Tổng quan luận án

Công tác quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong giáo dục nghề nghiệp giữ vai trò trung tâm đối với việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn và khoảng trống nghiên cứu cụ thể trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Đảng Cộng sản Việt Nam, 2013), Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai đoạn 2011-2020 và Chiến lược phát triển dạy nghề giai đoạn 2011-2020 (Thủ tướng Chính phủ, 2012).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực trạng mạng lưới các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng Tây Nguyên. Khu vực Tây Nguyên bao gồm 5 tỉnh: Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng, có vị trí chiến lược về quân sự, kinh tế và văn hóa, xã hội (Tôn Thị Ngọc Hạnh, 2019). Toàn vùng có 17 trường cao đẳng (CĐ). Tính đến năm học 2018-2019, toàn khu vực chỉ có 11/17 trường CĐ thực hiện tự đánh giá đơn vị; 6/17 trường tự đánh giá các chương trình đào tạo (CTĐT) và chưa có bất kỳ trường nào được đánh giá ngoài về cấp cơ sở giáo dục cũng như cấp chương trình đào tạo. Trước khi luận án được triển khai, chưa có công trình khoa học nào hệ thống hóa cơ sở lý luận và nghiên cứu sâu, toàn diện về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ mang tính đặc thù của địa bàn Tây Nguyên.

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ và phân tích, làm sáng tỏ thực trạng hoạt động cũng như thực trạng quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo, khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất, đồng thời lựa chọn thực nghiệm một biện pháp đã đề xuất nhằm kiểm chứng hiệu quả.

Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án gồm 4 nội dung đánh số cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên và khảo sát sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp.
  4. Thực nghiệm chứng minh hiệu quả của biện pháp được đề xuất.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Công tác quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên trong những năm qua đã đạt được những kết quả nhất định về công tác lập kế hoạch và tổ chức, bước đầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của địa phương. Tuy nhiên, công tác này còn tồn tại những hạn chế về công tác chỉ đạo và kiểm tra. Nếu hệ thống hóa được cơ sở lý luận và làm rõ thực trạng quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên thì nghiên cứu có thể đề xuất được các biện pháp cần thiết, khả thi; đồng thời, nếu thực nghiệm biện pháp đề xuất thì có thể đánh giá được tính hiệu quả của công tác ĐBCL đào tạo tại các trường CĐ khu vực này.

Khách thể nghiên cứu là công tác quản lý hoạt động ĐBCL ở trường CĐ. Đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên. Giới hạn phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Về nội dung: Nghiên cứu tập trung vào quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo của chủ thể quản lý là hiệu trưởng các trường CĐ khu vực Tây Nguyên.
  • Về địa bàn khảo sát: Lựa chọn 9 trường trong tổng số 17 trường CĐ, trung cấp (TC) khu vực Tây Nguyên, bao gồm: Trường CĐ cộng đồng Kon Tum, Trường CĐ Gia Lai, Trường CĐ công nghệ Tây Nguyên, Trường CĐ Kỹ thuật Đắk Lắk, Trường CĐ Sư phạm Đắk Lắk, Trường CĐ Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lắk, Trường CĐ Y tế Đắk Lắk, Trường CĐ cộng đồng Đắk Nông và Trường TC nghề Đắk Nông. Tiến hành thực nghiệm 1 biện pháp tại 2 trong số 9 trường nêu trên.
  • Về đối tượng khảo sát: 204 người, bao gồm 72 cán bộ quản lý (CBQL), 132 giảng viên (GV) và chuyên viên (CV).
  • Về thời gian: Thu thập hồ sơ, sản phẩm đào tạo trong các năm học 2017-2018 và 2018-2019; khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm từ năm học 2018-2019 đến năm học 2019-2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã điểm luận một khối lượng tài liệu học thuật trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng và giáo dục nghề nghiệp.

