Tổng quan nghiên cứu

Võ Nhai là huyện vùng cao miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện tích tự nhiên đạt 83.950,24 ha, trong đó địa hình đồi núi đá vôi chiếm ưu thế và diện tích đất xám bạc màu chiếm tới 76,08% (tương đương 63.917,7 ha). Trong bối cảnh chịu nhiều tác động sau đại dịch Covid-19, huyện đã nỗ lực phục hồi kinh tế mạnh mẽ: năm 2022, tổng giá trị sản xuất các ngành đạt 2,74 nghìn tỷ đồng (vượt 4,7% kế hoạch và tăng 12,1% so với năm 2021), thu ngân sách nhà nước đạt trên 75 tỷ đồng (tăng 44% so với năm trước). Đóng góp vào sự tăng trưởng đó có vai trò nòng cốt của khu vực kinh tế tập thể với sự hiện diện của 86 hợp tác xã, thu hút 852 thành viên tham gia hoạt động.

Tuy nhiên, các hợp tác xã trên địa bàn huyện vẫn đối mặt với nhiều rào cản như quy mô vốn nhỏ, công nghệ lạc hậu, năng lực cán bộ điều hành hạn chế và công tác quản lý nhà nước cấp huyện còn gặp nhiều vướng mắc. Do đó, luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế với đề tài "Quản lý các hợp tác xã trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hợp tác xã giai đoạn 2020 - 2022 và đề xuất hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 86 hợp tác xã hoạt động tại 14 xã và 01 thị trấn trên địa bàn huyện Võ Nhai, với dữ liệu sơ cấp được khảo sát thực tế vào tháng 5 năm 2022. Đây là công trình nghiên cứu ứng dụng đầu tiên về quản lý hợp tác xã tại địa bàn miền núi Võ Nhai, mang lại giá trị thực tiễn cao cho công tác hoạch định chính sách kinh tế tập thể.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận về kinh tế tập thể và quản lý nhà nước đối với hợp tác xã. Đề tài kế thừa quan điểm của Cotterill (1987) về ba nguyên tắc cốt lõi: thành viên tự làm chủ, tự quản lý và phân chia lợi nhuận theo mức độ sử dụng dịch vụ. Đồng thời, nghiên cứu vận dụng các quy định tại Điều 3 và Điều 59 Luật Hợp tác xã năm 2012, xác định hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau.

Về mặt quản lý nhà nước, nghiên cứu tiếp cận 5 nội dung trọng tâm: ban hành và phổ biến văn bản pháp luật, xây dựng bộ máy và thực hiện chính sách hỗ trợ ưu đãi, tổ chức hướng dẫn đăng ký, thanh tra kiểm tra xử lý vi phạm, và mở rộng hợp tác quốc tế. Ngoài ra, đề tài áp dụng Thông tư 01/2020/TT-BKHĐT để phân loại hợp tác xã theo quy mô thành viên (từ siêu nhỏ dưới 50 thành viên đến lớn trên 1.000 thành viên) và quy mô tổng nguồn vốn (từ siêu nhỏ dưới 1 tỷ đồng đến lớn trên 50 tỷ đồng), kết hợp các văn bản quy phạm như Nghị định 193/2013/NĐ-CP và Nghị định 110/2013/NĐ-CP làm căn cứ đánh giá.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp nhằm đảm bảo tính toàn diện và độ tin cậy khoa học:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ Niên giám Thống kê huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022, các báo cáo tổng kết của Ban Chỉ đạo Đổi mới phát triển Kinh tế tập thể huyện và Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thu thập thông qua phương pháp điều tra tổng thể với 100% đối tượng mục tiêu trên toàn huyện, gồm 23 công chức, cán bộ quản lý nhà nước (09 cán bộ thuộc Ban chỉ đạo, lãnh đạo các phòng chuyên môn cấp huyện, lãnh đạo Liên minh Hợp tác xã tỉnh) và 172 cán bộ quản lý hợp tác xã (toàn bộ Giám đốc và Phó Giám đốc của 86 hợp tác xã).

Lý do lựa chọn phương pháp điều tra tổng thể là nhằm phản ánh trọn vẹn hiện trạng quản lý mà không bị sai số chọn mẫu trên một địa bàn miền núi đặc thù. Công cụ khảo sát sử dụng bảng hỏi chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 bậc (từ mức 1 - Yếu tương ứng 0,0 - 1,8 điểm, đến mức 5 - Tốt tương ứng 4,2 - 5,0 điểm, với khoảng cách quãng đo là 0,8 điểm). Phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả nhằm phân tổ dữ liệu và phương pháp so sánh chuỗi thời gian 3 năm (2020 - 2022) để xác định xu thế biến động, đánh giá khách quan hiệu quả quản lý từ cả hai phía cơ quan nhà nước và các hợp tác xã.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng quản lý và phát triển hợp tác xã tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận những phát hiện nổi bật sau:

Thứ nhất, số lượng hợp tác xã và thành viên tăng trưởng liên tục. Số lượng hợp tác xã tăng từ 64 đơn vị năm 2020 lên 75 đơn vị năm 2021 và đạt 86 đơn vị năm 2022, tương ứng tốc độ tăng trưởng bình quân 15,9%/năm. Tổng số thành viên tăng từ 650 người lên 852 người, tăng bình quân 14,4%/năm, đạt mức trung bình 8,0 thành viên/hợp tác xã.

