Tổng quan nghiên cứu

Ngành chè Việt Nam hiện sở hữu hơn 170 giống chè đa dạng với sản lượng và diện tích canh tác không ngừng mở rộng, trong đó tỉnh Thái Nguyên luôn giữ vị thế dẫn đầu cả nước về giá trị thương hiệu và năng suất. Huyện Đồng Hỷ là một trong những vùng nguyên liệu trọng điểm của tỉnh với tổng diện tích tự nhiên đạt 427,73 km2, địa hình chuyển tiếp đặc trưng tạo điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng lý tưởng cho cây chè phát triển. Tính đến hết năm 2022, toàn huyện đã hình thành 33 hợp tác xã nông nghiệp, trong đó có 15 hợp tác xã chuyên sản xuất và kinh doanh chè an toàn, tạo sinh kế bền vững cho hàng nghìn hộ dân địa phương.

Tuy nhiên, thực trạng sản xuất chè tại địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng khi mô hình kinh tế hộ phân tán chiếm tỷ trọng lớn, trình độ cơ giới hóa chưa đồng bộ, năng lực liên kết chuỗi giá trị và nhận diện thương hiệu chè an toàn còn nhiều hạn chế. Điều này khiến sản phẩm khó thâm nhập vào các kênh phân phối hiện đại và đáp ứng các đơn hàng xuất khẩu quy mô lớn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Thu Hiền, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Như Trang tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, tập trung đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của 15 hợp tác xã chè an toàn trên địa bàn 6 xã, thị trấn trọng điểm (Hóa Trung, Minh Lập, Sông Cầu, Hòa Bình, Khe Mo, Văn Hán) trong giai đoạn 2020 - 2022. Nghiên cứu xác lập hệ thống giải pháp quản trị và kinh tế thiết thực cho giai đoạn 2023 - 2025, hướng tới mục tiêu nâng cao thu nhập cho hơn 240 thành viên trên mỗi hợp tác xã, gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp và đóng góp trực tiếp vào mục tiêu đưa huyện Đồng Hỷ đạt chuẩn Nông thôn mới vào năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của ba khung lý thuyết nền tảng trong quản lý kinh tế: Lý thuyết kinh tế tập thể, Lý thuyết chuỗi giá trị nông sản và Lý thuyết quản trị phát triển nông nghiệp bền vững. Căn cứ theo Luật Hợp tác xã năm 2012, hợp tác xã được định danh là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do tối thiểu 07 thành viên tự nguyện thành lập nhằm tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với Quyết định ngày 12/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã giai đoạn 2021 - 2030, mô hình kinh tế tập thể được xác định là một trong bốn thành phần kinh tế nòng cốt.

Khái niệm phát triển hợp tác xã chè an toàn trong đề tài được hiểu là quá trình biến đổi có định hướng, gia tăng vượt bậc về số lượng, quy mô nguồn lực (vốn, lao động, diện tích) và chất lượng hoạt động (năng suất, doanh thu, thương hiệu, trình độ công nghệ). Sản phẩm chè an toàn được định nghĩa chuẩn hóa theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đáp ứng quy trình thực hành nông nghiệp tốt VietGAP, GlobalGAP hoặc UTZ. Khung phân tích của đề tài thiết lập mối quan hệ tương hỗ giữa ba nhóm nhân tố: công tác quản trị chính sách của cơ quan nhà nước, năng lực nội tại của hợp tác xã (vốn, nhân lực, công nghệ chế biến) và môi trường thị trường tiêu thụ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2020 - 2022, các báo cáo chuyên đề của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên và các văn bản chính sách hiện hành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được tổng hợp thông qua điều tra khảo sát toàn bộ 15 trên tổng số 15 hợp tác xã chè an toàn trên địa bàn huyện, kết hợp phương pháp chọn mẫu phân tầng đối với 120 hộ thành viên tại 6 xã, thị trấn trọng điểm. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho cả hai tiểu vùng địa hình đồi núi thấp và trung du của huyện.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp chặt chẽ giữa thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phương pháp so sánh đối chiếu định lượng qua các năm. Việc lựa chọn hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: suất sinh lời của nguồn vốn, sức sản xuất của tài sản, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và thu nhập bình quân trên một lao động giúp đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Timeline nghiên cứu tập trung phân tích dữ liệu thực chứng từ tháng 01/2020 đến hết tháng 12/2022, làm cơ sở khoa học tin cậy để hoạch định phương hướng phát triển cho giai đoạn 2023 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô thành viên và tổ chức sản xuất của các hợp tác xã chè an toàn tại huyện Đồng Hỷ có bước phát triển ấn tượng. Từ quy mô tối thiểu 7 thành viên ban đầu khi mới thành lập, đến năm 2022 đã có hợp tác xã thu hút tới 240 thành viên tham gia, mở rộng diện tích liên kết vùng nguyên liệu chè an toàn.

