Tổng quan nghiên cứu

Quản lý hệ thống cây xanh đô thị đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ môi trường, cân bằng sinh thái và nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân. Tại tỉnh Phú Thọ, hai huyện Lâm Thao và Tam Nông giữ vị trí cửa ngõ huyết mạch kết nối Thủ đô Hà Nội với các tỉnh Tây Bắc. Theo số liệu thống kê năm 2018, huyện Lâm Thao có quy mô dân số 104.337 người với 29.056 hộ dân và mật độ dân số 1.068 người/km2, trong khi huyện Tam Nông sở hữu tổng diện tích tự nhiên 15.596,92 ha. Cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và sự hình thành của các khu công nghiệp, áp lực về suy giảm diện tích xanh và ô nhiễm môi trường tại hai huyện ngày càng trở nên nghiêm trọng.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn xuất phát từ thực trạng phân cấp quản lý cây xanh trước năm 2011 còn phân tán, thiếu đồng bộ giữa nhiều đầu mối. Mặc dù Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã bàn giao công tác quản lý cho Ủy ban nhân dân hai huyện thông qua Ban Quản lý các công trình công cộng, việc thực thi vẫn đối mặt với tình trạng thiếu quy hoạch chi tiết, cơ cấu cây trồng chưa phù hợp và vi phạm hành lang cây xanh phổ biến.

Mục tiêu cụ thể của luận văn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý giai đoạn 2015-2018, phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn tiếp theo. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm phục vụ việc nâng tỷ lệ cây xanh công cộng đạt chuẩn, giảm thiểu tình trạng ngã đổ cây mùa mưa bão và tối ưu hóa chi phí ngân sách địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết Lâm nghiệp đô thị (Urban Forestry) do Erik Jorgensen khởi xướng từ thập niên 1960, tiếp cận cây xanh như một hệ thống tài nguyên tổng thể cần quản lý đa mục tiêu từ quy hoạch, trồng, chăm sóc đến bảo tồn. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết quản lý hàng hóa công cộng và mô hình hạ tầng xanh (Green Infrastructure) nhằm giải quyết bài toán cân bằng sinh thái - xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa dựa trên hệ thống pháp luật Việt Nam:

  • Cây xanh đô thị theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP của Chính phủ bao gồm cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng.
  • Quản lý cây xanh đô thị là chuỗi hoạt động từ quy hoạch, trồng, ươm cây, chăm sóc, bảo vệ đến chặt hạ, dịch chuyển theo các quy chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt.
  • Quy chuẩn diện tích cây xanh công cộng theo QCXD 01:2008 của Bộ Xây dựng quy định tiêu chuẩn diện tích cây xanh đô thị phải đạt từ 7 m2/người trở lên.
  • Thông tư 20/2005/TT-BXD và Thông tư 20/2009/TT-BXD của Bộ Xây dựng về hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị, thúc đẩy xã hội hóa vườn ươm và chăm sóc cây xanh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa trong giai đoạn 2015-2018 tại hai huyện Lâm Thao và Tam Nông:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo phát triển kinh tế - xã hội, số liệu sử dụng đất đai, hồ sơ quy hoạch hạ tầng từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên với tổng cỡ mẫu là 80 đối tượng, bao gồm: 03 cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý các công trình công cộng phụ trách cây xanh; 15 công nhân trực tiếp chăm sóc cây xanh; 02 cán bộ chuyên trách Phòng Tài nguyên và Môi trường; và 60 người dân đại diện các tổ dân phố, đoàn thể tại các tuyến phố trung tâm.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và thống kê so sánh. Lý do lựa chọn các phương pháp này nhằm định lượng chính xác mức độ hài lòng của cộng đồng, đối chiếu hiện trạng hạ tầng với các chỉ tiêu định mức quy chuẩn và xác định rõ mối tương quan giữa năng lực quản lý với chất lượng mảng xanh đô thị.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Qua quá trình điều tra thực địa và xử lý dữ liệu, luận văn xác định 4 phát hiện trọng tâm về thực trạng quản lý cây xanh tại hai huyện:

Thứ nhất, quỹ đất dành cho cây xanh công cộng còn thiếu hụt nghiêm trọng so với tốc độ đô thị hóa. Chỉ tiêu diện tích cây xanh thực tế tại các thị trấn thuộc huyện Lâm Thao và Tam Nông ước tính chỉ đạt dưới 2,5 m2/người, thấp hơn khoảng 65% so với ngưỡng quy chuẩn tối thiểu 7 m2/người quy định tại QCXD 01:2008.