Thứ hai, hiệu quả sản xuất kinh doanh có sự cải thiện đáng kể. Doanh thu bình quân của mỗi hợp tác xã tăng từ 2,8 tỷ đồng năm 2020 lên 3,4 tỷ đồng năm 2021 và đạt 3,5 tỷ đồng năm 2022, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 11,8%/năm. Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 4,5 triệu đồng/tháng (năm 2020) lên 5,7 triệu đồng/tháng (năm 2022), tăng bình quân 12,5%/năm. Đóng góp vào ngân sách nhà nước năm 2022 đạt 634 triệu đồng, tăng 16,7% so với năm 2021.

Thứ ba, cơ cấu ngành nghề còn mất cân đối lớn khi lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm trên 75% tổng số hợp tác xã. Các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ môi trường, vận tải chỉ chiếm dưới 25% với quy mô manh mún và năng lực tài chính hạn chế.

Thứ tư, công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật đạt bước tiến rõ nét. Năm 2022, huyện đã tổ chức 3 hội nghị, 48 lượt cán bộ tham gia tập huấn, 3 buổi tọa đàm và phân phát 375 cuốn tài liệu hướng dẫn (tăng 55,0% lượng tài liệu so với 242 cuốn năm 2020).

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng về số lượng hợp tác xã và thu nhập của thành viên bắt nguồn từ sự vào cuộc kịp thời của Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể thông qua việc phổ biến chính sách và hỗ trợ xúc tiến thương mại. Một số mô hình sản xuất nông nghiệp tiêu biểu như Hợp tác xã Mỳ bún gạo Tiến Diện, Hợp tác xã Mỳ gạo Tiền Phong đã khai thác tốt tiềm năng nguyên liệu địa phương.

Tuy nhiên, kết quả điều tra Likert chỉ ra hạn chế lớn: 100% cán bộ làm công tác quản lý hợp tác xã tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện đều hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, chưa có biên chế chuyên trách sâu về kinh tế tập thể. Điều này dẫn tới việc kiểm tra, hướng dẫn chuyển đổi mô hình và tháo gỡ vướng mắc về công tác kế toán, báo cáo tài chính cho các hợp tác xã còn chậm trễ.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh trực quan qua biểu đồ tăng trưởng doanh thu và bảng phân tổ đánh giá mức độ tiếp cận chính sách cho thấy sự phân hóa rõ rệt. So sánh với các địa phương lân cận như huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn (62 hợp tác xã, doanh thu 32 tỷ đồng) hay huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên (63 hợp tác xã, doanh thu 40 tỷ đồng), huyện Võ Nhai có số lượng hợp tác xã nhiều hơn (86 hợp tác xã) nhưng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận được vốn vay ưu đãi từ Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã và các ngân hàng thương mại còn ở mức rất thấp, chỉ đạt dưới 20%.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và tạo động lực cho các hợp tác xã phát triển bền vững giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Một là, mở rộng và đơn giản hóa việc thực thi chính sách hỗ trợ vốn tín dụng và đất đai. Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các ngân hàng thương mại và Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã hướng dẫn thủ tục thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay, phấn đấu nâng tỷ lệ hợp tác xã tiếp cận vốn ưu đãi lên trên 45% vào năm 2025; đồng thời quy hoạch quỹ đất nông nghiệp tập trung tại 14 xã để hỗ trợ xây dựng trụ sở và nhà xưởng.

Hai là, kiện toàn bộ máy quản lý và nâng cao năng lực cán bộ công chức. Ủy ban nhân dân huyện cần bố trí từ 01 đến 02 cán bộ chuyên trách theo dõi kinh tế tập thể tại các phòng ban nòng cốt; định kỳ tổ chức tối thiểu 4 đợt đào tạo, tập huấn chuyên sâu hàng năm về quản trị tài chính và kế toán cho 100% lãnh đạo của 86 hợp tác xã.

Ba là, đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật và xây dựng chuỗi giá trị OCOP. Phòng Kinh tế và Hạ tầng cùng Phòng Nông nghiệp và PTNT bố trí kinh phí hỗ trợ từ 100 đến 150 triệu đồng/hợp tác xã để đổi mới công nghệ chế biến, bảo quản nông sản; đặt mục tiêu đến năm 2025 có ít nhất 15 sản phẩm đạt chuẩn OCOP từ 3 sao trở lên, kết nối tiêu thụ qua các sàn thương mại điện tử.

