Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa và phát triển công nghiệp mạnh mẽ tại Việt Nam đang tạo ra sức ép khổng lồ lên hệ thống hạ tầng bảo vệ môi trường, đặc biệt là trong khâu kiểm soát chất thải. Thống kê toàn quốc cho thấy tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực đô thị hiện đạt trung bình khoảng 70%, trong khi khu vực nông thôn mới chỉ đạt mức khiêm tốn khoảng 20%. Phần lớn lượng rác thải vẫn được xử lý bằng hình thức chôn lấp tại các bãi rác hở chưa đạt chuẩn vệ sinh, làm gia tăng nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và suy thoái thổ nhưỡng.

Thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giữ vị trí trung tâm kinh tế, dịch vụ công nghiệp và du lịch tâm linh quan trọng ở vùng Đông Bắc. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và mật độ dân cư gia tăng, tổng lượng rác sinh hoạt phát sinh trên địa bàn không ngừng tăng cao. Tuy nhiên, hoạt động quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại địa phương đối mặt với nhiều bất cập: thiếu cơ chế phân loại rác tại nguồn, công nghệ xử lý còn phụ thuộc nhiều vào chôn lấp, trang thiết bị thu gom thiếu đồng bộ và nhân lực vận hành còn hạn chế.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Phan Hùng Cường, thực hiện tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam dưới sự hướng dẫn của Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Phượng Lê, tập trung phân tích toàn diện thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Uông Bí. Nghiên cứu khai thác chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2017 - 2019 kết hợp số liệu sơ cấp khảo sát thực địa trong giai đoạn 2019 - 2020. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc đánh giá các nhân tố ảnh hưởng từ cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, năng lực tổ chức đến nhận thức cộng đồng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm tăng tỷ lệ thu gom, tối ưu hóa công nghệ xử lý và hiện đại hóa công tác bảo vệ môi trường đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý kinh tế môi trường và mô hình kinh tế tuần hoàn, tích hợp nguyên tắc 3R gồm giảm thiểu, tái sử dụng và tái chế chất thải. Về mặt học thuật, quản lý chất thải rắn sinh hoạt là hệ thống kiểm soát toàn diện bao gồm các khâu: điều tiết nguồn phát thải, lưu giữ, phân loại, thu gom sơ cấp, vận chuyển thứ cấp, tái chế và xử lý tiêu hủy cuối cùng. Mục đích cốt lõi là bảo vệ sức khỏe cộng đồng, gìn giữ cảnh quan đô thị và phục hồi tối đa giá trị tài nguyên từ rác.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: chất thải rắn sinh hoạt đô thị, chu trình thu gom hai giai đoạn (thu gom sơ cấp từ hộ gia đình đến điểm tập kết và thu gom thứ cấp đến khu xử lý tập trung), bãi chôn lấp hợp vệ sinh và công nghệ thiêu đốt thu hồi năng lượng. Dữ liệu chuyên ngành chỉ ra rằng chất thải rắn sinh hoạt đô thị tại Việt Nam có độ ẩm dao động từ 55% đến 70%, tỷ trọng đạt khoảng 0,42 đến 0,6 tấn/m3. Trong đó, nguồn thải từ hộ gia đình chiếm tỷ trọng áp đảo từ 45% đến 65%, khu vực kinh doanh thương mại và chợ chiếm từ 20% đến 30%, chất thải nguy hại chiếm khoảng 0,3% đến 1%.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và khách quan khoa học:

