phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung, luận văn được trình bày trong 3 chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vấn đề quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại các trường THPT chuyên. Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn. Chƣơng 3: Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT chuyên Chu Văn An, Lạng Sơn. 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG HỌC SINH GIỎI TẠI CÁC TRƢỜNG THPT CHUYÊN 1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề Nhà nước ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật, chính sách để phát triển trường THPT chuyên như Luật Giáo dục (2005), tại điều 62: Trường chuyên, trường năng khiếu nêu rõ: Nhà nước ưu tiên bố trí GV, cơ sở vật chất, thiết bị và ngân sách cho các trường chuyên, trường năng khiếu do Nhà nước thành lập; có chính sách ưu đãi đối với các trường năng khiếu do tổ chức, cá nhân thành lập. Ngày 20/6/2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 61/2006/NĐ-CP về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác tại các trường chuyên biệt, ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Ngày 29/12/2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi theo quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT. Quy chế này quy định về thi chọn HSG, bao gồm: chuẩn bị cho kỳ thi; công tác đề thi; coi thi; chấm thi và phúc khảo; xử lý kết quả thi; chế độ báo cáo và lưu trữ; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khen thưởng của kỳ thi chọn HSG các môn học ở các cấp THCS, THPT, kỳ thi chọn HSG Quốc gia lớp 12 THPT, kỳ thi chọn HSG THPT vào các đội tuyển Quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực.
Ngày 31/12/2008, Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định 82/2008/QĐ- BGD&ĐT về Quy chế tổ chức và hoạt động của trường THPT chuyên, quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, quản lý, tuyển sinh của các trường THPT chuyên. Trong dự thảo Chiến lược giáo dục 2009 - 2020, tại phần VI. Chương trình mục tiêu quốc gia về GD&ĐT đến năm 2020 bao gồm nhiều dự án như: thực hiện phổ cập một năm giáo dục mẫu giáo 5 tuổi, duy trì kết quả xóa mù 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chữ và phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, củng cố kết quả phổ cập trung học và hỗ trợ phát triển giáo dục thường xuyên; đổi mới chương trình, sách giáo khoa và các tài liệu dạy học; đổi mới đánh giá và phát triển hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục. trong đó nhấn mạnh đến công tác đào tạo, bồi dưỡng HS, sinh viên tài năng.
Ngày 24/6/2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số 959/QĐ-TTg về Phê duyệt Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010 - 2020. Trong những năm gần đây, có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục của các nhà trường nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực cho xã hội. Trong đó có đề tài: “Phát triển nhà trường trung học phổ thông ở Việt Nam theo quan điểm nhà trường hiệu quả”, luận án tiến sĩ của học viên Nguyễn Mạnh Cường, năm 2009; luận văn thạc sĩ với đề tài “Phát triển đội ngũ giáo viên ở trường trung học phổ thông chuyên tỉnh Vĩnh phúc trong giai đoạn hiện nay” của tác giả Nguyễn Thị Lệ Chung, phó hiệu trưởng trường THPT chuyên tỉnh Vĩnh Phúc. Đặc biệt là luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Bác Dụng, hiệu trưởng trường THPT Lê Đại Nghĩa, thành phố Hồ chí Minh với đề tài: “Mô hình quản lý trường trung học phổ thông chuyên đáp ứng mục tiêu giáo dục toàn diện”.
Bên cạnh đó, nhiều tác giả là hiệu trưởng, hiệu phó của các trường THPT chuyên đã có các bài viết tham luận chuyên đề về công tác bồi dưỡng chất lượng đội ngũ giáo viên; bồi dưỡng HSG.trong các Hội nghị trường THPT chuyên, Hội thảo về thi chọn HSG, tổ chức mạng lưới giáo viên cốt cán THPT. Những bài viết, công trình nghiên cứu trên đã đề cập khá toàn diện với cơ sở lý luận và thực tiễn về việc quản lý nhà trường và có thể vận dụng và phát triển vào việc quản lý công tác bồi dưỡng HSG tại trường THPT chuyên Chu Văn An tỉnh Lạng Sơn. 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm cơ bản của đề tài 1.