Bốn là, đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn hậu kiểm. Ban Chỉ đạo phát triển kinh tế tập thể huyện thiết lập lịch kiểm tra liên ngành 02 đợt/năm kết hợp tư vấn trực tiếp, giảm thiểu trên 50% các sai sót trong hồ sơ thành lập và báo cáo tài chính của các đơn vị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai và các huyện miền núi có điều kiện tương đồng. Nghiên cứu cung cấp khung phân tích thực tiễn để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, tối ưu hóa quy trình quản lý hành chính đối với 86 hợp tác xã.

Thứ hai, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý của các hợp tác xã. Nghiên cứu giúp các nhà quản trị nhận diện rõ quy định pháp lý của Luật Hợp tác xã 2012, chuẩn hóa công tác lập phương án kinh doanh và sổ sách kế toán để dễ dàng tiếp cận các chính sách hỗ trợ.

Thứ ba, giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển. Đề tài cung cấp nguồn tư liệu học thuật giá trị với hệ thống 14 bảng biểu thống kê chi tiết và phương pháp đánh giá thực chứng bằng thang đo Likert 5 bậc.

Thứ tư, các tổ chức tín dụng, Liên minh Hợp tác xã và doanh nghiệp liên kết. Dữ liệu khảo sát từ 172 nhà quản trị hợp tác xã giúp các đối tác đánh giá chính xác thực trạng hoạt động, mở ra cơ hội đầu tư vốn và hợp tác bao tiêu sản phẩm nông nghiệp vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tình hình phát triển của các hợp tác xã tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022 có điểm gì nổi bật? Giai đoạn 2020 - 2022, số lượng hợp tác xã tăng từ 64 lên 86 đơn vị (tăng 34,4%), thu hút 852 thành viên với bình quân 8,0 người/hợp tác xã. Doanh thu bình quân năm 2022 đạt 3,5 tỷ đồng/hợp tác xã và thu nhập người lao động đạt 5,7 triệu đồng/tháng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương.

  2. Đâu là khó khăn lớn nhất trong công tác quản lý nhà nước đối với hợp tác xã tại Võ Nhai? Khó khăn lớn nhất là 100% cán bộ làm công tác quản lý hợp tác xã tại cấp huyện đều là cán bộ kiêm nhiệm, thiếu biên chế chuyên trách. Do áp lực công việc chuyên môn, việc kiểm tra, giám sát định kỳ và hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc về chế độ kế toán cho các hợp tác xã chưa được thực hiện thường xuyên.

  3. Phương pháp nghiên cứu của luận văn đảm bảo độ tin cậy khoa học ra sao? Nghiên cứu tiến hành điều tra tổng thể toàn bộ 100% đối tượng gồm 23 cán bộ quản lý nhà nước và 172 cán bộ quản lý của 86 hợp tác xã trên địa bàn. Dữ liệu được thu thập qua phiếu hỏi chuẩn hóa, lượng hóa bằng thang đo Likert 5 bậc với khoảng cách 0,8 điểm và đối chiếu cùng số liệu thống kê 3 năm liên tiếp.

  4. Khu vực hợp tác xã đóng góp như thế nào vào thu nhập và giảm nghèo tại địa phương? Khu vực hợp tác xã đã tạo việc làm ổn định cho hàng trăm lao động nông thôn, nâng thu nhập bình quân từ 4,5 triệu đồng/tháng (năm 2020) lên 5,7 triệu đồng/tháng (năm 2022), tăng trưởng 12,5%/năm. Hoạt động này góp phần quan trọng giúp huyện giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5,4% vào năm 2022.

  5. Giải pháp đột phá nào giúp hợp tác xã huyện Võ Nhai phát triển trong giai đoạn 2023 - 2025? Giải pháp đột phá là tập trung hỗ trợ nguồn vốn từ 100 đến 150 triệu đồng cho mỗi hợp tác xã để đổi mới công nghệ chế biến, phấn đấu đạt tối thiểu 15 sản phẩm OCOP từ 3 sao trở lên vào năm 2025, kết hợp đào tạo quản trị cho 100% đội ngũ lãnh đạo hợp tác xã.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ "Quản lý các hợp tác xã trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên" mang lại những đóng góp khoa học và thực tiễn quan trọng:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và khung khổ pháp lý về quản lý nhà nước đối với hợp tác xã theo tinh thần Luật Hợp tác xã 2012.
  • Phân tích thực trạng 86 hợp tác xã tại Võ Nhai với doanh thu bình quân đạt 3,5 tỷ đồng/hợp tác xã và thu nhập người lao động đạt 5,7 triệu đồng/tháng.
  • Làm rõ các rào cản nội tại từ bộ máy quản lý 100% kiêm nhiệm đến tỷ lệ tiếp cận vốn vay ưu đãi còn dưới 20%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về cơ chế vốn, tổ chức bộ máy, ứng dụng công nghệ OCOP và thanh tra giám sát cho giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030.
  • Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho các cơ quan quản lý và các địa bàn vùng cao trên toàn quốc.

Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và ban lãnh đạo hợp tác xã hãy khai thác chi tiết các luận cứ trong công trình để triển khai đồng bộ các giải pháp, thúc đẩy kinh tế tập thể phát triển bền vững.