Tổng quan nghiên cứu

Huyện Võ Nhai là địa bàn vùng cao rộng lớn nhất tỉnh Thái Nguyên với diện tích tự nhiên 83.950,24 ha, chiếm 23,8% toàn tỉnh. Quy mô dân số đạt 66.340 người với hơn 70% là đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại 14 xã và 1 thị trấn Đình Cả. Huyện đối mặt với thế khó khăn đặc thù khi địa hình chia cắt phức tạp, mật độ cư dân thưa thớt, tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 ở mức 17,17% và hộ cận nghèo chiếm 6,81%. Nguồn thu ngân sách trên địa bàn thuộc nhóm thấp nhất tỉnh Thái Nguyên, tạo sức ép lớn lên việc duy trì bộ máy hành chính và phát triển hạ tầng cơ sở. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài là giải quyết những bất cập trong quản trị tài chính công cấp xã, nơi vẫn còn tồn tại các khoản chi sai định mức phải thu hồi, việc phân bổ nguồn cải cách tiền lương còn lúng túng và tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản chưa được xử lý dứt điểm. Luận văn hướng tới mục tiêu đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý chi ngân sách xã giai đoạn 2020 - 2022, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao đến năm 2025. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn then chốt trong việc kiểm soát thất thoát công quỹ, nâng cao hiệu quả giải ngân đầu tư công, hỗ trợ địa phương nâng cao số tiêu chí nông thôn mới từ mức bình quân 13,8 tiêu chí/xã năm 2022 và thúc đẩy công cuộc xóa đói giảm nghèo bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và mô hình phân cấp quản lý ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP và Thông tư số 344/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hệ thống lý luận xác định ngân sách xã là cấp cơ sở cuối cùng trong cấu trúc phân cấp ngân sách nhà nước 3 cấp tại địa phương gồm cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã. Chu trình quản lý chi ngân sách cấp cơ sở được vận hành thông qua 4 mắt xích chính: lập dự toán chi, chấp hành dự toán chi, kế toán quyết toán chi, và kiểm tra thanh tra kiểm toán chi. Đề tài làm rõ 4 khái niệm trung tâm chi phối toàn bộ hoạt động tài chính công: Ngân sách xã là quỹ tiền tệ do Ủy ban nhân dân cấp xã lập, Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và giám sát; Chi thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động quản lý nhà nước, quốc phòng an ninh và các sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa; Chi đầu tư phát triển phản ánh nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội; Dự phòng ngân sách xã là khoản dự toán bắt buộc bố trí từ 2% đến 4% tổng chi nhằm xử lý kịp thời các nhiệm vụ khẩn cấp về phòng chống thiên tai, dịch bệnh và an ninh trật tự phát sinh ngoài kế hoạch.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong suốt timeline nghiên cứu. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các quyết định công bố dự toán, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và các báo cáo phát triển kinh tế xã hội huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi khảo sát trong tháng 11 và tháng 12 năm 2022. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 54 đối tượng, bao gồm 45 cán bộ trực tiếp tham gia quản lý chi ngân sách tại 15 xã, thị trấn (mỗi đơn vị gồm 3 chức danh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân, công chức kế toán ngân sách và thủ quỹ) cùng 9 cán bộ chuyên môn thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Võ Nhai. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ được áp dụng cho toàn bộ 100% đối tượng chuyên trách nhằm đảm bảo tính bao quát tuyệt đối và không phát sinh sai số chọn mẫu. Bảng hỏi sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ rất không đồng ý (1 điểm) đến rất đồng ý (5 điểm). Luận văn sử dụng phương pháp phân tổ thống kê, phân tích thống kê mô tả và so sánh chuỗi thời gian thông qua các hàm tính toán trên phần mềm Excel. Lý do lựa chọn các phương pháp phân tích này là nhằm chuẩn hóa dữ liệu kế toán công, lượng hóa chính xác cơ cấu chi, mức độ biến động tăng giảm và tỷ lệ hoàn thành dự toán qua từng niên độ ngân sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu chi ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022 bộc lộ sự mất cân đối lớn khi chi thường xuyên chiếm tỷ trọng áp đảo từ 76% đến 82% tổng chi thực tế tại 15 xã, thị trấn. Trong khi đó, chi đầu tư phát triển chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dao động từ 14% đến 18%, chủ yếu phụ thuộc vào nguồn vốn lồng ghép của các chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới.

Thứ hai, tính tự chủ tài khóa của cấp cơ sở ở mức rất thấp khi các xã phải phụ thuộc trên 85% vào nguồn trợ cấp bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện. Nguồn thu phân cấp trực tiếp trên địa bàn chỉ đáp ứng được khoảng 10% đến 15% tổng nhu cầu chi tiêu hàng năm của chính quyền cấp cơ sở.

Thứ ba, công tác lập dự toán chi đầu năm chưa sát với thực tế phát sinh. Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chi ngân sách so với dự toán giao đầu năm tại nhiều xã có sự chênh lệch lớn, nhiều nhiệm vụ chi thường xuyên phát sinh thực tế vượt trên 120% so với dự toán do phải điều chỉnh bổ sung lương tối thiểu và phụ cấp cán bộ không chuyên trách.

Thứ tư, công tác kiểm tra, thanh tra và quyết toán chỉ ra nhiều sai sót về hồ sơ chứng từ. Các cơ quan chức năng đã tiến hành thu hồi nộp ngân sách nhà nước nhiều khoản chi thanh toán công tác phí và mua sắm công sai chế độ, đồng thời ghi nhận nhiều dự án xây dựng cơ bản chậm nộp hồ sơ quyết toán vốn hoàn thành gây tồn đọng vốn.

Thảo luận kết quả

Thực trạng chi thường xuyên chiếm ưu thế bắt nguồn từ điều kiện kinh tế thuần nông với 47,34% lao động làm nông lâm nghiệp và chỉ có 71 doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn toàn huyện năm 2022. Nguồn thu tại chỗ eo hẹp khiến ngân sách xã mất cân đối nghiêm trọng nếu không có trợ cấp từ huyện. So sánh với bài học tại thị xã Cai Lậy thuộc tỉnh Tiền Giang, nơi tỷ lệ chi đầu tư xây dựng cơ bản chỉ đạt khoảng 4,6% tổng chi ngân sách xã và dẫn tới tình trạng nợ đọng kéo dài, huyện Võ Nhai cũng đang đối mặt với nguy cơ tương tự nếu tiếp tục phê duyệt dự án vượt quá khả năng cân đối vốn. Ngược lại, kinh nghiệm quản lý thành công tại huyện miền núi Tiên Yên thuộc tỉnh Quảng Ninh khẳng định việc công khai minh bạch 100% dự toán cùng tăng cường giám sát cộng đồng là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn. Trong thực tế phân tích, các dữ liệu này có thể được trình bày trực quan thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư qua 3 năm, kết hợp bảng thống kê so sánh tỷ lệ giải ngân giữa 4 xã thuận lợi dọc Quốc lộ 1B với 11 xã vùng sâu, vùng xa để phản ánh toàn diện sự chênh lệch hiệu quả điều hành ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, siết chặt kỷ luật lập dự toán và triệt để thực hành tiết kiệm trong chi thường xuyên. Ủy ban nhân dân huyện giao Phòng Tài chính - Kế hoạch hướng dẫn 15 xã, thị trấn hoàn thành dự toán bám sát định mức tiêu chuẩn trước ngày 15 tháng 11 hàng năm. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 10% chi hội nghị, tiếp khách và khánh tiết trong giai đoạn 2023 - 2025, đồng thời bảo đảm bố trí đúng tỷ lệ từ 2% đến 4% cho nguồn dự phòng ngân sách xã để chủ động xử lý các tình huống thiên tai, dịch bệnh vùng cao.

Thứ hai, tái cơ cấu nguồn vốn và kiểm soát chặt chẽ quy trình chi đầu tư phát triển. Ủy ban nhân dân các xã cần ưu tiên nâng tỷ trọng chi đầu tư phát triển lên mức tối thiểu 20% đến 25% tổng chi ngân sách hàng năm từ nay đến năm 2025. Kiên quyết không phê duyệt danh mục đầu tư khi chưa xác định rõ nguồn vốn đối ứng nhằm triệt tiêu 100% nợ đọng xây dựng cơ bản mới. Ban giám sát đầu tư của cộng đồng phải tham gia nghiệm thu 100% các công trình giao thông nông thôn và kênh mương thủy lợi.

Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý chi qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước khu vực phối hợp cùng Ủy ban nhân dân huyện triển khai kết nối dữ liệu điện tử liên thông, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% chứng từ chi ngân sách xã giao dịch qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến trước quý IV năm 2024. Giải pháp này giúp loại bỏ hoàn toàn các sai sót về mục lục ngân sách và rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán tạm ứng xuống dưới 24 giờ làm việc.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ cho đội ngũ cán bộ tài chính cơ sở. Phòng Nội vụ phối hợp Phòng Tài chính - Kế hoạch tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng nghiệp vụ mỗi năm cho 45 cán bộ chuyên trách tại 15 xã, thị trấn. Mục tiêu đến hết năm 2025 đạt tỷ lệ 100% công chức kế toán xã có trình độ đại học chuyên ngành và sử dụng thành thạo phần mềm kế toán ngân sách xã theo tiêu chuẩn mới.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo và công chức tài chính tại 15 xã, thị trấn thuộc huyện Võ Nhai. Luận văn cung cấp hướng dẫn thực tế giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nâng cao hiệu quả điều hành ngân sách, đồng thời giúp công chức kế toán và thủ quỹ nắm vững nghiệp vụ lập dự toán, thanh quyết toán và hạn chế tối đa các sai sót kiểm toán.

Nhóm thứ hai là các chuyên viên thuộc Phòng Tài chính - Kế hoạch và lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai. Công trình là cơ sở thực tiễn giá trị để cơ quan quản lý cấp huyện cải tiến công tác thẩm định dự toán, phân bổ nguồn vốn trợ cấp cân đối và xây dựng quy chế thanh tra tài khóa định kỳ cho giai đoạn 2023 - 2025.

Nhóm thứ ba là đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp tại các địa phương vùng sâu, vùng xa có điều kiện tương đồng. Luận văn đem lại bộ công cụ phân tích và hệ thống chỉ tiêu tài chính rõ ràng, phục vụ đắc lực cho công tác giám sát quyết toán ngân sách, xem xét nghị quyết phân bổ vốn đầu tư công và thúc đẩy tính minh bạch tại cơ sở.

Nhóm thứ tư là các nhà nghiên cứu, giảng viên và học viên cao học thuộc ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Đề tài đóng góp nguồn tư liệu tham khảo thực nghiệm sâu sắc về cách thức tổ chức thu thập, xử lý bộ dữ liệu 54 mẫu khảo sát chuyên sâu tại một huyện miền núi khó khăn đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi ngân sách xã tại huyện Võ Nhai gặp những khó khăn đặc thù nào so với các địa phương khác? Huyện Võ Nhai có địa bàn rộng 83.950,24 ha với địa hình núi cao hiểm trở, đồng bào dân tộc thiểu số chiếm hơn 70% và tỷ lệ hộ nghèo năm 2022 ở mức 17,17%. Doanh nghiệp hoạt động ít khiến nguồn thu tại chỗ eo hẹp, các xã phải phụ thuộc trên 85% vào ngân sách trợ cấp cấp trên, gây áp lực rất lớn lên việc tự cân đối các nhiệm vụ chi phát sinh.

Quy định về mức bố trí dự phòng ngân sách xã hiện nay được áp dụng như thế nào? Căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và Thông tư số 344/2016/TT-BTC, mỗi xã phải bố trí mức dự phòng từ 2% đến 4% trên tổng dự toán chi hàng năm. Nguồn kinh phí này dành riêng để khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh và an ninh trật tự, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định chi và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.

Cỡ mẫu khảo sát 54 người trong luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học không? Cỡ mẫu 54 bao gồm 100% cán bộ chủ chốt tham gia chu trình ngân sách tại địa phương, gồm 45 cán bộ thuộc 15 xã, thị trấn và 9 chuyên viên Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện. Việc tiến hành điều tra toàn bộ tổng thể chuyên trách giúp loại trừ hoàn toàn sai số chọn mẫu, đem lại độ tin cậy tuyệt đối cho các phân tích thống kê.

Bài học từ thực tiễn thị xã Cai Lậy giúp huyện Võ Nhai phòng tránh rủi ro gì trong chi đầu tư? Kinh nghiệm tại thị xã Cai Lậy cho thấy khi chi đầu tư phát triển chỉ chiếm khoảng 4,6% tổng chi ngân sách xã nhưng phê duyệt dàn trải sẽ dẫn đến nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dài. Huyện Võ Nhai cần bài học này để kiểm soát chặt chẽ kế hoạch vốn, kiên quyết không khởi công công trình khi chưa có nguồn đảm bảo.

Làm thế nào để nâng cao tính tự chủ cho ngân sách cấp xã tại huyện Võ Nhai? Địa phương cần thúc đẩy kinh tế nông nghiệp hàng hóa, mở rộng hơn 1.600 ha cây ăn quả đặc sản, 200 ha chè VietGAP và phát triển 8 sản phẩm OCOP hiện có. Việc hỗ trợ 2.798 cơ sở kinh doanh cá thể mở rộng sản xuất sẽ tạo nguồn thu thuế vững chắc, giúp giảm dần tỷ lệ trợ cấp từ ngân sách cấp trên.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và khuôn khổ pháp lý về quản lý chi ngân sách cấp xã theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các thông tư hướng dẫn hiện hành.
  • Phân tích thực chứng toàn diện bức tranh chi ngân sách tại 15 xã, thị trấn huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022 với cỡ mẫu khảo sát 54 cán bộ chuyên môn.
  • Chỉ rõ 4 hạn chế then chốt: chi thường xuyên chiếm trên 76%, phụ thuộc 85% vào trợ cấp cấp trên, dự toán chưa sát thực tế và còn nhiều sai phạm về chứng từ thanh toán.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền lộ trình 2023 - 2025, nổi bật với mục tiêu tiết kiệm 10% chi hội nghị khánh tiết và hoàn thành 100% giao dịch Kho bạc qua dịch vụ công trực tuyến năm 2024.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp chính quyền huyện nâng cao hiệu lực tài khóa, ngăn ngừa thất thoát công quỹ và hỗ trợ địa phương hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới bền vững.

Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị ứng dụng cho các cấp quản lý và cộng đồng học thuật trong việc hoạch định chính sách tài chính công cấp cơ sở. Hãy chủ động liên hệ và ứng dụng ngay các phát hiện của công trình vào công tác quản lý điều hành kinh tế xã hội tại địa phương.