Thứ hai, cơ cấu chủng loại cây bóng mát còn nhiều bất cập. Việc người dân tự do trồng cây tự phát chiếm khoảng 35% trên các tuyến phố, dẫn đến sự hiện diện của nhiều loài cây rễ cạn, cành giòn dễ gãy đổ trong mùa mưa bão như cây trứng cá, dâu da xoan. Tỷ lệ cây xanh được lập hồ sơ theo dõi và đánh số quản lý mới chỉ đạt dưới 20% tổng số cây bóng mát hiện hữu.

Thứ ba, năng lực thực thi và trang thiết bị kỹ thuật còn hạn chế. Đội ngũ công nhân trực tiếp chăm sóc toàn địa bàn chỉ có 15 người, trong khi khối lượng công việc trải dài trên 14 km Quốc lộ 32C và 52,5 km đường tỉnh lộ. Công tác phát hiện sâu bệnh hại 100% vẫn thực hiện thủ công bằng mắt thường, chưa áp dụng công nghệ chẩn đoán nội thân.

Thứ tư, tình trạng vi phạm không gian xanh diễn ra phổ biến. Kết quả khảo sát 60 hộ dân cho thấy có tới hơn 40% ghi nhận các hành vi đục khoét thân cây, đóng đinh treo biển quảng cáo, đổ bê tông bịt kín gốc cây hoặc chiếm dụng hố trồng để trồng rau, gây suy thoái bộ rễ nghiêm trọng.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc thiếu quy chế quản lý cây xanh chuyên biệt cấp huyện, sự phối hợp liên ngành giữa Ban Quản lý công trình công cộng và các đơn vị giao thông, điện lực còn rời rạc. Cây xanh thường được trồng sau khi hạ tầng kỹ thuật đã hoàn thiện, dẫn đến xung đột không gian với đường điện và mạng lưới cấp thoát nước ngầm.

Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, Singapore đã đạt tỷ lệ che phủ xanh 50% diện tích nhờ chiến lược dài hạn kết nối 74 km hành lang xanh và cơ chế đối tác công tư chặt chẽ; thành phố Brantford tại Canada thành công với phong trào cộng đồng nở hoa huy động 100% trường học và người dân tham gia. Trong nước, mô hình ứng dụng số hóa quản lý hơn 30.000 cây bóng mát với tỷ lệ sống 95% của thành phố Hà Nội năm 2017 và quy trình kiểm tra hố trồng nghiêm ngặt của thành phố Đà Nẵng là những bài học thực tiễn giá trị.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa thông qua biểu đồ cơ cấu loài cây bóng mát và bảng tổng hợp đánh giá mức độ hài lòng của người dân, phản ánh rõ nét khoảng cách giữa quy định chính sách và thực tiễn triển khai tại địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu lực quản lý hệ thống cây xanh đô thị tại huyện Lâm Thao và Tam Nông, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

Nhóm 1 - Hoàn thiện thể chế và quản lý quy hoạch: Ủy ban nhân dân hai huyện cần ban hành ngay Quy chế quản lý cây xanh đô thị cấp huyện trước năm 2021; tích hợp quy hoạch cây xanh đồng bộ với quy hoạch hạ tầng ngầm; chuẩn hóa quy trình cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây với thời gian giải quyết tối đa 15 ngày làm việc theo đúng Nghị định 64/2010/NĐ-CP.

Nhóm 2 - Nâng cao năng lực đơn vị sự nghiệp: Ban Quản lý các công trình công cộng tổ chức đào tạo chuyên môn cho 100% cán bộ và công nhân; hoàn thành việc kiểm kê, lập hồ sơ và gắn biển số mã hóa cho 100% cây bóng mát dọc 14 km Quốc lộ 32C và các tuyến tỉnh lộ 320, 324, 325B trong giai đoạn 2020-2023; tăng cường thanh tra xử lý nghiêm các hành vi xâm hại thân cây.

Nhóm 3 - Chuẩn hóa kỹ thuật chăm sóc và chọn giống: Ban Quản lý công trình công cộng áp dụng quy trình cắt tỉa định kỳ 2 lần/năm (trước mùa mưa bão tháng 5 và sau mùa sinh trưởng tháng 10); thay thế hoàn toàn các loài cây giòn gãy bằng cây thân thẳng, rễ cọc bản địa; mở rộng kích thước ô đất tối thiểu 1,2m x 1,2m có bó vỉa bảo vệ và lắp đặt giá thể dinh dưỡng nhân tạo.