Các nghiên cứu quốc tế được tác giả phân tích theo nhiều khía cạnh:

  • Về nguồn lực và văn hóa chất lượng: Abdullah (2000) khẳng định ĐBCL phụ thuộc vào việc huy động các nguồn lực hiện có và xây dựng văn hóa chất lượng để người lao động tự giác ngăn ngừa sai sót; đồng thời phân biệt ĐBCL bên trong (IQA) và ĐBCL bên ngoài (EQA). Watson (2002) phân tích tác động của công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) đến phương thức đào tạo và kiểm soát chất lượng, cùng mô hình tự đánh giá EFQM của Quỹ Quản lý Chất lượng Châu Âu.
  • Về khung ĐBCL và các mô hình khu vực: Tổ chức các Bộ trưởng Giáo dục Đông Nam Á (SEAMEO, 2003) xây dựng "Khung ĐBCL trong khu vực" gồm cơ cấu tổ chức, thủ tục, quy trình và nguồn lực để đạt tiêu chuẩn do nhà nước ban hành. Kefalas và cộng sự (2003) xác định hệ thống ĐBCL bao gồm chương trình hiệu quả, đội ngũ giảng viên, hạ tầng cơ sở, phản hồi của người học và sự liên kết với thị trường lao động. Mạng lưới Đảm bảo Chất lượng các nước Đông Nam Á (2004) tổng kết các mô hình ĐBCL quốc gia. Tammaro (2005) nêu 3 mô hình ĐBCL: định hướng chương trình, định hướng quá trình giáo dục và định hướng kết quả học tập. Len (2005) đề cập khung ĐBCL ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; nhóm tác giả QA Focus team (2005) cung cấp cẩm nang tiêu chuẩn mở theo ma trận; Materu (2007) phân tích thực tiễn tự đánh giá và kiểm toán chất lượng tại tiểu vùng Sahara Châu Phi.
  • Về phương thức ĐBCL và hệ thống quản lý chất lượng: Kis (2005) hệ thống hóa 3 cách tiếp cận chính gồm kiểm định, đánh giá và kiểm toán chất lượng. Molly (2011) so sánh các cơ quan ĐBCL quốc gia như MQA (Malaysia), ONESQA (Thái Lan), BAN (Indonesia), KCUE (Hàn Quốc), HKCAA (Hồng Kông) và quy trình đánh giá đồng cấp 3 giai đoạn (tự đánh giá, khảo sát thực địa, lập báo cáo). Các nghiên cứu của Ashworth và Harvey (1994), tiêu chuẩn BS 5750/ISO 9000, nguyên lý quản lý chất lượng tổng thể TQM của Deming, Juran, Crosby và mô hình CIPO do UNESCO đề xuất năm 2000 (UNESCO, 2010) cũng được tác giả phân tích chi tiết.

Các nghiên cứu trong nước được luận án tổng quan theo 3 nhóm chủ đề:

  • Nhóm nghiên cứu về quan niệm chất lượng và ĐBCL giáo dục: Luận án điểm lại quá trình phát triển khái niệm chất lượng qua các thời kỳ lịch sử từ năm 1945, 1958, 1979 đến thời kỳ đổi mới (Vũ Xuân Hồng, 2010; Nguyễn Văn Hùng, 2010). Trần Khánh Đức (2002, 2014) làm rõ cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo và viện dẫn Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814 về ĐBCL. Nguyễn Đức Chính (2000, 2002) xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đại học gồm 8 lĩnh vực và 26 tiêu chí. Nguyễn Trung Trực và Trương Quang Dũng (2000) phân tích ĐBCL nội bộ và ĐBCL đối với các bên sử dụng lao động. Nguyễn Đức Trí (2008), Nguyễn Đức Trí và Phan Chính Thức (2010) hệ thống hóa 3 yêu cầu ĐBCL trong dạy nghề và 3 phương thức: đánh giá, kiểm toán, kiểm định. Nguyễn Quang Giao (2011) nghiên cứu QLCL quá trình dạy học theo TQM; Trình Thanh Hà (2011) nghiên cứu ĐBCL đào tạo từ xa theo các thành tố đầu vào, quá trình, đầu ra.
  • Nhóm nghiên cứu về giải pháp ĐBCL và QLCL chuyên biệt: Phạm Lê Cường (2016) đề xuất khung ĐBCL cho các trường/khoa đại học sư phạm gồm 5 nội dung và 6 giải pháp. Ngô Phan Tuấn Anh (2016) xác định 4 thành tố ĐBCL tại các trung tâm dạy nghề (Input, Process, Output, Context). Phạm Thành Nghị (2000, 2020) phân tích sự chuyển biến qua 3 cấp độ (kiểm soát chất lượng, ĐBCL, QLCL tổng thể) và mô hình CIPO. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005) nhấn mạnh yêu cầu quản lý chất lượng ở mọi khâu, mọi nơi, mọi lúc. Nguyễn Văn Ly (2010) nghiên cứu QLCL đào tạo trong khối trường công an nhân dân; Nguyễn Duy Hưng (2011) nghiên cứu cơ sở bồi dưỡng cán bộ quản lý; Nguyễn Đức Ca (2011) nghiên cứu áp dụng ISO 9001:2000 tại Đại học Hàng hải Việt Nam; Nguyễn Minh Đường (2012) nghiên cứu kiểm định điều kiện ĐBCL dạy nghề; Nguyễn Xuân Ninh (2017) xác định 8 thành tố và 6 giải pháp QLCL trường CĐ nghề theo tiếp cận ĐBCL tổng thể.
  • Nhóm nghiên cứu về quản lý cơ sở đào tạo theo tiếp cận ĐBCL: Đặng Quốc Bảo (2007) và Cường (2004) nghiên cứu năng lực quản lý nhà trường. Nguyễn Văn Hùng (2010) đề xuất 8 yếu tố ĐBCL và 5 giải pháp quản lý tại các trường đại học sư phạm kỹ thuật. Nguyễn Thứ Mười (2013) tiếp cận CIPO trong đào tạo cán bộ Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Trần Văn Cát (2016) đề xuất 4 tiêu chí và 4 giải pháp tại Học viện Phật giáo Việt Nam. Nguyễn Văn Hùng (2016) xây dựng hệ thống 5 tiêu chuẩn, 15 tiêu chí, 100 chỉ báo và 4 giải pháp quản lý đào tạo trường CĐ nghề.

