Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp" thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng nhân lực trong môi trường doanh nghiệp kinh tế quân đội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định phát triển nguồn nhân lực, giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu nhân lực chất lượng cao của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và hội nhập quốc tế là một trong những định hướng chiến lược. Để hiện thực hóa mục tiêu này, việc liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo, đặc biệt là sự xuất hiện của mô hình trường đại học trong doanh nghiệp tại các tập đoàn kinh tế lớn như Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Vingroup, FPT, Phenikaa và Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, đã trở thành một xu thế thực tế.

Học viện Viettel là cơ sở giáo dục trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, thực hiện chức năng tham mưu, quản lý, điều hành, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ nhân sự. Tuy nhiên, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng tại đây bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Năng lực giải quyết công việc thực tế của một bộ phận nhân sự còn lúng túng, chưa đáp ứng yêu cầu chức trách dù có bằng cấp và chức danh.
  • Công tác quản lý bồi dưỡng chưa tuân thủ đầy đủ quy trình khoa học, còn nặng về kinh nghiệm chủ quan.
  • Phương pháp và hình thức bồi dưỡng chưa đa dạng, tính chủ động tự bồi dưỡng của người học chưa cao.
  • Cơ chế phối hợp giữa Học viện và các đơn vị thành viên trong Tập đoàn chưa đồng bộ.

Về khoảng trống nghiên cứu, các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào bồi dưỡng cán bộ, công chức hành chính, giáo viên hoặc nghiên cứu mô hình đại học doanh nghiệp thuộc khối dân sự. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại một cơ sở giáo dục quân đội vận hành theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là luận giải cơ sở lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng nhân lực trong lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thông cho Tập đoàn và xã hội.

Luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài.
  2. Luận giải những vấn đề lý luận về hoạt động bồi dưỡng nhân lực và quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại các trường đại học trong doanh nghiệp.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng, thực trạng quản lý và các yếu tố ảnh hưởng tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp.
  5. Tiến hành khảo nghiệm và thử nghiệm khoa học nhằm kiểm chứng tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Chất lượng nguồn nhân lực của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel. Nếu các chủ thể quản lý áp dụng lý thuyết CDIO (Conceive - Design - Implement - Operate: Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Thực hiện - Vận hành) vào quy trình bồi dưỡng nhân lực một cách khoa học và đồng bộ thì chất lượng hoạt động bồi dưỡng sẽ được nâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của Tập đoàn.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại các trường đại học trong doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Tiếp cận quản lý theo chức năng kết hợp tiếp cận hoạt động; chủ thể quản lý trọng tâm là Ban Giám đốc Học viện Viettel (trực tiếp là Giám đốc Học viện) cùng sự phối hợp của các cơ quan quản lý đào tạo của Tập đoàn.
  • Phạm vi khảo sát: Cán bộ quản lý, giảng viên, học viên tại Học viện Viettel và cán bộ làm công tác đào tạo tại Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu, số liệu khảo sát từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành luận án.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Nhóm nghiên cứu về nhân lực và bồi dưỡng nhân lực

  • Tác giả quốc tế: Adam Smith (1955) trong The economic training coi năng lực học hỏi của con người là vốn cố định và bồi dưỡng là một khoản tái đầu tư chiến lược. Tuyển tập chính luận của Lý Quang Diệu (1994) khẳng định chính sách trọng dụng nhân tài là nhân tố phát triển của Singapore. Amstrong (1996) trong Manage the fostering process xác lập quy trình bồi dưỡng có kế hoạch gồm xây dựng chương trình, phân công nhân sự, khai thác nguồn lực và đánh giá kết quả. Donnelly, Giboson và Ivancevich (2001) trong Foster the human force for the future nhấn mạnh chương trình bồi dưỡng phải dựa trên nhu cầu thực tế của tổ chức và cá nhân. Kagan (2006) trong bài viết The U.S. Military's Manpower Crisis phân tích sự cần thiết của đào tạo nhân lực công nghệ cao trong quân đội. Fuiriki (2010), France Halk (2011) và Archambault (2011) tập trung phân tích hình thức bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng thích ứng với chức danh và bồi dưỡng thế hệ trẻ.
  • Tác giả trong nước: Nghiêm Đình Vỳ và Nguyễn Đắc Hưng (2002) đề cập việc phát hiện, bồi dưỡng nhân tài; Lê Thị Ái Lâm (2003) phân tích kinh nghiệm phát triển nhân lực qua giáo dục tại Đông Á; Trần Khánh Đức (2004) nghiên cứu tiêu chí đánh giá chất lượng nhân lực; Trịnh Quang Từ (2009) phân tích nhân lực chất lượng cao; Nguyễn Đình Minh (2012) nghiên cứu nguồn lực trí thức khoa học xã hội nhân văn trong quân đội; Ngô Thành Can (2002) nghiên cứu quy trình 4 bước trong bồi dưỡng công chức; Đặng Trường Minh (2016) nghiên cứu đào tạo nhân lực khoa học kỹ thuật quân sự; Hoàng Xuân Long (2006) khảo sát chính sách nhân lực khoa học và công nghệ.