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ Niên giám thống kê thành phố Uông Bí giai đoạn 2017 - 2019, các báo cáo chuyên đề của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường và Đô thị Uông Bí, cùng kết quả vận hành của Nhà máy xử lý chất thải rắn Khe Giang.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trực tiếp với quy mô mẫu là 100 đối tượng, bao gồm: 10 cán bộ quản lý môi trường cấp thành phố và xã phường, 30 công nhân trực tiếp làm công tác thu gom vận chuyển, và 60 hộ dân sinh sống tại địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng có chủ đích kết hợp ngẫu nhiên tại 3 địa bàn đại diện: phường Thanh Sơn (đại diện cho đô thị trung tâm thương mại dịch vụ), phường Vàng Danh (đặc trưng khu vực công nghiệp khai thác than) và xã Thượng Yên Công (khu vực nông thôn gắn liền du lịch sinh thái tâm linh). Việc lựa chọn 3 địa bàn này giúp phản ánh chính xác sự khác biệt về thành phần rác thải, khả năng tiếp cận dịch vụ và nhận thức cộng đồng giữa các phân vùng kinh tế.

Các phương pháp phân tích số liệu chủ yếu bao gồm: thống kê mô tả, thống kê so sánh đa chiều theo chuỗi thời gian 2017 - 2019, và phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá định lượng các yếu tố cản trở trong quản lý chất thải.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Uông Bí trong giai đoạn 2017 - 2019 bộc lộ những phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh trên địa bàn thành phố có xu hướng tăng liên tục qua các năm, xuất phát từ tốc độ gia tăng dân số cơ học và sự mở rộng của các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, du lịch. Khối lượng rác phát sinh tập trung chủ yếu tại các phường nội thị, nơi chất thải hữu cơ dễ phân hủy chiếm tỷ trọng trên 55% tổng lượng rác.

Thứ hai, công tác phân loại rác tại nguồn hầu như chưa được triển khai trên thực tế. Khảo sát 60 hộ gia đình cho thấy đa phần người dân vẫn giữ thói quen bỏ lẫn rác thực phẩm, đồ nhựa, giấy và rác nguy hại vào cùng một túi chứa. Điều này dẫn đến 100% khối lượng rác thu gom bị trộn lẫn, làm tăng chi phí vận chuyển và giảm hiệu quả xử lý tại nhà máy.

Thứ ba, hệ thống trang thiết bị thu gom và phương tiện vận chuyển còn nhiều hạn chế. Lực lượng công nhân thu gom của Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường và Đô thị Uông Bí chủ yếu sử dụng xe đẩy tay dung tích 660 lít bằng kim loại cũ, chưa được thay thế đồng bộ bằng thùng composite có nắp kín, gây rò rỉ nước rác và phát tán mùi hôi trong quá trình di chuyển qua các khu dân cư.

Thứ tư, áp lực xử lý tập trung dồn lên Nhà máy xử lý chất thải rắn Khe Giang. Mặc dù nhà máy đã vận hành các dây chuyền xử lý nhưng công nghệ sấy và lò đốt chưa đạt hiệu suất tối đa do độ ẩm rác đầu vào quá cao, khiến tỷ lệ rác phải lưu giữ hoặc chôn lấp tồn đọng còn ở mức đáng kể.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ cơ chế quản lý môi trường tại địa phương vẫn mang nặng tính điều hành hành chính một chiều từ trên xuống, chưa tạo được cơ chế khuyến khích kinh tế đủ mạnh. Nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường cấp hàng năm chủ yếu bù đắp chi phí vận hành thu gom, trong khi mức thu phí vệ sinh từ các hộ dân và hộ kinh doanh còn thấp, chưa đảm bảo tính tự chủ tài chính cho đơn vị cung ứng dịch vụ.

Khi đặt trong tương quan so sánh, các quốc gia phát triển như Thụy Điển đã đạt tỷ lệ tái chế và tái sử dụng lên tới 99% tổng lượng rác nhờ chính sách đốt rác phát điện và phân loại triệt để; Singapore tái chế 60% và chỉ chôn lấp khoảng 2% rác thải; trong khi các địa phương lân cận như thị xã Đông Triều đã đầu tư Nhà máy xử lý rác Tràng Lương với tổng vốn trên 150 tỷ đồng, công suất đốt trên 100 tấn/ngày đêm. Điều này cho thấy Uông Bí cần khẩn trương chuyển đổi mô hình từ thu gom chôn lấp sang đầu tư công nghệ đốt thu hồi năng lượng.