Khoảng trống học thuật mà luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào khối các trường đại học, trường chuyên biệt hoặc nghiên cứu trường CĐ nghề trên phạm vi chung, chưa đi sâu vào phân tích đặc điểm địa bàn vùng Tây Nguyên. Luận án này lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc tích hợp mô hình CIPO với chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA) để xây dựng hệ thống biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL dành riêng cho chủ thể hiệu trưởng các trường CĐ tại địa bàn đặc thù Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng 4 quan điểm tiếp cận phương pháp luận: tiếp cận hệ thống - cấu trúc, tiếp cận lịch sử - lôgic, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận đảm bảo chất lượng. Khung phân tích cốt lõi của đề tài là sự tích hợp giữa mô hình CIPO (UNESCO, 2010; Phạm Thành Nghị, 2000) và chu trình quản lý chất lượng Deming PDCA (Plan - Do - Check - Act).

Về mặt khái niệm, tác giả tiếp cận chất lượng đào tạo theo quan điểm của Mạng lưới Quốc tế các Cơ quan Đảm bảo Chất lượng trong Giáo dục Đại học (INQAAHE) và Tổ chức Bộ trưởng Giáo dục các nước Đông Nam Á (SEAMEO): chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu", gắn với sứ mạng và tầm nhìn của trường CĐ. ĐBCL được định nghĩa là toàn bộ hoạt động có kế hoạch, mang tính hệ thống, thường xuyên đánh giá mức độ chất lượng tối thiểu đạt được trong suốt quá trình đào tạo nhằm phòng ngừa sai sót, duy trì và nâng cao chất lượng. Quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ theo tiếp cận PDCA là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức thực thi, có giám sát, đánh giá và cải tiến của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến toàn bộ các khâu trong hệ thống nhằm đảm bảo quá trình ĐBCL đào tạo đạt mục tiêu đề ra.

Cấu trúc hoạt động ĐBCL đào tạo của trường CĐ được thiết kế theo 4 thành tố CIPO:

  • Đầu vào (Input): Khảo sát thị trường lao động; xây dựng và điều chỉnh chuẩn đầu ra (CĐR); xây dựng và điều chỉnh chương trình đào tạo (CTĐT); công tác tuyển sinh; chuẩn bị các nguồn lực (nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị, học liệu, tài chính).
  • Quá trình (Process): Hoạt động dạy học; hoạt động ngoài giờ lên lớp và hỗ trợ đào tạo; nghiên cứu khoa học; hợp tác; kiểm tra, đánh giá đào tạo.
  • Đầu ra (Output): Công nhận kết quả và cấp phát văn bằng; thu thập và xử lý thông tin đầu ra; tự đánh giá kết quả đào tạo.
  • Bối cảnh (Context): Mục tiêu, sứ mạng, tầm nhìn và chiến lược phát triển; văn hóa chất lượng; cấu trúc tổ chức bộ máy; các chính sách ĐBCL.