Thứ hai, công tác chuẩn hóa chất lượng và xây dựng thương hiệu đạt kết quả vượt bậc. Toàn huyện đã có 4 hợp tác xã chè sở hữu 12 sản phẩm được đánh giá và cấp giấy chứng nhận đạt sao thuộc chương trình Mỗi xã một sản phẩm (OCOP) cấp tỉnh Thái Nguyên. 100% hệ thống máy sao và máy vò tại các hợp tác xã nòng cốt đã được nâng cấp, chuyển đổi hoàn toàn sang thiết bị tôn inox và sử dụng máy sao gas, máy hút chân không hiện đại.

Thứ ba, cơ cấu kinh tế toàn huyện chuyển dịch tích cực nhưng tạo áp lực lớn lên ngành nông nghiệp. Tổng giá trị sản xuất năm 2020 đạt 4.111,2 tỷ đồng, đến năm 2022 tăng lên 4.815,7 tỷ đồng. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng tăng nhanh, đạt mức 69,8% vào năm 2022, trong khi nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng 22,14% với tốc độ tăng trưởng ổn định từ 3,73% đến 4,26%/năm.

Thứ tư, hiệu quả tài chính và liên kết tiêu thụ còn tồn tại nghịch lý. Dù các hợp tác xã sản xuất chè an toàn VietGAP ghi nhận mức doanh thu và lợi nhuận trên mỗi lao động cao hơn khoảng 15% đến 20% so với hộ sản xuất tự do, nhưng năng lực bao tiêu sản phẩm tập trung mới đạt khoảng 50% đến 60% sản lượng. Gần một nửa khối lượng chè búp tươi và chè búp khô còn lại vẫn do các hộ thành viên tự tìm kênh tiêu thụ phân tán trên thị trường tự do.

Thảo luận kết quả

Thành công bước đầu của các hợp tác xã chè an toàn tại Đồng Hỷ bắt nguồn từ sự chỉ đạo sát sao của chính quyền địa phương thông qua các chương trình hỗ trợ giống chè mới chất lượng cao (LDP1, Bát Tiên, Kim Tuyên, PT95) và kinh phí chứng nhận VietGAP. Tuy nhiên, nguyên nhân cốt lõi khiến hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa tương xứng với tiềm năng là do nguồn vốn hoạt động của các hợp tác xã phần lớn dựa vào vốn góp tự có của thành viên với quy mô nhỏ bé, rất khó tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng thương mại do thiếu tài sản thế chấp.

Khi so sánh với kinh nghiệm phát triển tại huyện Mộc Châu (tỉnh Sơn La) - nơi 100% hộ thành viên hợp tác xã tham gia quy trình VietGAP, GlobalGAP hoặc UTZ và 63,64% hợp tác xã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu tập thể, hay bài học từ huyện Văn Chấn (tỉnh Yên Bái) với 7 hợp tác xã liên kết xuất khẩu chè hữu cơ sang thị trường Nhật Bản và Trung Quốc, huyện Đồng Hỷ vẫn còn khoảng trống lớn về chế biến sâu và xúc tiến thương mại quốc tế.

