Tổng quan nghiên cứu

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước đóng vai trò đòn bẩy then chốt trong việc hoàn thiện kết cấu hạ tầng và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa bàn miền núi. Tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn 2020 - 2022 đã đạt được những kết quả ban đầu, góp phần thay đổi diện mạo nông thôn. Tuy nhiên, hiệu quả triển khai thực tế vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nghiêm trọng. Trong tổng số 65 gói thầu thi công xây dựng được thực hiện trong giai đoạn 2020 - 2022, có tới 46 gói thầu bị chậm tiến độ đề ra, chiếm tỷ lệ lên đến 71,4%. Chỉ có 19 gói thầu hoàn thành đúng tiến độ quy định, chiếm tỷ lệ 28,6%, và hoàn toàn không có gói thầu nào vượt tiến độ.

Tình trạng đầu tư dàn trải, thủ tục phê duyệt kéo dài và chất lượng thi công chưa đồng đều đã gây thất thoát, lãng phí nguồn lực ngân sách nhà nước. Luận văn thạc sĩ ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Đỗ Mười tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai phê duyệt và Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện trực tiếp điều hành trong giai đoạn 2020 - 2022. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá toàn diện 6 khâu quản lý trọng yếu, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp ứng dụng thiết thực đến năm 2025. Đề tài hướng tới việc giảm tỷ lệ chậm tiến độ từ 71,4% xuống dưới 20%, nâng cao hiệu suất giải ngân vốn đầu tư công đạt trên 95% và đảm bảo 100% công trình bàn giao đạt chuẩn chất lượng kỹ thuật.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng đồng thời hai lý thuyết quản trị nền tảng: Lý thuyết quản lý dự án theo vòng đời (Project Life Cycle Theory) và Lý thuyết quản lý chi phí toàn diện (Total Cost Management). Vòng đời dự án đầu tư xây dựng bao gồm 4 giai đoạn nối tiếp: giai đoạn chủ trương và chuẩn bị đầu tư; giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế dự toán; giai đoạn lựa chọn nhà thầu và thi công xây lắp; giai đoạn nghiệm thu, bàn giao và quyết toán vốn đầu tư.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp Mô hình tam giác quản lý dự án nhằm kiểm soát sự cân bằng giữa 3 yếu tố cốt lõi: tiến độ thời gian, chi phí ngân sách và chất lượng công trình. Khung phân tích tập trung vào các khái niệm chính:

  • Dự án đầu tư xây dựng công trình: Quá trình phân bổ và sử dụng vốn nhà nước để tạo lập tài sản cố định phục vụ cộng đồng.
  • Ban quản lý dự án chuyên trách: Đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân trực tiếp điều phối, kiểm soát kỹ thuật và giám sát toàn bộ hoạt động xây lắp.
  • Đấu thầu xây dựng: Quy trình tuyển chọn nhà thầu minh bạch, cạnh tranh theo Luật Đấu thầu nhằm tối ưu hóa chi phí và chất lượng.
  • Quản lý thanh quyết toán: Quy trình đối chiếu khối lượng hoàn thành thực tế để giải ngân vốn theo quy định của Nghị định 15/2021/NĐ-CP và Luật Đầu tư công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo đấu thầu, hồ sơ thanh quyết toán và báo cáo tổng kết của 65 gói thầu xây dựng tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp các văn bản pháp quy từ Bộ Xây dựng và Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc. Tác giả lựa chọn phương pháp chọn mẫu có mục đích với quy mô mẫu 33 đối tượng chuyên môn, bao gồm 15 cán bộ và lãnh đạo Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng huyện Võ Nhai, 6 đại diện nhà thầu xây lắp, 6 chủ nhiệm dự án, cùng 6 công chức thuộc Phòng Kế hoạch - Tài chính và Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện. Mẫu khảo sát bao quát 6 dự án trọng điểm (gồm 3 dự án đang thi công và 3 dự án đã hoàn thành trong giai đoạn 2020 - 2022).
  • Lý do lựa chọn phương pháp: Việc chọn mẫu có mục đích đảm bảo thu thập dữ liệu chuyên sâu từ 100% các bên liên quan trực tiếp đến chu trình quản lý vốn đầu tư công, phản ánh sát thực tế khó khăn tại địa phương.
  • Phân tích dữ liệu: Dữ liệu được tổng hợp, xử lý trên phần mềm Excel bằng phương pháp thống kê mô tả và phương pháp so sánh tỷ số. Các chỉ tiêu định tính được định lượng qua thang đo Likert 5 mức độ từ Kém đến Rất tốt. Quá trình phân tích bao quát toàn bộ chuỗi số liệu trong 24 tháng nghiên cứu thực địa.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tỷ lệ chậm tiến độ thi công xây lắp ở mức rất cao. Trong tổng số 65 gói thầu được triển khai giai đoạn 2020 - 2022, có 46 gói thầu không hoàn thành đúng hạn (chiếm 71,4%), chỉ có 19 gói thầu đảm bảo tiến độ (chiếm 28,6%) và 0% gói thầu vượt tiến độ. Tình trạng này xuất hiện nhiều nhất ở các gói thầu xây dựng trường học và đường giao thông liên xã.