Về lực lượng tham gia, luận án xác định 5 nhóm chủ thể trong nhà trường: Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng; Trưởng các phòng, khoa và tổ trưởng chuyên môn; Giảng viên; Nhân viên; Học sinh, sinh viên (HSSV).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết từ các văn kiện pháp quy, tác phẩm khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý thuyết ở Chương 1.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ý kiến của 204 khách thể (72 CBQL, 132 GV và CV) tại 9 trường CĐ, TC khu vực Tây Nguyên bằng phiếu hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: Phân tích các kế hoạch năm học, hồ sơ hoạt động ĐBCL, báo cáo tổng kết, quy trình và văn bản điều hành của các trường trong hai năm học 2017-2018 và 2018-2019.
    • Phỏng vấn sâu: Sử dụng biên bản phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV, CV nhằm kiểm chứng và bổ sung dữ liệu thu được từ bảng hỏi.
    • Thực nghiệm sư phạm: Triển khai thực nghiệm 1 biện pháp quản lý ("Nâng cao nhận thức về hoạt động ĐBCL đào tạo cho CBQL, GV và CV") tại 2 trường CĐ trong năm 2019, thiết lập nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để đo lường hiệu quả tác động.
  3. Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để xử lý dữ liệu. Kỹ thuật phân tích bao gồm: tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD), tỷ lệ phần trăm; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; phân tích tương quan Pearson (r) giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp; kiểm định so sánh cặp Paired Samples T-test để đối chiếu kết quả trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng. Dữ liệu định tính được mã hóa và đối chiếu giữa các nhóm đối tượng phỏng vấn.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và 3 chương nội dung chính.

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý luận cơ bản về chất lượng, ĐBCL và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo. Tác giả phân tích tiến trình phát triển của quản lý chất lượng qua ba cấp độ kế tiếp nhau: kiểm soát chất lượng (Quality Control - chú trọng phát hiện và loại bỏ phế phẩm sau quá trình), đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - thiết lập chuẩn mực và quy trình nhằm phòng ngừa lỗi trước và trong quá trình), và quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM, xây dựng văn hóa chất lượng, coi sự thỏa mãn của khách hàng là mục tiêu cao nhất).

Tác giả luận giải việc áp dụng chu trình Deming PDCA (Plan - Do - Check - Act) kết hợp cùng mô hình CIPO để thiết lập mô hình quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ. Mô hình này vận hành đồng bộ 4 chức năng quản lý tác động lên 4 thành tố hoạt động:

  • Lập kế hoạch (Plan): Hoạch định mục tiêu, tiêu chuẩn, tiến độ và nguồn lực cho hoạt động ĐBCL.
  • Thực thi (Do): Tổ chức bộ máy, triển khai quy trình, phân công nhiệm vụ và huy động các nguồn lực.
  • Kiểm tra (Check): Đo lường, thanh tra, tự đánh giá và đối chiếu việc thực hiện với các chuẩn mực chất lượng đã xác lập.
  • Cải tiến (Act): Điều chỉnh sai lệch, khắc phục điểm yếu và duy trì các kết quả đạt được.

Chương 1 cũng làm rõ vai trò, chức năng của 5 lực lượng tham gia vào hoạt động ĐBCL trong nhà trường và phân tích chi tiết các nội dung ĐBCL từ khâu khảo sát thị trường, xác định chuẩn kiến thức - kỹ năng - thái độ của CĐR, điều chỉnh CTĐT, công tác tuyển sinh, chuẩn bị nguồn lực, tổ chức dạy học, NCKH đến đánh giá kết quả tốt nghiệp và tự đánh giá.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên

Chương 2 trình bày các kết quả điều tra thực trạng tại địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên. Mẫu khảo sát được thu thập từ 9 cơ sở đào tạo với cơ cấu 72 CBQL và 132 GV, CV. Độ tin cậy của bảng hỏi được xác nhận thông qua hệ số Cronbach's Alpha trên phần mềm SPSS 20.0. Thang đo Likert 5 mức độ được quy đổi để đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả thực hiện.