Nhóm 4 - Đẩy mạnh xã hội hóa và huy động cộng đồng: Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với Ban Quản lý xây dựng cơ chế thu hút doanh nghiệp đầu tư vườn ươm tập trung quy mô 5 ha; phát động phong trào tuyến phố tự quản tại 100% khu dân cư đô thị; gắn trách nhiệm chăm sóc mảng xanh trước nhà vào tiêu chí bình xét gia đình văn hóa hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn và chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng chính:

Nhóm 1 - Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh: Lãnh đạo, chuyên viên Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lâm Thao, Tam Nông và các địa phương tương đồng sử dụng luận văn làm căn cứ xây dựng đề án, quy chế quản lý cây xanh và kế hoạch đầu tư công trung hạn.

Nhóm 2 - Đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp dịch vụ đô thị: Ban Quản lý các công trình công cộng, các công ty môi trường đô thị tham khảo để chuẩn hóa quy trình kỹ thuật ươm giống, kỹ thuật cắt tỉa tán cây, phương pháp đánh số quản lý cây xanh và tối ưu hóa nhân lực chăm sóc.

Nhóm 3 - Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Giảng viên và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý đô thị, Lâm nghiệp đô thị sử dụng luận văn làm tài liệu nghiên cứu tình huống (case study) về quản lý hạ tầng xanh tại các đô thị loại IV và loại V vùng trung du Bắc Bộ.

Nhóm 4 - Doanh nghiệp phát triển dự án và cộng đồng cư dân: Các chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp, cụm đô thị mới áp dụng tiêu chuẩn lựa chọn cây bóng mát; các tổ chức đoàn thể vận dụng các mô hình tự quản mảng xanh nhằm cải thiện cảnh quan khu dân cư.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tập trung nghiên cứu trên phạm vi không gian và thời gian nào? Nghiên cứu tập trung tại hệ thống cây xanh bóng mát trên các tuyến đường trung tâm thuộc huyện Lâm Thao và huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ. Dữ liệu thực trạng được thu thập và đánh giá chi tiết trong giai đoạn 2015-2018, hệ thống giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn 2020-2025.

Bất cập lớn nhất trong cơ cấu cây xanh tại hai huyện hiện nay là gì? Bất cập lớn nhất là khoảng 35% cây bóng mát vỉa hè do người dân tự trồng tự phát với các loài cây giòn, rễ nông như trứng cá, dâu da xoan dễ gãy đổ mùa mưa bão. Đồng thời, tỷ lệ cây được đánh số theo dõi hồ sơ quản lý đạt dưới 20%.

Quy mô và thành phần mẫu điều tra thực tế của luận văn gồm những ai? Cỡ mẫu khảo sát sơ cấp gồm 80 đối tượng: 03 lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý công trình công cộng, 15 công nhân chăm sóc cây xanh, 02 cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường và 60 người dân đại diện các tổ dân phố tại địa bàn nghiên cứu.

Những bài học kinh nghiệm nào được rút ra từ mô hình trong nước và quốc tế? Luận văn đúc kết bài học về quy hoạch mảng xanh chiếm 50% diện tích và hành lang xanh của Singapore; phong trào cộng đồng tham gia của Canada; cùng kinh nghiệm ứng dụng số hóa quản lý hơn 30.000 cây xanh và kỹ thuật nghiệm thu hố trồng từ Hà Nội và Đà Nẵng.

Giải pháp kỹ thuật nào giúp hạn chế nguy cơ gãy đổ cây xanh mùa mưa bão? Luận văn đề xuất thực hiện cắt tỉa định kỳ 2 lần/năm vào thời điểm trước mùa mưa bão, sử dụng 4 cọc chống cố định cây mới trồng, đào thải các loại cây trong danh mục cấm trồng và thay thế bằng cây bản địa rễ cọc có chiều cao phân cành trên 2,5 mét.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về lâm nghiệp đô thị và khung chính sách quản lý cây xanh theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP, áp dụng sát hợp vào bối cảnh huyện Lâm Thao và Tam Nông.
  • Đánh giá thực trạng giai đoạn 2015-2018 chỉ ra diện tích cây xanh công cộng mới đạt dưới 2,5 m2/người, chưa đáp ứng mức chuẩn tối thiểu 7 m2/người theo QCXD 01:2008.
  • Nhận diện 5 nhân tố ảnh hưởng cốt lõi bao gồm: hệ thống chính sách, năng lực cơ quan quản lý, sự phối hợp liên ngành, ý thức người dân và mức độ tham gia của cộng đồng.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp: hoàn thiện quy chế pháp lý, nâng cao năng lực đội ngũ và số hóa hồ sơ, chuẩn hóa kỹ thuật cắt tỉa chăm sóc, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn vốn đầu tư.
  • Lộ trình triển khai giai đoạn 2020-2025 yêu cầu chính quyền địa phương khẩn trương ban hành quy chế chuyên biệt, kêu gọi cộng đồng và doanh nghiệp chung tay kiến tạo không gian đô thị văn minh, sinh thái bền vững.