Nhóm nghiên cứu về mô hình trường đại học trong doanh nghiệp và quản lý bồi dưỡng

  • Tác giả quốc tế: Wilhelm Von Humboldt (2000) với mô hình liên kết đào tạo - nghiên cứu tại Đại học Berlin. Clark (1998) trong Entrepreneurial university định nghĩa trường đại học doanh nghiệp là công cụ chiến lược phục vụ mục tiêu kinh doanh của tập đoàn, yêu cầu hoàn vốn đầu tư đào tạo. Etzkowitz và Leydesdorff (2000) bàn về cơ chế kết nối giữa trường đại học và doanh nghiệp. Jeremy Gutsche cùng các cộng sự (2018) chỉ rõ sức ép công nghệ buộc doanh nghiệp phải tham gia sâu vào nghiên cứu và đào tạo. Ian Dickson (2019) xác định ba giai đoạn phát triển của cơ sở đào tạo doanh nghiệp (Hoạt động - Chiến thuật - Chiến lược). Tamar Elkeles và Jack Phillips (2019) định vị cơ sở đào tạo doanh nghiệp là phương tiện truyền bá văn hóa tổ chức và phát triển kỹ năng làm việc.
  • Tác giả trong nước: Phạm Thị Ly (2012) nghiên cứu mô hình trường đại học trong doanh nghiệp tại Trường Đại học Nguyễn Tất Thành; Nguyễn Phương Thảo (2019) nghiên cứu mô hình đại học doanh nghiệp bền vững; Lê Thị Ái Lâm và Trần Văn Tùng (1996) bàn về nguồn lực trí tuệ; Nguyễn Thanh (2001) nghiên cứu giải pháp đổi mới đào tạo theo nhu cầu xã hội; Nguyễn Minh Đường và Phan Văn Kha (2006) xây dựng khung lý luận đào tạo nhân lực trong kinh tế thị trường; Nguyễn Minh Hà (2010) khảo sát quản lý bồi dưỡng tại Học viện Hành chính quốc gia; Trần Nam Chuân (2012) và Hoàng Đình Tỉnh (2012) nghiên cứu nhân lực quân sự và sĩ quan trẻ; Nguyễn Hữu Đức (2013) nghiên cứu liên kết trường đại học - doanh nghiệp; Nguyễn Văn Huỳnh (2019) áp dụng mô hình ADDIE trong quản lý đào tạo cao đẳng; Nguyễn Thị Thanh Thủy (2021) nghiên cứu quản lý đào tạo nhân lực cho khu công nghiệp.
Hướng nghiên cứu Tác giả tiêu biểu Đóng góp chính đã công bố Giới hạn so với đề tài luận án
Bồi dưỡng và phát triển nhân lực Adam Smith (1955), Amstrong (1996), Ngô Thành Can (2002), Trịnh Quang Từ (2009), Đặng Trường Minh (2016). Xác lập bản chất nguồn nhân lực, chu trình đào tạo, yêu cầu bồi dưỡng thường xuyên và bồi dưỡng nhân lực kỹ thuật. Chủ yếu tiếp cận ở phạm vi giáo dục quốc dân chung, khối hành chính công hoặc đơn vị quân đội truyền thống, chưa gắn với cơ chế doanh nghiệp.
Mô hình đại học trong doanh nghiệp Clark (1998), Ian Dickson (2019), Phạm Thị Ly (2012), Nguyễn Phương Thảo (2019). Định vị thiết chế đào tạo thuộc doanh nghiệp (Corporate University), phục vụ chiến lược sản xuất kinh doanh và hoàn vốn đầu tư. Tập trung vào doanh nghiệp dân sự hoặc quan hệ hợp tác nhà trường - doanh nghiệp, chưa nghiên cứu mô hình trường đại học trực thuộc tập đoàn kinh tế quân đội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan cho thấy chưa có công trình nào nghiên cứu hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại một cơ sở giáo dục đại học vừa chịu sự quản lý của môi trường quân đội, vừa vận hành theo mô hình trường đại học trong tập đoàn kinh tế công nghệ cao như Học viện Viettel. Luận án tập trung xây dựng cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn từ năm 2015 và thiết kế các biện pháp quản lý đặc thù cho mô hình này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các cách tiếp cận nghiên cứu