STT Tên cơ sở giáo dục nghề nghiệp được khảo sát Địa bàn tỉnh
1 Trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum Kon Tum
2 Trường Cao đẳng Gia Lai Gia Lai
3 Trường Cao đẳng Công nghệ Tây Nguyên Đắk Lắk
4 Trường Cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk Đắk Lắk
5 Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk Đắk Lắk
6 Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Đắk Lắk Đắk Lắk
7 Trường Cao đẳng Y tế Đắk Lắk Đắk Lắk
8 Trường Cao đẳng Cộng đồng Đắk Nông Đắk Nông
9 Trường Trung cấp Nghề Đắk Nông Đắk Nông

Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động ĐBCL phản ánh:

  • Về hoạt động đầu vào, quá trình và đầu ra: Các trường CĐ Tây Nguyên đã có ý thức xây dựng chuẩn đầu ra, điều chỉnh chương trình đào tạo và tổ chức tuyển sinh. Tuy nhiên, mức độ khảo sát nhu cầu thị trường lao động chưa thường xuyên; cơ sở vật chất, trang thiết bị và học liệu ở một số trường chuyên ngành văn hóa nghệ thuật, sư phạm kỹ thuật còn hạn chế; việc theo dõi thông tin việc làm của HSSV sau tốt nghiệp chưa được cập nhật thành hệ thống dữ liệu số.
  • Về kiểm định chất lượng: Toàn vùng Tây Nguyên có 17 trường CĐ nhưng tính đến năm học 2018-2019 mới có 11 trường thực hiện tự đánh giá đơn vị (đạt tỷ lệ 64,71%), 6 trường thực hiện tự đánh giá CTĐT (tỷ lệ 35,29%) và 0% trường tham gia đánh giá ngoài.

Kết quả khảo sát thực trạng quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo theo chu trình PDCA chỉ ra sự mất cân đối giữa các khâu:

  • Khâu lập kế hoạch (Plan) và tổ chức thực thi (Do) được đánh giá ở mức tương đối tốt; các trường đã ban hành kế hoạch năm học và quy chế hoạt động ĐBCL bên trong.
  • Khâu kiểm tra, đánh giá (Check) và cải tiến (Act) là những khâu yếu nhất. Công tác kiểm tra định kỳ còn mang tính hành chính hóa; hoạt động tự đánh giá thiếu minh chứng xác thực; các biện pháp khắc phục sau tự đánh giá chưa được theo dõi, chỉ đạo thực hiện triệt để.

Tác giả phân tích các nguyên nhân của thực trạng, bao gồm nguyên nhân chủ quan (nhận thức của một bộ phận CBQL, GV về ĐBCL chưa đầy đủ; năng lực chuyên môn của đội ngũ chuyên trách ĐBCL còn mỏng) và nguyên nhân khách quan (nguồn lực tài chính đầu tư cho GDNN vùng Tây Nguyên còn thấp; địa bàn miền núi rộng lớn, điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh và thu hút nguồn lực).

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở các trường CĐ khu vực Tây Nguyên

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và khung lý luận CIPO - PDCA, tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nhóm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và CV về hoạt động ĐBCL đào tạo. Biện pháp này tập trung vào việc tuyên truyền các văn bản pháp quy, bồi dưỡng kiến thức kiểm định chất lượng, xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn trường.
  2. Nhóm biện pháp 2: Tăng cường công tác kế hoạch hóa hoạt động ĐBCL đào tạo. Tập trung vào việc xây dựng kế hoạch chiến lược ĐBCL dài hạn, kế hoạch năm học gắn chuẩn đầu ra với nhu cầu thị trường lao động vùng Tây Nguyên.
  3. Nhóm biện pháp 3: Đẩy mạnh công tác tổ chức, chỉ đạo (thực thi) hoạt động ĐBCL đào tạo. Hoàn thiện bộ máy chuyên trách ĐBCL, phân định rõ trách nhiệm giữa các khoa/phòng, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện nguồn lực (đội ngũ, thiết bị dạy nghề, tài chính).
  4. Nhóm biện pháp 4: Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động ĐBCL đào tạo. Chuẩn hóa quy trình tự đánh giá cơ sở và chương trình, thiết lập hệ thống thu thập minh chứng, chuẩn bị điều kiện để tiến tới đánh giá ngoài.
  5. Nhóm biện pháp 5: Chú trọng công tác cải tiến hoạt động ĐBCL đào tạo. Xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng sau tự đánh giá, phản hồi kết quả khảo sát từ doanh nghiệp và cựu sinh viên vào việc điều chỉnh CTĐT.

