Tổng quan nghiên cứu

Học viện Chính trị Công an nhân dân được thành lập ngày 01/03/2014, giữ vị trí nòng cốt trong công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ cho lực lượng công an toàn quốc. Sau 4 năm xây dựng và phát triển, quy mô đội ngũ giảng dạy của Học viện đã đạt 123 cán bộ giảng viên, bao gồm 10 Phó Giáo sư, 47 Tiến sĩ, 16 Giảng viên chính, 40 Giảng viên và 57 Trợ giảng. Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XI của Đảng cùng các tiêu chuẩn đặc thù của lực lượng vũ trang, công tác phát triển đội ngũ giảng viên tại đơn vị đang đối mặt với nhiều thách thức lớn.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa chất lượng thực tế của đội ngũ giảng viên với hệ thống tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước và Bộ Công an. Hoạt động bồi dưỡng thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế như: tổ chức mang tính phong trào, nội dung bồi dưỡng thực tế chưa bắt kịp yêu cầu chuyên ngành, cơ chế chính sách hỗ trợ cán bộ đi học tập chưa đồng bộ và công tác thanh tra, kiểm tra chưa được thực hiện thường xuyên.

Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng giảng viên đại học, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng tại Học viện Chính trị Công an nhân dân trong giai đoạn từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp quản lý mang tính đồng bộ và khả thi. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua mục tiêu hướng đến chuẩn hóa 100% giảng viên theo ngạch bậc, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học và chuẩn hóa kỹ năng sư phạm, tạo đột phá nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho ngành Công an đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai trường phái quản trị kinh điển: Thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow Taylor và Thuyết quản lý hành chính của Henri Fayol. Luận văn vận dụng mô hình quản lý 4 chức năng cốt lõi gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra đánh giá để xem xét toàn bộ chu trình bồi dưỡng nhân lực sư phạm.

Khung lý thuyết vận hành dựa trên 4 khái niệm công cụ cơ bản:

  • Giảng viên đại học: Nhà giáo trực tiếp giảng dạy trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ, đạt chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2012 và Điều lệ trường đại học năm 2014.
  • Đội ngũ giảng viên: Tập hợp các nhà giáo được tổ chức thành lực lượng chuyên môn thống nhất, có kế hoạch hành động chung nhằm thực hiện sứ mệnh đào tạo của nhà trường.
  • Bồi dưỡng cán bộ: Quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, phẩm chất nghề nghiệp theo định nghĩa của UNESCO và các chuyên gia giáo dục Việt Nam, giúp người dạy nâng cao năng lực thích ứng với thực tiễn.
  • Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên Công an nhân dân: Quá trình tác động có tổ chức nhằm đưa số lượng, cơ cấu, trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học và kinh nghiệm thực tiễn của nhà giáo đạt các tiêu chuẩn định sẵn tại Thông tư 50/2016/TT-BCA và Thông tư 44/2014/TT-BCA của Bộ Công an.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết nhân sự giai đoạn 2014–2018 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực nghiệm. Cỡ mẫu khảo sát gồm 90 cá nhân, trong đó có 30 cán bộ quản lý cấp Học viện, phòng ban chức năng, khoa chuyên môn và 60 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại các bộ môn.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho mọi ngạch chức danh từ Trợ giảng đến Giảng viên chính. Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu hỏi bằng thang đo định lượng Likert 5 mức độ, kết hợp phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục.

Phương pháp thống kê mô tả, tính điểm trung bình và kiểm định tỷ lệ phần trăm được lựa chọn để lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố quản lý. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ từ tháng 12/2018 đến tháng 6/2019, đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ nguồn dữ liệu 123 giảng viên và 90 phiếu khảo sát thực tế làm sáng tỏ các điểm then chốt sau:

Thứ nhất, về cơ cấu trình độ học vị, Học viện có tỷ lệ cán bộ trình độ cao ấn tượng với 10 Phó Giáo sư chiếm 8,13% và 47 Tiến sĩ chiếm 38,21%. Tuy nhiên, sự phân bổ chức danh giảng dạy lại có sự chênh lệch đáng kể: số lượng Trợ giảng lên đến 57 người, chiếm tỷ trọng 46,34%, trong khi Giảng viên chính chỉ có 16 người, chiếm 13,01% tổng biên chế giảng dạy. Điều này tạo áp lực lớn lên công tác bồi dưỡng để nâng ngạch cho đội ngũ trẻ.

Thứ hai, nhận thức về vai trò của hoạt động bồi dưỡng theo hướng chuẩn hóa đạt mức rất cao. Cả 30 cán bộ quản lý và 60 giảng viên đều đánh giá tầm quan trọng của chuẩn hóa với điểm trung bình đạt trên 4,20/5,00. Hơn 88% người được hỏi khẳng định bồi dưỡng chuẩn hóa là điều kiện tiên quyết để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của Học viện.