Luận án dựa trên nền tảng triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tác giả vận dụng phối hợp các cách tiếp cận:

  • Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Đặt hoạt động bồi dưỡng của Học viện Viettel trong mối tương quan với các mục tiêu kinh tế - kỹ thuật của Tập đoàn.
  • Tiếp cận lịch sử - logic: Xem xét sự hình thành và biến đổi của các mô hình cơ sở đào tạo doanh nghiệp để rút ra quy luật quản lý.
  • Tiếp cận thực tiễn: Thu thập dữ liệu khách quan tại cơ sở để đánh giá thực trạng và xây dựng biện pháp.
  • Tiếp cận giá trị - nhân cách: Xem hoạt động bồi dưỡng là con đường hoàn thiện phẩm chất chính trị, đạo đức và năng lực nghề nghiệp của người lao động.
  • Tiếp cận chức năng: Quản trị hoạt động bồi dưỡng theo 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, đánh giá.
  • Tiếp cận quá trình kết hợp tiếp cận hoạt động: Tác động đồng bộ lên cấu trúc các khâu bồi dưỡng và cấu trúc tâm lý - hành vi của người học.
  • Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực nhà trường: Gắn công tác bồi dưỡng với tôn chỉ và chiến lược sử dụng nhân sự của Tập đoàn.
  • Khung lý thuyết CDIO: Vận dụng quy trình chuẩn hóa từ khâu hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai đến vận hành các khóa bồi dưỡng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp đồng bộ giữa phương pháp định tính và phương pháp định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp tài liệu; phân loại, hệ thống hóa và mô hình hóa lý thuyết; phương pháp giả thuyết; phương pháp lịch sử phân tích văn bản quản lý của Tập đoàn và Học viện Viettel.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra giáo dục bằng bảng hỏi: Khảo sát thực trạng và đánh giá tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
    • Tọa đàm, phỏng vấn sâu: Thu thập ý kiến của cán bộ lãnh đạo, Ban Giám đốc Học viện, các cơ quan chức năng (đào tạo, khảo thí, đảm bảo chất lượng).
    • Quan sát sư phạm: Đánh giá trực tiếp các giờ giảng và hoạt động bồi dưỡng chuyên môn tại giảng đường, phòng thí nghiệm.
    • Tổng kết kinh nghiệm: Phân tích các báo cáo định kỳ, sơ kết, tổng kết khóa học của Học viện.
    • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và nhà quản trị doanh nghiệp.
    • Khảo nghiệm và thử nghiệm: Kiểm chứng thực nghiệm một biện pháp quản lý trong điều kiện hoạt động thực tế của Học viện.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu định lượng bằng phần mềm chuyên dụng, tính toán các chỉ số thống kê mô tả, lập bảng số liệu và biểu đồ để đảm bảo độ tin cậy.
Đối tượng tham gia khảo sát Đơn vị công tác Số lượng mẫu (người) Phương thức thu thập
Giảng viên và cán bộ quản lý Học viện Viettel và các cơ quan quản lý đào tạo Tập đoàn 125 Phiếu trưng cầu ý kiến, phỏng vấn sâu
Học viên Cán bộ, nhân viên, người lao động thuộc Tập đoàn Viettel 225 Phiếu trưng cầu ý kiến
Tổng cộng Toàn bộ các nhóm khảo sát 350 Xử lý bằng thống kê toán học

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, chỉ thị của Bộ Quốc phòng, các văn bản quy định của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; các báo cáo tổng kết đào tạo thường niên của Học viện Viettel từ năm 2015 đến nay; và cơ sở dữ liệu sơ cấp từ 350 phiếu khảo sát thực tế.


Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của luận án gồm Phần mở đầu, 4 chương với 13 tiết nội dung, phần kết luận, kiến nghị, danh mục công trình của tác giả, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục.

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương này gồm 3 tiết nội dung, tổng hợp và đánh giá thành tựu nghiên cứu của các tác giả trong nước và quốc tế về hai chủ đề: lý luận bồi dưỡng nhân lực và mô hình trường đại học trong doanh nghiệp. Tác giả chỉ ra rằng các công trình đã công bố đã khẳng định vai trò của nhân lực chất lượng cao và sự cần thiết phải gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động.

Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa làm rõ mô hình trường đại học trực thuộc tập đoàn kinh tế quân đội. Chương 1 xác lập cơ sở khoa học để luận án kế thừa các khái niệm nền tảng, đồng thời xác định 4 vấn đề cần tập trung giải quyết: xây dựng khung lý thuyết bồi dưỡng trong doanh nghiệp quân đội; khảo sát thực trạng quản lý tại Học viện Viettel; đề xuất hệ thống biện pháp quản lý; và kiểm chứng thực nghiệm tính khả thi của các biện pháp đó.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại các trường đại học trong doanh nghiệp

Chương này làm rõ hệ thống khái niệm công cụ và bản chất của mô hình nghiên cứu:

  • Nguồn lực con người và nhân lực: Luận giải nhân lực là tổng hòa số lượng, chất lượng và cơ cấu của cộng đồng người lao động; nhân lực chất lượng cao là nhóm lao động có trình độ chuyên môn vượt trội, có phẩm chất tốt và khả năng thích ứng linh hoạt với công nghệ mới.
  • Trường đại học trong doanh nghiệp (Corporate University - CU): Là cơ sở giáo dục do doanh nghiệp thành lập, chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng hoạt động nhằm phục vụ trực tiếp chiến lược sản xuất, kinh doanh của tập đoàn mẹ; đào tạo gắn liền với thực hành và công việc thực tế.
  • Hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại trường đại học trong doanh nghiệp: Là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể bồi dưỡng nhằm cập nhật tri thức, phát triển kỹ năng nghề nghiệp và nâng cao phẩm chất cho người lao động theo phương châm kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng và sử dụng.
  • Bốn đặc điểm cốt lõi của hoạt động bồi dưỡng:
    1. Quan hệ giữa trường và doanh nghiệp: Quan hệ gắn kết hữu cơ, phụ thuộc và cùng phát triển; doanh nghiệp định hướng mục tiêu, cung cấp nguồn lực và chuyên gia thực tế, tiếp nhận sản phẩm đào tạo.
    2. Mục tiêu, chương trình bồi dưỡng: Thiết kế bám sát thực tế sản xuất kinh doanh, phục vụ nhiều nhóm chức danh (cán bộ chiến lược, cán bộ quản lý cấp cao hạng 1 và 2, cán bộ chuyên môn công nghệ thông tin, ngoại ngữ).
    3. Chủ thể và đối tượng: Chủ thể bồi dưỡng gồm đội ngũ giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng và đội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý cấp cao từ các tổng công ty thành viên; đối tượng bồi dưỡng là cán bộ, nhân viên có trình độ, độ tuổi và kinh nghiệm không đồng đều.
    4. Phương pháp và hình thức bồi dưỡng: Tăng cường thực hành nghề nghiệp; áp dụng các hình thức đào tạo dựa trên công nghệ (Technology-based training), học tập trên thiết bị di động (Mobile learning), và đào tạo tại chỗ (On-the-Job training) bao gồm huấn luyện (Coaching), kèm cặp (Mentoring) và luân chuyển công việc (Job Rotation).
  • Bốn nội dung bồi dưỡng chủ yếu: Cập nhật chủ trương, đường lối và phát triển phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; bồi dưỡng kiến thức khoa học công nghệ hiện đại và nâng cao trình độ chuyên môn sâu; rèn luyện kỹ năng mềm (giao tiếp, làm việc nhóm, phối hợp); phát triển thể lực đáp ứng cường độ lao động cao.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng theo chức năng: Làm rõ nội dung quản lý qua 4 khâu: lập kế hoạch bồi dưỡng; tổ chức thực hiện kế hoạch; chỉ đạo quá trình dạy học; và kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng.

Chương 3: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

Dựa trên kết quả khảo sát 350 cán bộ quản lý, giảng viên và học viên từ năm 2015 đến nay, chương này phân tích:

  • Thực trạng quy mô, cơ cấu, các chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý, nhân lực công nghệ thông tin và viễn thông tại Học viện Viettel.
  • Thực trạng thực hiện các chức năng quản lý: lập kế hoạch, phân bổ nguồn lực, tổ chức đào tạo tại chỗ, ứng dụng công nghệ đào tạo trực tuyến.
  • Đánh giá ưu điểm: Cơ sở vật chất kỹ thuật được trang bị hiện đại; gắn kết được một phần nội dung giảng dạy với thực tế dự án của Tập đoàn.
  • Đánh giá hạn chế: Quy trình quản lý chưa chuẩn hóa khoa học; nội dung bồi dưỡng một số chuyên đề còn nặng lý thuyết; phương pháp đánh giá kết quả sau bồi dưỡng chưa đo lường triệt để hiệu quả làm việc tại vị trí công tác; cơ chế phối hợp giữa Học viện và các tổng công ty chưa thực sự nhịp nhàng.
  • Phân tích nguyên nhân chủ quan, khách quan và các yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý bồi dưỡng.