Tác giả tiến hành khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của 5 nhóm biện pháp đối với 204 CBQL, GV và CV. Kết quả phân tích tương quan Pearson ($r$) cho thấy mối quan hệ tương quan thuận, chặt chẽ giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.

Về thực nghiệm sư phạm: Tác giả lựa chọn nhóm biện pháp 1 ("Nâng cao nhận thức của CBQL, GV và CV về hoạt động ĐBCL đào tạo") để tiến hành thực nghiệm tại 2 trường CĐ khu vực Tây Nguyên trong năm 2019. Quá trình thực nghiệm chia làm 2 nhóm: nhóm thực nghiệm (được tác động biện pháp nâng cao nhận thức thông qua bồi dưỡng chuyên đề, thảo luận và tuyên truyền) và nhóm đối chứng (hoạt động theo điều kiện bình thường).

Kết quả đo lường nhận thức trước và sau thực nghiệm được kiểm định bằng kỹ thuật Paired Samples T-test trên SPSS: điểm trung bình nhận thức của nhóm thực nghiệm sau thực nghiệm tăng lên rõ rệt và có ý nghĩa thống kê; trong khi đó nhóm đối chứng không ghi nhận sự thay đổi có ý nghĩa. Kết quả này chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi của biện pháp được lựa chọn.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:

Về lý luận:

  • Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo ở trường CĐ, làm rõ cấu trúc hoạt động ĐBCL theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) và chu trình quản lý chất lượng Deming (PDCA).
  • Hình thành khung lý thuyết về quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại trường CĐ với chủ thể quản lý là hiệu trưởng, làm cơ sở khoa học để xây dựng công cụ khảo sát thực trạng. Khung lý thuyết này có khả năng vận dụng cho các trường CĐ ngoài khu vực Tây Nguyên và làm nền tảng cho các nghiên cứu tiếp theo.

Về thực tiễn:

  • Phác họa bức tranh toàn diện và cụ thể về thực trạng hoạt động ĐBCL và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo tại 9 trường CĐ, TC trên địa bàn 5 tỉnh Tây Nguyên trong giai đoạn 2018-2020. Dữ liệu thực chứng chỉ rõ điểm nghẽn tại khâu kiểm tra, đánh giá và cải tiến chất lượng, cùng sự chậm trễ trong công tác đánh giá ngoài (0/17 trường).
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo mang tính đồng bộ, có mối tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi qua phân tích hệ số tương quan Pearson ($r$).
  • Chứng minh bằng thực nghiệm sư phạm hiệu quả của biện pháp nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CV tại 2 trường CĐ thông qua kiểm định Paired Samples T-test, khẳng định tính khả thi của giải pháp khi đưa vào ứng dụng thực tế.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp: Cần tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành hướng dẫn kiểm định đặc thù cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng khó khăn; tăng cường đầu tư trang thiết bị đào tạo nghề trọng điểm cho khu vực Tây Nguyên.
  • Đối với Ủy ban nhân dân các tỉnh Tây Nguyên: Cần xây dựng cơ chế chính sách ưu đãi, hỗ trợ kinh phí ĐBCL, gắn kết kế hoạch đào tạo nghề của các trường CĐ với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu lao động tại địa phương.
  • Đối với các trường CĐ khu vực Tây Nguyên: Kiện toàn tổ chức bộ máy chuyên trách ĐBCL; thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL, GV; nghiêm túc duy trì chu trình PDCA, đặc biệt là khâu tự đánh giá, tích lũy minh chứng để đăng ký đánh giá ngoài theo đúng quy định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án bị giới hạn bởi phạm vi khảo sát thực trạng tại 9 trong tổng số 17 trường CĐ, TC của khu vực Tây Nguyên; quy mô mẫu khảo sát giới hạn ở 204 CBQL, GV và CV; đối tượng nghiên cứu tập trung vào chủ thể quản lý là hiệu trưởng. Trong phần thực nghiệm sư phạm, do điều kiện thời gian và nguồn lực năm 2019, luận án mới chỉ tiến hành thực nghiệm kiểm chứng 1 biện pháp (nâng cao nhận thức) tại 2 trường CĐ mà chưa thể thực nghiệm toàn bộ 5 nhóm biện pháp đã đề xuất.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được xác định:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực trạng trên toàn bộ 17 trường CĐ của 5 tỉnh Tây Nguyên và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại các vùng miền có điều kiện tương đồng.
  • Triển khai thực nghiệm đồng bộ các nhóm biện pháp còn lại (công tác kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và cải tiến chất lượng).
  • Nghiên cứu sâu hơn về các tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định chất lượng chương trình đào tạo nghề đặc thù và các giải pháp thúc đẩy đánh giá ngoài cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng dân tộc thiểu số.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý giáo dục: Bản luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp kết hợp mô hình CIPO và chu trình Deming PDCA; quy trình thiết kế bảng hỏi Likert 5 mức độ; quy trình kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích tương quan Pearson và thiết kế thực nghiệm sư phạm có nhóm đối chứng với kiểm định Paired Samples T-test trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Đối với hiệu trưởng, cán bộ quản lý và chuyên viên ĐBCL tại các trường cao đẳng: Cung cấp khung hướng dẫn thực hành 5 nhóm biện pháp quản lý, các tiêu chí rà soát chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo và phương pháp triển khai công tác tự đánh giá cấp cơ sở và cấp chương trình.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp và cơ quan quản lý cấp tỉnh: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng về thực trạng ĐBCL tại Tây Nguyên giai đoạn 2018-2020 để xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư nguồn lực, phân bổ ngân sách và chỉ đạo công tác kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp tại vùng Tây Nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng mô hình lý thuyết nào làm khung phân tích chính cho hoạt động và quản lý hoạt động ĐBCL đào tạo?
Luận án kết hợp mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output do UNESCO đề xuất) để cấu trúc các thành tố của hoạt động ĐBCL đào tạo, và chu trình quản lý chất lượng Deming PDCA (Plan - Do - Check - Act) để mô hình hóa 4 chức năng quản lý của hiệu trưởng trường CĐ.