Quản lý - Quản lý giáo dục - Quản lý nhà trường 1.Quản lý Quản lý là một hoạt động có từ rất lâu, nhà sử học Daniel A.Wren đã từng nhận xét "Quản lý cũng xưa cũ như chính con người vậy", có nghĩa là hoạt động quản lý xuất hiện gắn liền với sự xuất hiện loài người. Do vậy, có rất nhiều cách giải thích khác nhau về khái niệm "quản lý", theo quan niệm của một số tác giả nước ngoài: F.Taylor (1856 - 1915), người được coi là cha đẻ của Thuyết quản lý khoa học đã định nghĩa: "Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [15, tr.Fayol (1841 - 1925), tác giả của Thuyết quản lý tổng quát, định nghĩa như sau: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" [15, tr.Follett (1868 - 1933), đại diện của Thuyết quan hệ con người cho rằng: "Quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau chứ không tĩnh tại. Bởi một vấn đề đã được giải quyết, thì trong quá trình giải quyết nó, người quản lý sẽ phải đương đầu với những vấn đề mới nảy sinh" [15, tr. Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc khi nghiên cứu về Cơ sở khoa học quản lý cho rằng: Định nghĩa hoạt động "quản lý" được coi là kinh điển nhất được hiểu là "quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [15, tr.
7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiện nay hoạt động "quản lý" được định nghĩa rõ hơn: "Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra" [15, tr. Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về "quản lý", song khái niệm quản lý đã được lột tả qua một số nội dung sau: quản lý là một loại hoạt động xã hội, luôn gắn liền với một nhóm người hay một tổ chức xã hội nào đó. Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý thông qua các chức năng quản lý là kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra giúp cho hệ thống ổn định, thích ứng, tăng trưởng và phát triển, được minh hoạ trong sơ đồ 1.1: Mối quan hệ các chức năng quản lý Kế hoạch Thông Kiểm tra-Đánh giá tin Tổ chức Chỉ đạo Trong đó các chức năng của quản lý có liên hệ mật thiết với nhau, chúng luôn được thực hiện liên tiếp, đan xen với nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành chu trình quản lý. Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực hiện chức năng quản lý.
Quản lý được xem như một "khoa học", sử dụng tri thức của nhiều môn khoa học tự nhiên và xã hội nhân văn khác nhau như toán học, thống kê, tâm 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com lý học, xã hội học… Đồng thời quản lý được xem như một "nghệ thuật", do đó đòi hỏi người quản lý trong quá trình quản lý phải luôn chủ động, khéo léo, linh hoạt, tổ chức, điều khiển, hướng dẫn mọi thành viên trong tổ chức của mình cùng hướng tới mục tiêu xác định. Quản lý giáo dục Trong nghiên cứu về Lý luận quản lý giáo dục, tác giả Nguyễn Quốc Chí quan niệm: "Giáo dục là một chức năng của xã hội loài người, như mọi hoạt động khác giáo dục cũng được quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ chức mới hình thành, bản thân sự giáo dục được tổ chức và có mục đích đã là một thực tiễn quản lý giáo dục sống động" [15, tr. Trong từ điển Tiếng Việt, từ quản lý giáo dục được hiểu như việc "thực hành đầy đủ các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra trên toàn bộ các hoạt động giáo dục và tất nhiên cả các cấu phần tài chính, vật chất của các hoạt động đó nữa" [27]. Về nội dung quản lý giáo dục, theo cách tiếp cận khách thể/đối tượng quản lý giáo dục thì hoạt động quản lý giáo dục hướng vào quản lý nhà trường, GV, cơ sở vật chất, HS, tài chính và quá trình sư phạm.
Quản lý giáo dục với vai trò đảm bảo cho hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia, mỗi địa phương được vận hành tối ưu, duy trì ổn định, tăng trưởng và phát triển. Có nhiều quan điểm khác nhau trong việc quản lý giáo dục, đó là: - Quan điểm hiệu quả: Theo quan điểm này quản lý giáo dục phải thực hiện sao cho hệ số giữa đầu ra và đầu vào của hệ thống giáo dục phải đạt cực đại. - Quan điểm kết quả: Quan điểm này chú ý đến việc đạt mục tiêu giáo dục nhiều hơn chú ý đến hiệu quả kinh tế của nó. - Quan điểm ứng dụng: Quản lý giáo dục phải hướng tới việc làm cho hệ thống giáo dục phục vụ, đáp ứng các đòi hỏi của sự phát triển đất nước, phát triển xã hội.
9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Quan điểm phù hợp: Quản lý giáo dục phải đạt được mục tiêu phát triển giáo dục trong điều kiện bảo tồn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hoá dân tộc. Vậy là, về cơ bản hoạt động quản lý giáo dục cũng giống như mọi hoạt động quản lý kinh tế - xã hội nói chung, tuy nhiên trong quản lý giáo dục cũng mang những đặc thù.