Chương 4: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp

Chương này đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý mang tính ứng dụng:

  • Xây dựng quy hoạch và chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng nhân lực theo tiếp cận CDIO.
  • Đổi mới nội dung, chương trình bồi dưỡng theo hướng tích hợp lý thuyết với giải quyết bài toán thực tế của Tập đoàn.
  • Đa dạng hóa phương pháp và hình thức bồi dưỡng, kết hợp giữa đào tạo tập trung với các hình thức On-the-Job training (Coaching, Mentoring, Job Rotation) và Mobile learning.
  • Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm là các chuyên gia, cán bộ quản lý của Tập đoàn.
  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp quản lý giữa Học viện Viettel với các đơn vị sử dụng lao động trong Tập đoàn.
  • Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng dựa trên chuẩn đầu ra và hiệu quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.
  • Trình bày kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết, tính khả thi của hệ thống biện pháp trên mẫu 350 người; báo cáo kết quả thử nghiệm thực tế một biện pháp quản lý tại Học viện nhằm khẳng định tính phù hợp của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ khái niệm "mô hình trường đại học trong doanh nghiệp" đặt trong bối cảnh các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp quân đội tại Việt Nam.
  • Xác định hệ thống đặc điểm, nguyên tắc, nội dung và quy trình quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp.
  • Bổ sung lý luận khoa học Quản lý giáo dục thông qua việc tích hợp tiếp cận chức năng quản lý với tiếp cận quá trình và mô hình CDIO trong quản trị hoạt động bồi dưỡng nhân lực công nghệ cao.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng tại Học viện Viettel giai đoạn từ năm 2015 đến nay thông qua hệ thống dữ liệu định lượng và định tính thu được từ 350 cán bộ quản lý, giảng viên và học viên.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác quản lý bồi dưỡng nhân lực thực tế tại Học viện, chỉ rõ nguyên nhân từ cơ chế vận hành và phương pháp quản trị.
  • Đề xuất hệ thống biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp quân đội; kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm khẳng định tính khả thi trong thực tiễn đào tạo nội bộ của Tập đoàn.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Quốc phòng và các cơ quan chức năng: Hoàn thiện hành lang pháp lý, cơ chế đặc thù cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc doanh nghiệp quân đội hoạt động theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp.
  • Đối với Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội: Tăng cường gắn kết giữa chiến lược sản xuất kinh doanh với chiến lược phát triển nhân lực; ban hành quy chế phối hợp bắt buộc giữa các đơn vị sử dụng lao động và Học viện Viettel trong khảo sát nhu cầu và đánh giá sau bồi dưỡng.
  • Đối với Học viện Viettel: Áp dụng quy trình quản lý bồi dưỡng theo chuẩn CDIO; phát triển nền tảng công nghệ đào tạo (E-learning, Mobile learning); chuẩn hóa đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm là chuyên gia thực tế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi nghiên cứu thực tiễn chỉ giới hạn tại Học viện Viettel và các cơ quan thuộc Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, chưa mở rộng so sánh với các mô hình đại học doanh nghiệp khác trong nước.
  • Dữ liệu khảo sát tập trung chủ yếu từ mốc thời gian năm 2015 đến thời điểm nghiên cứu; đối tượng quản lý tập trung ở cấp Ban Giám đốc Học viện.
  • Việc đo lường tác động dài hạn của công tác bồi dưỡng đến kết quả sản xuất kinh doanh tại từng đơn vị thành viên vẫn còn gặp nhiều rào cản do tính bảo mật thông tin doanh nghiệp quân đội.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở đào tạo, trung tâm bồi dưỡng của các tập đoàn kinh tế nhà nước khác để xây dựng mô hình quản lý bồi dưỡng tổng quát cho khối doanh nghiệp.
  • Nghiên cứu sâu về cơ chế chuyển đổi số toàn diện trong quản lý bồi dưỡng nhân lực tại các trường đại học trong doanh nghiệp.
  • Thiết lập khung tiêu chí định lượng đo lường hoàn vốn đầu tư đào tạo (ROI - Return on Investment) áp dụng riêng cho mô hình trường đại học trong doanh nghiệp quân đội.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản trị và lãnh đạo Học viện Viettel: Cung cấp bức tranh thực trạng và bộ công cụ biện pháp quản lý cụ thể để nâng cao chất lượng các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ.
  • Ban lãnh đạo các tập đoàn kinh tế và doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn để xây dựng, vận hành thiết chế đào tạo nội bộ (Corporate University) nhằm tối ưu hóa nguồn nhân lực tại chỗ.
  • Các học viện, trường đại học trong Quân đội: Cung cấp mô hình liên kết đào tạo gắn với ứng dụng công nghệ và thực tiễn sản xuất kỹ thuật quân sự.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung phân tích tiếp cận chức năng kết hợp tiếp cận hoạt động, mô hình CDIO và phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng bồi dưỡng nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa mô hình trường đại học trong doanh nghiệp như thế nào?