2. Thực trạng kiểm định chất lượng giáo dục tại các trường CĐ khu vực Tây Nguyên tính đến năm học 2018-2019 được ghi nhận như thế nào?
Toàn khu vực Tây Nguyên có 17 trường CĐ. Tính đến năm học 2018-2019, có 11/17 trường thực hiện tự đánh giá đơn vị (cơ sở đào tạo); 6/17 trường thực hiện tự đánh giá chương trình đào tạo; và chưa có bất kỳ trường nào được đánh giá ngoài về cả cấp đơn vị lẫn cấp chương trình đào tạo.

3. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành với quy mô mẫu và địa bàn ra sao?
Luận án khảo sát 204 khách thể, gồm 72 CBQL cùng 132 GV và CV tại 9 trường CĐ, TC thuộc khu vực Tây Nguyên trong các năm học 2018-2019 và 2019-2020, kết hợp phân tích hồ sơ đào tạo của các trường trong hai năm học 2017-2018 và 2018-2019.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý và biện pháp nào được đưa vào thực nghiệm sư phạm?
Luận án đề xuất 5 nhóm biện pháp: (1) Nâng cao nhận thức; (2) Tăng cường kế hoạch hóa; (3) Đẩy mạnh tổ chức, chỉ đạo; (4) Tăng cường kiểm tra, đánh giá; (5) Chú trọng cải tiến. Biện pháp số 1 về nâng cao nhận thức cho CBQL, GV và CV đã được lựa chọn để thực nghiệm sư phạm tại 2 trường CĐ trong năm 2019.

5. Những công cụ và kỹ thuật phân tích thống kê nào được sử dụng để xử lý số liệu khảo sát và thực nghiệm?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha, tính hệ số tương quan Pearson ($r$) giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp, và kiểm định Paired Samples T-test để so sánh nhận thức trước và sau thực nghiệm giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động đảm bảo chất lượng các trường cao đẳng khu vực Tây Nguyên" đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý ĐBCL đào tạo theo mô hình tích hợp CIPO và PDCA. Công trình phản ánh chân thực bức tranh thực trạng tại 9 trường CĐ, TC thuộc 5 tỉnh Tây Nguyên giai đoạn 2018-2020, chỉ ra những hạn chế tại khâu kiểm tra, cải tiến và công tác đánh giá ngoài. Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý do tác giả đề xuất có cơ sở khoa học, được kiểm chứng về tính cần thiết, tính khả thi và chứng minh hiệu quả qua thực nghiệm sư phạm, đóng góp tư liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị cơ sở giáo dục nghề nghiệp tại địa bàn Tây Nguyên.