Toàn bộ các phân tích thực trạng trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận cơ cấu nguồn phát thải theo đơn vị hành chính và biểu đồ cột biểu diễn biến động khối lượng rác giai đoạn 2017 - 2019, giúp cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện điểm nóng ô nhiễm để phân bổ nguồn lực hợp lý.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Uông Bí, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cấu trúc bộ máy quản lý và chuẩn hóa cơ chế đấu thầu dịch vụ vệ sinh môi trường: UBND thành phố Uông Bí cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần phân định rõ chức năng giám sát nhà nước và hoạt động cung ứng dịch vụ công ích. Thực hiện đấu thầu công khai các gói duy trì vệ sinh môi trường theo lộ trình 2021 - 2023 nhằm thu hút các doanh nghiệp có năng lực công nghệ cao, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ thu gom rác đô thị lên trên 95% và khu vực nông thôn đạt trên 70%.

  2. Triển khai chương trình phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn đồng bộ: UBND các phường xã phối hợp với Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên phát động phong trào phân loại rác thành 3 nhóm (chất thải hữu cơ dễ phân hủy, chất thải có khả năng tái chế và chất thải còn lại). Áp dụng lộ trình từ năm 2022 đến năm 2025, phấn đấu đạt tỷ lệ 60% số hộ dân nội thị thực hiện phân loại đúng quy chuẩn, giúp giảm 30% đến 40% khối lượng rác phải vận chuyển về bãi tập trung.

  3. Hiện đại hóa phương tiện thu gom và nâng cấp công nghệ Nhà máy Khe Giang: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Môi trường và Đô thị Uông Bí cần thay thế 100% xe đẩy tay kim loại cũ bằng xe thu gom composite chuyên dụng 660 lít có nắp đậy kín. Phối hợp với chủ đầu tư Nhà máy Khe Giang đầu tư nâng cấp hệ thống xử lý nước rỉ rác đạt chuẩn cột A và hoàn thiện dây chuyền lò đốt công nghệ cao trong giai đoạn 2022 - 2024.

  4. Siết chặt thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về môi trường: Đội Thanh tra Môi trường phối hợp với Công an thành phố tăng cường kiểm tra đột xuất tại các điểm tập kết rác tự phát, lắp đặt hệ thống camera giám sát tại các trục đường chính và thiết lập đường dây nóng tiếp nhận phản ánh của người dân, đảm bảo xử lý 100% các hành vi xả rác bừa bãi.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn và lý luận sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương: Lãnh đạo UBND thành phố Uông Bí, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý Đô thị tại các đô thị loại hai, loại ba trên cả nước có thể sử dụng các số liệu khảo sát và khung giải pháp để hoạch định quy hoạch môi trường và xây dựng đề án quản lý chất thải giai đoạn trung hạn.

  2. Doanh nghiệp dịch vụ môi trường và xử lý chất thải: Ban điều hành Công ty Môi trường Đô thị Uông Bí và các đơn vị đầu tư nhà máy xử lý chất thải có thể tham khảo đánh giá về hiệu suất trang thiết bị, thời gian thu gom và cơ cấu thành phần rác để tối ưu hóa tuyến vận chuyển và lựa chọn công nghệ lò đốt phù hợp.

  3. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế và Môi trường: Tài liệu là nguồn tham khảo học thuật giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quản lý tài nguyên môi trường trong việc thiết kế phương pháp chọn mẫu khảo sát và phân tích định lượng chính sách công.