Thứ hai, tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý dự án còn mỏng so với khối lượng nhiệm vụ. Toàn bộ Ban Quản lý dự án huyện chỉ có 15 cán bộ, trong đó Phòng Nghiệp vụ 1 có 4 người phụ trách quy hoạch và đấu thầu, Phòng Nghiệp vụ 2 có 3 người phụ trách giám sát hiện trường. Đội ngũ kỹ thuật 7 cán bộ này phải theo dõi, giám sát đồng thời hàng chục công trình trên địa bàn 15 xã, thị trấn miền núi có địa hình hiểm trở.

Thứ ba, công tác lập và thẩm định dự toán còn nhiều sai lệch, làm phát sinh khối lượng lớn. Hơn 40% số dự án được kiểm tra phải điều chỉnh, bổ sung thiết kế và dự toán trong quá trình thi công. Thời gian thẩm định một số dự án nhóm C bị kéo dài vượt quá mốc 20 ngày theo quy định tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP do chất lượng hồ sơ khảo sát ban đầu của đơn vị tư vấn chưa đạt yêu cầu.

Thứ tư, hiệu suất thanh quyết toán và giải ngân vốn tồn đọng sự chênh lệch. Tỷ lệ giải ngân vốn thực tế tại nhiều công trình chỉ đạt khoảng 75% đến 82% so với giá trị khối lượng xây dựng hoàn thành được nghiệm thu, nguyên nhân do hồ sơ hoàn công của các nhà thầu nộp chậm và quy trình đối chiếu chứng từ kéo dài.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân trọng tâm của việc chậm tiến độ và phát sinh khối lượng xuất phát từ sự chậm trễ trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, năng lực lập hồ sơ của các đơn vị tư vấn thiết kế còn yếu và sự biến động giá nguyên vật liệu xây dựng tăng từ 15% đến 25% trong giai đoạn nghiên cứu. Ngoài ra, điều kiện thời tiết mưa lũ vùng cao tại Võ Nhai cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc tập kết máy móc và vật liệu.

So sánh với kinh nghiệm quản lý tại thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Lương, nghiên cứu nhận thấy các địa phương có sự phân công chuyên môn hóa sâu và kiểm soát chặt chẽ quy hoạch đều giữ tỷ lệ chậm tiến độ ở mức dưới 30%. Ngược lại, tình trạng thiếu hụt kỹ sư chuyên trách và bố trí vốn chưa tập trung tại huyện Võ Nhai đã kéo dài thời gian hoàn thành dự án thêm 30% đến 50% so với kế hoạch ban đầu.

Các phát hiện thực nghiệm được minh họa rõ nét qua Biểu đồ cột thể hiện cơ cấu tiến độ của 65 gói thầu (chậm tiến độ 71,4% so với đúng hạn 28,6%) và Bảng tổng hợp điểm đánh giá trung bình theo thang đo Likert 5 cấp độ đối với 6 nhóm tiêu chí quản lý. Việc biểu diễn dữ liệu qua bảng và biểu đồ giúp nhận diện chính xác các khâu tắc nghẽn lớn nhất nằm ở khâu đền bù mặt bằng và giám sát khối lượng phát sinh ngoài hiện trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện Võ Nhai, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể đến năm 2025:

  • Kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Ủy ban nhân dân huyện Võ Nhai chủ trì bổ sung từ 3 đến 5 cán bộ chuyên trách có trình độ đại học chuyên ngành kỹ thuật xây dựng và kinh tế xây dựng cho Ban Quản lý dự án. Tổ chức 4 khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu qua mạng và quản lý hợp đồng cho 100% cán bộ kỹ thuật trong giai đoạn 2024 - 2025.
  • Đẩy nhanh tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng: Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng huyện phối hợp cùng Ủy ban nhân dân các xã rút ngắn thời gian bàn giao mặt bằng từ 60 ngày xuống dưới 30 ngày. Phấn đấu đạt tỷ lệ bàn giao 100% mặt bằng sạch trước khi ký lệnh khởi công gói thầu xây lắp.
  • Chuẩn hóa quy trình lập, thẩm định dự án và kiểm soát khối lượng phát sinh: Phòng Kinh tế - Hạ tầng cùng Phòng Nghiệp vụ 1 ứng dụng phần mềm quản trị số hóa, rút ngắn thời gian thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xuống từ 15 đến 20 ngày. Quy định rõ trách nhiệm tài chính của đơn vị tư vấn thiết kế và khống chế tỷ lệ khối lượng phát sinh ngoài dự toán dưới 10% tổng mức đầu tư.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát chất lượng và thanh quyết toán: Ủy ban nhân dân huyện thành lập đoàn kiểm tra liên ngành định kỳ 1 tháng/lần tại 100% công trường đang thi công. Kiên quyết áp dụng chế tài phạt vi phạm hợp đồng và đình chỉ tư cách tham gia đấu thầu trong 2 năm đối với các nhà thầu có tỷ lệ trễ hạn vượt quá 15% thời gian cam kết.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Cán bộ lãnh đạo và chuyên viên Ban Quản lý dự án cấp huyện: Cung cấp bộ giải pháp chuẩn hóa 6 khâu nghiệp vụ quản lý, giúp tối ưu hóa cách thức phân công nhiệm vụ cho đội ngũ từ 15 đến 20 cán bộ và xử lý hiệu quả các vướng mắc thi công thực tế.
  • Cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương (Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Phòng Kế hoạch - Tài chính): Tham khảo khung chỉ tiêu đánh giá để hoàn thiện công tác phân cấp thẩm định dự án nhóm C dưới 15 tỷ đồng và kiểm soát chặt chẽ kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công.
  • Các nhà thầu xây dựng và đơn vị tư vấn thiết kế: Nắm vững các tiêu chí đánh giá hồ sơ mời thầu, quy chuẩn quản lý an toàn lao động và quy trình lập hồ sơ hoàn công để rút ngắn thời gian thanh toán vốn tại Kho bạc Nhà nước.
  • Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu ngành Quản lý kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật thực chứng với bộ dữ liệu khảo sát 33 chuyên gia và phân tích thực tế 65 gói thầu tại địa bàn kinh tế vùng cao.

Câu hỏi thường gặp

Nguyên nhân chính dẫn đến việc 71,4% gói thầu tại huyện Võ Nhai bị chậm tiến độ là gì? Tình trạng chậm tiến độ xuất phát từ sự chậm trễ trong công tác giải phóng mặt bằng, năng lực lập hồ sơ khảo sát thiết kế ban đầu của nhà thầu tư vấn còn yếu, sự biến động giá vật liệu xây dựng tăng từ 15% đến 25% và điều kiện địa hình mưa bão vùng cao kéo dài.

Quy định thẩm định đối với dự án đầu tư xây dựng có mức vốn dưới 15 tỷ đồng được thực hiện ra sao? Theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP, dự án có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ chủ trì thẩm định với thời gian tối đa không quá 20 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy mô mẫu khảo sát 33 đối tượng có đảm bảo độ tin cậy khoa học cho nghiên cứu không? Cỡ mẫu 33 phiếu có tính đại diện cao vì tập hợp 100% cán bộ chuyên trách của Ban Quản lý dự án huyện (15 người), 6 đại diện nhà thầu, 6 chủ nhiệm dự án và 6 cán bộ phòng ban quản lý, phản ánh khách quan thực trạng trên 6 công trình đại diện.

Luận văn đề xuất biện pháp nào để kiểm soát khối lượng thi công phát sinh ngoài dự toán? Đề tài kiến nghị nâng cao năng lực thẩm tra bản vẽ thi công, ràng buộc trách nhiệm bồi thường đối với đơn vị tư vấn thiết kế lập hồ sơ sai sót, đồng thời áp dụng phần mềm giám sát hiện trường nhằm khống chế khối lượng phát sinh dưới 10% tổng mức đầu tư.

Huyện Võ Nhai có thể áp dụng bài học kinh nghiệm gì từ thành phố Thái Nguyên và huyện Phú Lương? Võ Nhai cần học tập mô hình phân công chuyên môn hóa cho từng cán bộ kỹ thuật của thành phố Thái Nguyên, đồng thời áp dụng chiến lược tập trung vốn cho các công trình sắp hoàn thành, tránh đầu tư dàn trải theo bài học của huyện Phú Lương giai đoạn 2020 - 2022.

Kết luận

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng và cập nhật các văn bản pháp luật hiện hành theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP.
  • Phân tích thực trạng 65 gói thầu tại huyện Võ Nhai giai đoạn 2020 - 2022, nhận diện tỷ lệ chậm tiến độ 71,4% và chỉ rõ nguyên nhân từ khâu bồi thường mặt bằng và biến động giá.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng từ khảo sát 33 chuyên gia và đánh giá chi tiết 6 dự án đầu tư xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
  • Xây dựng 4 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm bổ sung nhân sự, rút ngắn 50% thời gian giải phóng mặt bằng và siết chặt kỷ cương giám sát thi công.
  • Xác định lộ trình triển khai cụ thể đến năm 2025 nhằm nâng tỷ lệ dự án thi công đúng tiến độ đạt trên 80% và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư công.

Công trình nghiên cứu đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho công tác quản trị dự án tại các địa bàn miền núi. Các cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà nghiên cứu quan tâm có thể tham khảo, trích dẫn hoặc áp dụng mô hình giải pháp này để nâng cao hiệu lực quản lý đầu tư xây dựng tại đơn vị.