hóa 100% chứng chỉ chuyên môn cho kế toán trường học trước năm 2026 và đẩy mạnh giao dịch qua cổng dịch vụ công trực tuyến. Mục tiêu là bảo đảm 100% cơ sở giáo dục khóa sổ và hoàn thành quyết toán trước ngày 31 tháng 01 năm sau, chấm dứt tình trạng chi sai mục đích và chuyển nguồn kéo dài.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Thị Hải đã giải quyết trọn vẹn các yêu cầu lý luận và thực tiễn về quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về chu trình quản lý chi ngân sách nhà nước cấp huyện theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh tài chính giáo dục thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2019 - 2021 qua số liệu thứ cấp và mẫu khảo sát 120 nhân sự chủ chốt.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn cốt lõi khi chi cho con người chiếm trên 82% và 47% kế toán trường học chưa được đào tạo đúng chuyên ngành.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với số hóa quy trình lập dự toán, mở rộng tự chủ tài chính và kiểm soát thanh quyết toán chặt chẽ.
  • Thiết lập lộ trình thực thi phân kỳ rõ ràng cho giai đoạn 2022 - 2027 với các chỉ số mục tiêu định lượng chi tiết.

Về mặt đóng góp, công trình là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho công tác hoạch định ngân sách tại thành phố Thái Nguyên và các địa phương có điều kiện tương đồng. Bước tiếp theo, ngay trong giai đoạn 2023 - 2024, Ủy ban nhân dân thành phố cần chỉ đạo các phòng chức năng khẩn trương tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ cho hơn 100 đơn vị trường học trực thuộc. Kính mời các nhà nghiên cứu, nhà quản lý giáo dục và cán bộ tài chính công đón đọc toàn văn luận văn để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản lý địa phương.