  4. Các tổ chức xã hội và ban tự quản cộng đồng: Các tổ chức đoàn thể, tổ trưởng dân phố có thể vận dụng các mô hình tuyên truyền và bài học kinh nghiệm quốc tế để tổ chức phong trào phân loại rác, nâng cao trách nhiệm xã hội của cư dân đô thị.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nguồn phát thải chất thải rắn sinh hoạt chính tại thành phố Uông Bí là gì? Nguồn phát thải chính tại thành phố Uông Bí đến từ các khu dân cư hộ gia đình, chiếm từ 45% đến 65% tổng lượng rác, tiếp theo là hệ thống chợ truyền thống, nhà hàng và cơ sở dịch vụ thương mại chiếm 20% đến 30%. Rác thải từ trường học, công sở và cơ sở y tế chiếm tỷ lệ nhỏ hơn nhưng đòi hỏi quy trình thu gom riêng biệt.

  2. Cỡ mẫu và phương pháp điều tra thực địa trong luận văn được tiến hành thế nào? Nghiên cứu tiến hành khảo sát tổng cộng 100 đối tượng, gồm 10 cán bộ quản lý môi trường, 30 công nhân vệ sinh và 60 hộ dân bằng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích tại 3 địa bàn mang tính đặc trưng cao: phường Thanh Sơn, phường Vàng Danh và xã Thượng Yên Công trong giai đoạn 2019 - 2020.

  3. Tại sao công tác phân loại rác tại nguồn ở Uông Bí chưa đạt hiệu quả mong muốn? Nguyên nhân chủ yếu do thành phố chưa có chế tài bắt buộc và hạ tầng thu gom sau phân loại chưa đồng bộ. Khảo sát thực tế cho thấy dù người dân có phân loại thì đội ngũ thu gom vẫn gom chung vào một xe ép rác, làm triệt tiêu động lực duy trì thói quen phân loại của các hộ gia đình.

  4. Bài học kinh nghiệm quốc tế nào phù hợp nhất để Uông Bí áp dụng trong xử lý rác? Mô hình quản lý chất thải của Singapore và Nhật Bản là phù hợp nhất, cụ thể là việc xã hội hóa hoạt động thu gom qua đấu thầu công khai, kết hợp áp dụng công nghệ đốt rác thu hồi năng lượng nhằm giảm thiểu tối đa diện tích đất dùng cho chôn lấp, vốn đang là điểm nghẽn lớn tại Nhà máy Khe Giang.

  5. Vai trò của Nhà máy xử lý chất thải rắn Khe Giang đối với môi trường Uông Bí là gì? Nhà máy Khe Giang là trung tâm xử lý rác duy nhất tiếp nhận toàn bộ chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Uông Bí. Hoạt động ổn định và việc nâng cấp công nghệ lò đốt tại nhà máy đóng vai trò quyết định trong việc ngăn chặn ô nhiễm nước rỉ rác và xử lý triệt để chất thải đô thị.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị và tổng kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Thụy Điển, Nhật Bản, Singapore, Hà Nội và Đông Triều.
  • Đánh giá chính xác thực trạng phát sinh, thu gom và xử lý rác thải tại Uông Bí giai đoạn 2017 - 2019 qua nguồn dữ liệu thứ cấp và mẫu điều tra 100 đối tượng thực địa.
  • Chỉ rõ 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trọng yếu gồm: cơ chế chính sách điều hành, nguồn vốn đầu tư công nghệ, năng lực nguồn nhân lực và ý thức phân loại rác của cộng đồng.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình hành động cụ thể từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm tăng tỷ lệ thu gom và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp chất thải.
  • Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy giúp các nhà hoạch định chính sách địa phương xây dựng chiến lược phát triển Uông Bí thành đô thị xanh bền vững.

Kế hoạch hành động tiếp theo đòi hỏi UBND thành phố Uông Bí khẩn trương ban hành đề án phân loại rác tại nguồn giai đoạn mới và bố trí nguồn vốn đối ứng nâng cấp hạ tầng xử lý rác Khe Giang. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình nghiên cứu này để ứng dụng vào thực tiễn quản lý môi trường tại địa phương mình.