Theo luận án, trường đại học trong doanh nghiệp là cơ sở giáo dục đại học hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc doanh nghiệp, chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng hoạt động nhằm phục vụ trực tiếp cho chiến lược sản xuất, kinh doanh của tập đoàn mẹ. Mô hình này đào tạo gắn liền với thực tiễn công việc, người học được bồi dưỡng để giải quyết trực tiếp các nhiệm vụ thực tế và sau đào tạo được ưu tiên sử dụng tại chính doanh nghiệp.

2. Giả thuyết khoa học của luận án đề cập đến mô hình lý thuyết nào để nâng cao chất lượng bồi dưỡng?

Giả thuyết khoa học của luận án xác định việc áp dụng lý thuyết CDIO (Hình thành ý tưởng - Thiết kế - Thực hiện - Vận hành) vào việc xây dựng chương trình, nội dung và quy trình bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel sẽ giúp chuẩn hóa hoạt động đào tạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ cho Tập đoàn.

3. Khách thể khảo sát thực tiễn của luận án gồm những ai và dung lượng mẫu là bao nhiêu?

Khách thể khảo sát thực tiễn của luận án gồm 350 người, trong đó bao gồm 125 giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục của Học viện Viettel và các cơ quan quản lý đào tạo của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội; cùng 225 học viên là cán bộ, nhân viên, người lao động của Tập đoàn đang tham gia các khóa bồi dưỡng tại Học viện. Dữ liệu được khảo sát từ năm 2015 đến thời điểm hoàn thành luận án.

4. Luận án chỉ ra các hình thức bồi dưỡng đặc thù nào tại trường đại học trong doanh nghiệp?

Bên cạnh các hình thức đào tạo tập trung hoặc không tập trung truyền thống, luận án chỉ ra các hình thức bồi dưỡng mang tính đặc thù của trường đại học trong doanh nghiệp bao gồm: đào tạo dựa trên công nghệ (Technology-based training), bồi dưỡng trên thiết bị di động (Mobile learning), và đào tạo tại chỗ (On-the-Job training) với 3 phương thức chính là huấn luyện (Coaching), kèm cặp (Mentoring) và luân chuyển công việc (Job Rotation).

5. Khoảng trống nghiên cứu cơ bản mà luận án xác định từ phần tổng quan tài liệu là gì?

Tổng quan tài liệu cho thấy các nghiên cứu trong và ngoài nước đã bàn nhiều về phát triển nhân lực và sự hợp tác giữa trường đại học với doanh nghiệp, hoặc mô hình đại học doanh nghiệp dân sự. Tuy nhiên, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu về công tác bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại một cơ sở giáo dục quân đội vận hành theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp kinh tế công nghệ cao.


Kết luận

Luận án "Quản lý hoạt động bồi dưỡng nhân lực tại Học viện Viettel theo mô hình trường đại học trong doanh nghiệp" là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục được thực hiện công phu, giải quyết cả phương diện lý luận và thực tiễn. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình trường đại học trong doanh nghiệp, đánh giá khách quan thực trạng bồi dưỡng tại Học viện Viettel từ năm 2015 trên mẫu khảo sát 350 cán bộ, giảng viên và học viên. Các biện pháp quản lý được đề xuất dựa trên tiếp cận chức năng và mô hình CDIO, có tính khả thi cao, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công nghệ thông tin và viễn thông phục vụ chiến lược phát triển của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội.