Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi bảo hiểm xã hội đóng vai trò nòng cốt trong việc hiện thực hóa các chính sách an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước, trực tiếp tác động đến đời sống người lao động. Tại huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình – địa bàn có diện tích tự nhiên 178 km² với dân số hơn 121.000 người phân bổ tại 20 xã và 01 thị trấn – quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đang diễn ra mạnh mẽ. Tốc độ tăng trưởng công nghiệp bình quân giai đoạn 2014-2016 đạt 29,8%/năm và thương mại dịch vụ đạt 18,2%/năm, kéo theo sự gia tăng nhanh chóng của lực lượng lao động tại các khu công nghiệp tập trung như khu công nghiệp Giày da Đài Loan hay khu công nghiệp Gỗ Tài Anh.

Sự phát triển kinh tế nhanh chóng đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý tài chính công, đặc biệt là hoạt động phân bổ và kiểm soát chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội. Thực tiễn giai đoạn 2015-2017 cho thấy cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện Gia Viễn đã nỗ lực bảo đảm quyền lợi cho người tham gia, tuy nhiên vẫn còn đối mặt với nhiều rào cản như nguy cơ trục lợi quỹ ốm đau thai sản, hạn chế trong kiểm soát chi trả bằng tiền mặt qua hệ thống bưu điện và tình trạng ủy quyền lĩnh thay thiếu chứng thực chặt chẽ.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý chi trả 05 chế độ bảo hiểm xã hội chủ chốt trong giai đoạn 2015-2017, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2018-2022. Nghiên cứu hướng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn quỹ, bảo đảm nguyên tắc chi đúng, chi đủ và kịp thời, giảm thiểu tối đa tỷ lệ chi sai và từng bước hiện đại hóa phương thức quản lý tài chính an sinh xã hội trên địa bàn huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại, kế thừa quy chuẩn quốc tế từ Công ước số 102 năm 1952 của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về quy phạm tối thiểu an toàn xã hội với 09 nhóm chế độ trợ cấp nền tảng. Đồng thời, đề tài áp dụng lý thuyết quản lý tài chính công và phân phối lại thu nhập quốc dân, trong đó bảo hiểm xã hội hoạt động dựa trên cơ chế tích lũy tập trung và nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro giữa số đông người tham gia và số ít người gặp biến cố.

Khung phân tích tập trung vào bốn khái niệm trung tâm:

  1. Bảo hiểm xã hội: Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết trên cơ sở đóng vào quỹ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
  2. Quỹ bảo hiểm xã hội: Quỹ tài chính tập trung độc lập ngoài ngân sách nhà nước, được hình thành từ đóng góp của người sử dụng lao động, người lao động và hỗ trợ của Nhà nước, phân bổ thành các quỹ thành phần như quỹ ốm đau - thai sản (3%), quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp (1%), quỹ hưu trí - tử tuất (16% đến 22%).
  3. Chi bảo hiểm xã hội: Quá trình phân phối và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội để chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn cho đối tượng thụ hưởng.
  4. Quản lý chi bảo hiểm xã hội: Sự tác động có tổ chức và định hướng của cơ quan quản lý nhà nước thông qua các khâu lập dự toán, tổ chức chi trả, thanh quyết toán và thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm quỹ an toàn, tiết kiệm và hiệu quả.

Nghiên cứu vận hành dựa trên 04 nguyên tắc cốt lõi: nguyên tắc có đóng - có hưởng; nguyên tắc chi đúng, chi đủ và kịp thời; nguyên tắc tập trung thống nhất, công bằng, công khai; và nguyên tắc bảo đảm an toàn, tiết kiệm và hiệu quả kinh tế.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp linh hoạt giữa phương pháp định tính và định lượng để phân tích dữ liệu thực tế tại huyện Gia Viễn.

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán chi bảo hiểm xã hội, niên giám thống kê huyện Gia Viễn và hệ thống văn bản pháp quy của Bảo hiểm xã hội Việt Nam cùng Bảo hiểm xã hội tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2015-2017.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu 150 phiếu, phân bổ đều cho 03 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý bảo hiểm xã hội huyện (20 phiếu), nhân viên chi trả bưu điện (30 phiếu) và các đối tượng trực tiếp thụ hưởng chính sách tại 21 xã, thị trấn (100 phiếu).
  • Phương pháp chọn mẫu: Áp dụng kỹ thuật chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện nhằm bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực đồng bằng, 08 xã miền núi và 04 xã thuộc vùng xả lũ của huyện.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm (%), phân tích chuỗi thời gian và phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này là nhằm phản ánh khách quan biến động cơ cấu chi, đối chiếu giữa dự toán và thực chi, đồng thời nhận diện chính xác các điểm nghẽn trong quy trình tác nghiệp hành chính.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực trạng quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Gia Viễn giai đoạn 2015-2017 đã chỉ ra 04 kết quả trọng yếu:

+-------------------------------------------------------------------------+
|                  CƠ CẤU CHI BẢO HIỂM XÃ HỘI TẠI GIA VIỄN                |
|                                                                         |
|  [========================================] Hưu trí & Tử tuất (>75%)   |
|  [========] Chế độ ngắn hạn: Ốm đau, Thai sản (~15-18%)                 |
|  [===] Chi trợ cấp một lần & TNLĐ-BNN (~7%)                             |
+-------------------------------------------------------------------------+

Thứ nhất, quy mô chi bảo hiểm xã hội gia tăng liên tục qua các năm, phù hợp với tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế khi tỷ trọng nông nghiệp giảm xuống 41,9% và công nghiệp chiếm 32,5% năm 2016. Trong tổng nguồn chi, các chế độ dài hạn như lương hưu và trợ cấp tử tuất chiếm tỷ trọng áp đảo, thường xuyên vượt trên 75% tổng chi hàng năm của cơ quan bảo hiểm xã hội huyện.

Thứ hai, phương thức chi trả đã có sự phân hóa nhưng tiền mặt vẫn chiếm vai trò tuyệt đối. Việc chi trả lương hưu và trợ cấp hàng tháng được thực hiện ủy quyền qua mạng lưới Bưu điện huyện trước ngày 10 hàng tháng, phục vụ hơn 85% người hưởng bằng hình thức nhận trực tiếp tại các điểm bưu cục xã. Ngược lại, phương thức chi trả qua tài khoản cá nhân ATM chỉ chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 15%, tập trung chủ yếu ở thị trấn Me và cán bộ hưu trí khối cơ quan hành chính.

Thứ ba, áp lực quản lý chi các chế độ ngắn hạn gia tăng đột biến tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Số lượt giải quyết chế độ thai sản và ốm đau tăng bình quân khoảng 20%/năm trong giai đoạn 2015-2017 do lượng lao động nữ trẻ tại các nhà máy may mặc, da giày biến động liên tục. Việc thẩm định chứng từ gặp nhiều thách thức trước tình trạng nợ đọng đóng bảo hiểm nhưng vẫn lập hồ sơ đề nghị giải quyết quyền lợi.

Thứ tư, công tác kiểm tra, giám sát đã phát hiện và xử lý kịp thời một số vi phạm trong quản lý người hưởng. Tình trạng thân nhân người hưởng không báo giảm khi đối tượng từ trần hoặc sử dụng giấy ủy quyền quá thời hạn 06 tháng theo quy định vẫn còn diễn ra tại một số xã vùng xa, làm phát sinh các khoản chi sai phải thu hồi về quỹ.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu chi trả và quyết toán qua các năm phản ánh sự chỉ đạo sát sao của tập thể lãnh đạo cơ quan, song cũng bộc lộ những bất cập về quy trình vận hành. Khi phân tích biến động chi tiêu qua các biểu đồ so sánh giữa dự toán và thực hiện, tỷ lệ giải ngân thực tế luôn đạt trên 98% kế hoạch giao. Tuy nhiên, việc phụ thuộc vào việc phát tiền mặt qua mạng lưới bưu điện tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn tiền mặt trong quá trình vận chuyển và kiểm đếm, đặc biệt trong các kỳ chi trả cao điểm đầu tháng.