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện biến động diện tích đất nông nghiệp (chiếm 88,6% năm 2020, giảm nhẹ qua các năm để nhường chỗ cho đất chuyên dùng và đất ở theo Bảng 3.1) kết hợp bảng ma trận so sánh các chỉ tiêu tài chính, làm nổi bật mối tương quan thuận giữa tỷ lệ áp dụng công nghệ đóng gói hút chân không với tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần của các hợp tác xã.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, chuẩn hóa 100% quy trình canh tác nông nghiệp tốt và mở rộng vùng nguyên liệu chè an toàn. Đặt mục tiêu nâng tỷ lệ diện tích chè đạt tiêu chuẩn VietGAP và hữu cơ lên trên 80% diện tích chè toàn huyện trước năm 2025, phấn đấu phát triển thêm 3 đến 5 sản phẩm chè đạt chứng nhận OCOP 4 sao và 5 sao. Cơ quan chủ trì thực hiện là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện phối hợp cùng Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp và Ban quản lý các hợp tác xã trên địa bàn.

Thứ hai, đầu tư đồng bộ hệ thống công nghệ chế biến sâu và trang thiết bị đóng gói bảo quản. Hỗ trợ 15 hợp tác xã tiếp cận gói vay ưu đãi từ Quỹ Phát triển Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên để lắp đặt máy sấy ủ hương, máy sấy chân không và dây chuyền đóng túi tự động, mục tiêu giảm tỷ lệ hao hụt sau thu hoạch xuống dưới 5% và gia tăng giá trị sản phẩm lên 25% trong giai đoạn 2023 - 2025. Đơn vị điều phối chính là Liên minh Hợp tác xã tỉnh và Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Đồng Hỷ.

Thứ ba, đào tạo nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp và kỹ năng kinh doanh số cho đội ngũ cán bộ hợp tác xã. Tổ chức từ 10 đến 15 khóa bồi dưỡng chuyên sâu về lập kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính minh bạch, kỹ thuật thử nếm cảm quan và vận hành gian hàng thương mại điện tử cho 100% thành viên ban giám đốc và hơn 500 lượt nông dân nòng cốt. Hoạt động do Sở Công Thương tỉnh Thái Nguyên chủ trì cùng UBND huyện triển khai định kỳ hàng quý đến hết năm 2025.

Thứ tư, kiến tạo chuỗi liên kết tiêu thụ khép kín gắn với truy xuất nguồn gốc điện tử và du lịch trải nghiệm sinh thái. Thiết lập hệ sinh thái liên kết bao tiêu đạt tối thiểu 75% sản lượng chè thành viên, triển khai mã QR-code truy xuất nguồn gốc cho 100% sản phẩm đóng gói và xây dựng 2 điểm mô hình du lịch văn hóa trà tại thị trấn Sông Cầu và xã Khe Mo trước quý IV/2025. Trách nhiệm thực hiện thuộc về UBND các xã, thị trấn, Hiệp hội Chè tỉnh và các doanh nghiệp lữ hành liên kết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm ban lãnh đạo và giám đốc các hợp tác xã nông nghiệp: Tài liệu cung cấp giải pháp thực tế về quản trị nội bộ, phương thức huy động vốn góp thành viên, kỹ thuật chuẩn hóa quy trình VietGAP và chiến lược cải tiến bao bì sản phẩm nhằm giải quyết bài toán mở rộng thị trường tiêu thụ và gia tăng lợi nhuận bền vững.

Nhóm cán bộ quản lý nhà nước và hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Luận văn mang lại hệ thống dữ liệu thực chứng và cơ sở khoa học rõ ràng, hỗ trợ đắc lực trong việc xây dựng các đề án phát triển kinh tế tập thể, phân bổ ngân sách khuyến nông và thẩm định tiêu chí nông thôn mới về tổ chức sản xuất cho địa bàn miền núi.

Nhóm hộ nông dân và chủ trang trại trồng chè: Nghiên cứu minh chứng rõ nét lợi ích kinh tế vượt trội khi gia nhập mô hình hợp tác xã (thu nhập tăng thêm từ 15% đến 20%, hạn chế rủi ro tư thương ép giá), đồng thời hướng dẫn lộ trình thực hành nông nghiệp sạch và áp dụng giống chè mới năng suất cao.

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu kinh tế: Công trình là nguồn tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp nghiên cứu kết hợp số liệu thống kê liên năm, ứng dụng khung phân tích chuỗi giá trị và kinh tế hợp tác xã trong ngành hàng nông sản đặc thù tại vùng trung du miền núi Bắc Bộ.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào của các hợp tác xã chè tại huyện Đồng Hỷ? Công trình tập trung tháo gỡ điểm nghẽn về quy mô sản xuất manh mún, chất lượng sản phẩm thiếu đồng nhất và năng lực tiêu thụ yếu của 15 hợp tác xã chè an toàn. Luận văn cung cấp hệ thống giải pháp nâng chuẩn VietGAP, hoàn thiện công nghệ chế biến và tối ưu hóa chuỗi giá trị cho vùng chè Đồng Hỷ.

Tại sao sản xuất chè an toàn VietGAP là hướng đi bắt buộc đối với các hợp tác xã? Tiêu chuẩn VietGAP giúp giá bán chè thành phẩm cao hơn từ 15% đến 25% so với chè truyền thống, đồng thời là điều kiện cần để được cấp sao OCOP (Đồng Hỷ đã có 12 sản phẩm đạt sao). Đây là chìa khóa để chè địa phương vào chuỗi siêu thị lớn và hướng đến xuất khẩu.

Khó khăn lớn nhất của các hợp tác xã chè Đồng Hỷ giai đoạn 2020 - 2022 là gì? Rào cản lớn nhất là nguồn vốn tự có còn hạn chế, khiến việc đầu tư máy móc sấy hút chân không bị chắp vá. Bên cạnh đó, năng lực xúc tiến thương mại còn yếu khiến 40% đến 50% sản lượng chè thành viên vẫn phải bán trôi nổi qua tư thương.

Kinh nghiệm từ Mộc Châu và Văn Chấn có thể áp dụng thế nào cho Đồng Hỷ? Đồng Hỷ có thể vận dụng kinh nghiệm Mộc Châu trong việc chuẩn hóa 100% diện tích VietGAP và đăng ký nhãn hiệu tập thể theo chỉ dẫn địa lý. Đồng thời, học hỏi Văn Chấn về mô hình liên kết doanh nghiệp lớn để xuất khẩu chè hữu cơ sang các thị trường khó tính như Nhật Bản.

Luận văn đóng góp thế nào vào mục tiêu xây dựng huyện Nông thôn mới năm 2025? Nghiên cứu trực tiếp củng cố tiêu chí số 10 (thu nhập) và tiêu chí số 13 (tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn). Phát triển hiệu quả 15 hợp tác xã chè an toàn giúp tạo sinh kế vững chắc, nâng cao thu nhập người dân, đưa huyện Đồng Hỷ về đích nông thôn mới đúng hẹn.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển hợp tác xã nông nghiệp chuyên ngành chè an toàn trong nền kinh tế thị trường.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh sản xuất kinh doanh của 15 hợp tác xã chè tại huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2020 - 2022 thông qua hệ thống số liệu định lượng chi tiết.
  • Nhận diện chính xác các nút thắt nội tại về quy mô vốn, công nghệ chế biến sau thu hoạch và áp lực chuyển dịch cơ cấu đất nông nghiệp sang công nghiệp - xây dựng chiếm 69,8%.
  • Xác lập 4 nhóm giải pháp đột phá, đồng bộ từ khâu chuẩn hóa kỹ thuật, đầu tư công nghệ, đào tạo nhân lực quản trị đến mở rộng chuỗi liên kết thị trường.
  • Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp phục vụ chương trình OCOP và kế hoạch đưa huyện Đồng Hỷ đạt chuẩn Nông thôn mới vào năm 2025.

Đóng góp lớn nhất của công trình là chuyển hóa thành công các lý thuyết quản lý kinh tế thành cẩm nang hành động cụ thể, giải quyết hài hòa bài toán nâng cao giá trị nông sản và phát triển kinh tế tập thể tại vùng trung du Bắc Bộ. Lộ trình thực thi các giải pháp cần được triển khai quyết liệt theo từng giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025, với ưu tiên hàng đầu là số hóa vùng trồng và đổi mới công nghệ chế biến ngay từ quý đầu năm 2024. Các cấp chính quyền địa phương, ban quản trị hợp tác xã và cộng đồng nông dân trồng chè hãy chủ động liên kết, ứng dụng ngay các khuyến nghị khoa học của đề tài nhằm đưa thương hiệu chè an toàn Đồng Hỷ vươn tầm thị trường toàn quốc và quốc tế.