So sánh với mô hình chi trả tại thành phố Hà Nội (đạt hàng nghìn người nhận qua thẻ ATM) hay mô hình một cửa liên thông tại tỉnh Hưng Yên, huyện Gia Viễn có đặc thù địa hình chiêm trũng và nhiều xã miền núi, dẫn đến hạ tầng ngân hàng thương mại chưa phủ kín. Đội ngũ nhân sự bảo hiểm xã hội huyện Gia Viễn với quy mô tinh gọn (gồm Ban Giám đốc và 07 bộ phận nghiệp vụ) phải quản lý khối lượng hồ sơ lớn, đòi hỏi phải đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào khâu xét duyệt hồ sơ nhằm ngăn chặn từ sớm các biểu hiện trục lợi quỹ an sinh xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất 04 nhóm giải pháp chiến lược nhằm hoàn thiện quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Gia Viễn giai đoạn 2018-2022:

+-----------------------------------------------------------------------------+
|               LỘ TRÌNH THỰC HIỆN GIẢI PHÁP GIAI ĐOẠN 2018-2022              |
|                                                                             |
|  2018-2019: Rà soát 100% hồ sơ ủy quyền & chuẩn hóa dữ liệu dân cư          |
|  2019-2020: Mở rộng kiểm tra liên ngành tại 21 xã, xử lý triệt để chi sai   |
|  2020-2022: Đưa tỷ lệ chi trả qua thẻ ATM đạt trên 35% toàn địa bàn         |
+-----------------------------------------------------------------------------+
  1. Hoàn thiện công tác quản lý đối tượng thụ hưởng và hồ sơ chi trả: Thiết lập quy chế phối hợp định kỳ hàng tháng giữa Bảo hiểm xã hội huyện, Bưu điện huyện và Ủy ban nhân dân 20 xã, thị trấn. Tiến hành rà soát 100% giấy ủy quyền lĩnh thay (bảo đảm thời hạn không quá 06 tháng) và đồng bộ dữ liệu hộ tịch nhằm cập nhật biến động giảm do từ trần trong vòng 24 giờ kể từ khi phát sinh.

    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Chế độ BHXH phối hợp Công an huyện và Tư pháp xã.
    • Mục tiêu: Triệt tiêu 100% các trường hợp chậm báo giảm chi trả hàng tháng trước năm 2020.
  2. Đẩy mạnh chuyển đổi số và phát triển phương thức thanh toán không dùng tiền mặt: Phối hợp với hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank) trên địa bàn mở tài khoản miễn phí và hỗ trợ phát hành thẻ ATM tận nơi cho người hưởng lương hưu, trợ cấp tại các cụm công nghiệp và khu dân cư tập trung.

    • Chủ thể thực hiện: Bộ phận Kế toán - Tài chính phối hợp Bưu điện huyện và các Ngân hàng thương mại.
    • Mục tiêu: Nâng tỷ lệ người nhận lương hưu và trợ cấp qua thẻ ATM đạt trên 35% vào năm 2022, giảm thiểu chi phí quản lý hành chính và rủi ro tiền mặt.
  3. Nâng cao hiệu lực thẩm định và siết chặt kiểm tra, giám sát chuyên đề: Xây dựng quy trình thẩm định chéo đối với hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe tại các doanh nghiệp có số lượng lao động lớn. Tổ chức kiểm tra định kỳ hàng quý tại 100% các điểm chi trả bưu điện xã và thực hiện kiểm tra đột xuất đối với các đơn vị sử dụng lao động có dấu hiệu gia tăng bất thường về số lượt nghỉ ốm ngắn ngày.

    • Chủ thể thực hiện: Đoàn kiểm tra liên ngành huyện Gia Viễn.
    • Mục tiêu: Thu hồi 100% số tiền chi sai chế độ trong vòng 30 ngày kể từ khi có kết luận thanh tra.
  4. Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và tuyên truyền chính sách pháp luật: Định kỳ tổ chức 02 lớp tập huấn chuyên môn/năm cho đội ngũ đại lý chi trả bưu điện về kỹ năng nhận diện giấy tờ giả mạo và thái độ phục vụ người hưởng. Đẩy mạnh tuyên truyền Luật Bảo hiểm xã hội trên hệ thống truyền thanh cơ sở với tần suất 02 lần/tuần nhằm nâng cao nhận thức của người lao động.

    • Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc Bảo hiểm xã hội huyện và Trung tâm Văn hóa - Thể thao huyện.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thực tiễn và tính ứng dụng cao cho 04 nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý và chuyên viên ngành Bảo hiểm xã hội: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về nghiệp vụ lập dự toán, quản lý danh sách đối tượng, quy trình xét duyệt chế độ ngắn hạn và phương pháp kiểm soát dòng tiền chi trả tại cấp huyện.
  • Học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Là nguồn dữ liệu khảo cứu hữu ích cho các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Tài chính công; hỗ trợ phát triển khung lý thuyết và phương pháp đánh giá hiệu quả chi trả an sinh xã hội địa phương.
  • Chủ doanh nghiệp và cán bộ quản trị nhân sự (HR): Giúp nắm vững quy định pháp lý, hồ sơ thủ tục hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động, tránh sai phạm trong lập hồ sơ quyết toán.
  • Chính quyền địa phương và cơ quan Bưu điện: Hỗ trợ lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã và ngành Bưu điện trong việc xây dựng quy chế phối hợp liên ngành, chuẩn hóa mạng lưới chi trả lương hưu và bảo đảm trật tự an toàn tài chính cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

Quản lý chi bảo hiểm xã hội tại huyện Gia Viễn bao gồm những chế độ cụ thể nào?
Nghiên cứu tập trung quản lý chi trả 05 chế độ chính theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, bao gồm: hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, ốm đau và thai sản (kèm theo trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe và trợ cấp một lần). Các khoản chi này được trích từ nguồn ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội tập trung.

Quy trình chi trả lương hưu hàng tháng qua bưu điện tại huyện Gia Viễn diễn ra như thế nào?
Hàng tháng, sau khi nhận danh sách và kinh phí từ Bảo hiểm xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội huyện cấp tạm ứng kinh phí cho Bưu điện huyện. Bưu điện tổ chức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người hưởng tại các điểm bưu cục xã trước ngày 10 hàng tháng, sau đó hoàn tất quyết toán và nộp danh sách có chữ ký người nhận về cơ quan bảo hiểm xã hội trong vòng 02 ngày tiếp theo.

Đâu là khó khăn lớn nhất trong quản lý chi các chế độ ngắn hạn tại huyện Gia Viễn?
Khó khăn trọng tâm là sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại các khu công nghiệp với quy mô hàng nghìn lao động biến động liên tục. Điều này dẫn đến sự phức tạp trong việc kiểm tra, thẩm định hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau, thai sản và tiềm ẩn nguy cơ gian lận, trục lợi chế độ bảo hiểm xã hội.

Luận văn đề xuất giải pháp gì để thúc đẩy chi trả không dùng tiền mặt?
Tác giả đề xuất phối hợp cùng các ngân hàng thương mại như Agribank triển khai mở tài khoản miễn phí ngay tại các buổi chi trả tập trung, đồng thời lắp đặt thêm hệ thống cây ATM tại trung tâm các cụm xã và khu công nghiệp. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ lệ người nhận lương hưu qua thẻ ATM đạt trên 35% vào năm 2022.

Công tác kiểm tra, giám sát chi trả bảo hiểm xã hội được thực hiện theo những hình thức nào?
Công tác kiểm tra được tiến hành theo 02 hình thức: kiểm tra định kỳ hàng tháng/hàng quý tại các điểm chi trả xã và kiểm tra đột xuất khi xuất hiện đơn thư khiếu nại, tố cáo hoặc khi phát hiện dấu hiệu bất thường trong việc lập hồ sơ hưởng chế độ tại các đơn vị sử dụng lao động.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và các nguyên tắc cốt lõi trong công tác quản lý chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội tại cấp cơ sở.
  • Phân tích chi tiết thực trạng quản lý chi tại huyện Gia Viễn giai đoạn 2015-2017, chỉ rõ sự gia tăng quy mô quỹ gắn liền với chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các nút thắt trong khâu kiểm soát tiền mặt.
  • Xác định rõ nguyên nhân hạn chế bắt nguồn từ hạ tầng công nghệ, quy chế phối hợp liên ngành cấp xã và ý thức tuân thủ pháp luật của một bộ phận người lao động.
  • Đề xuất 04 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, phân định rõ lộ trình, chỉ tiêu định lượng và chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện giai đoạn 2018-2022.
  • Nghiên cứu đóng góp cơ sở thực tiễn vững chắc giúp Bảo hiểm xã hội huyện Gia Viễn và tỉnh Ninh Bình nâng cao chất lượng phục vụ, bảo toàn an toàn quỹ và giữ vững vai trò trụ cột an sinh xã hội địa phương.