Thứ ba, việc thực hiện các nội dung bồi dưỡng có sự phân hóa rõ rệt. Nội dung bồi dưỡng lập trường tư tưởng chính trị và phẩm chất đạo đức đạt kết quả cao nhất với hơn 92% ý kiến đánh giá tốt. Ngược lại, việc bồi dưỡng chuẩn hóa tin học ứng dụng và ngoại ngữ bậc 3 theo khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam còn gặp nhiều trở ngại. Đồng thời, tỷ lệ giảng viên hoàn thành thời gian luân chuyển thực tế 2 đến 3 năm theo Thông tư 04/2009/TT-BCA tại công an các đơn vị, địa phương mới đạt khoảng 35% do xung đột với nhiệm vụ giảng dạy thường xuyên tại trường.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các tồn tại nêu trên xuất phát từ bối cảnh Học viện mới thành lập từ năm 2014, đội ngũ giảng viên được tiếp nhận từ nhiều nguồn tuyển dụng và cơ sở đào tạo khác nhau nên trình độ chuyên môn nghiệp vụ công an chưa thực sự đồng đều. Hơn nữa, đội ngũ cán bộ làm công tác tham mưu quản lý bồi dưỡng còn thiếu kinh nghiệm chuyên sâu, cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn kinh phí phục vụ nghiên cứu khoa học còn hạn chế.

So sánh với các nghiên cứu của tác giả Trần Thị Bạch Mai và Thái Huy Bảo về mô hình bồi dưỡng nhà giáo đại học, có thể thấy tính thích ứng nghề nghiệp của giảng viên chỉ thực sự bền vững khi kết hợp chặt chẽ giữa bồi dưỡng tập trung và tự bồi dưỡng. Đối với các cơ sở đào tạo lực lượng vũ trang, quy định luân chuyển thực tế từ 2 đến 6 tháng hoặc 2 đến 3 năm là đòi hỏi bắt buộc nhằm xóa bỏ khoảng cách giữa lý thuyết bài giảng và thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm.

Các dữ liệu thực trạng này được trực quan hóa qua biểu đồ cơ cấu chức danh và bảng ma trận tương quan giữa 4 chức năng quản lý. Việc biểu diễn trực quan chứng minh rằng khâu lập kế hoạch dài hạn và khâu kiểm tra đánh giá sau bồi dưỡng đang là hai điểm nghẽn lớn nhất cần được tái cấu trúc ngay lập tức.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát và các nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ, thực tiễn, kế thừa và khả thi, luận văn đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

Thứ nhất, tổ chức các hội nghị chuyên đề nâng cao nhận thức cho 100% cán bộ quản lý và giảng viên về tiêu chuẩn chức danh theo Thông tư 50/2016/TT-BCA, thực hiện định kỳ vào đầu mỗi năm học do Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức cán bộ chủ trì.

Thứ hai, xây dựng bản quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên giai đoạn 2020–2025 với mục tiêu cụ thể: nâng tỷ lệ Giảng viên chính từ 13% lên tối thiểu 25%, đảm bảo 100% Trợ giảng hoàn thành thời gian tập sự và duyệt giảng đúng hạn trong khung thời gian tối đa 3 năm.

Thứ ba, đổi mới và đa dạng hóa hình thức bồi dưỡng, kết hợp đào tạo trực tuyến với tự học. Chủ động phối hợp với Công an các tỉnh, thành phố triển khai kế hoạch luân chuyển thực tế từ 2 đến 3 năm cho giảng viên trẻ và đưa giảng viên chuyên ngành đi thực tế từ 2 đến 6 tháng theo Thông tư 44/2014/TT-BCA.

Thứ tư, đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng bồi dưỡng bằng bộ công cụ định lượng. Thiết lập thang đo chuẩn đầu ra gắn với hoạt động dạy giỏi và điểm công trình nghiên cứu khoa học đạt từ 7,0 điểm trở lên đối với hồ sơ bổ nhiệm Giảng viên chính.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế chính sách đãi ngộ, đề xuất tăng từ 15% đến 20% ngân sách hỗ trợ kinh phí đào tạo sau đại học, tạo điều kiện tối đa cho giảng viên đạt chuẩn ngoại ngữ bậc 2 và bậc 3.

Thứ sáu, đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt, khen thưởng kịp thời các gương mặt tiêu biểu nhằm tạo động lực tự bồi dưỡng nội tại cho toàn thể cán bộ sư phạm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ lãnh đạo và quản lý tại các học viện, trường đại học Công an nhân dân: Sử dụng số liệu và quy trình 4 bước quản lý trong luận văn làm tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng chiến lược chuẩn hóa nhân sự, quy hoạch đội ngũ và rà soát tiêu chuẩn chức danh giảng dạy.
  • Giảng viên, trợ giảng đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học khối ngành an ninh, cảnh sát: Tham khảo hệ thống tiêu chuẩn chức danh theo Thông tư 50/2016/TT-BCA để tự xây dựng lộ trình bồi dưỡng cá nhân về học vị, nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ, tin học và thời gian luân chuyển thực tế.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý thuyết quản trị 4 chức năng, phương pháp thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật xử lý dữ liệu khảo sát 90 mẫu thực nghiệm phục vụ các đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Cơ quan quản lý cấp bộ và các chuyên gia tham mưu chính sách đào tạo: Ứng dụng các đề xuất về cơ chế luân chuyển, tiêu chí đánh giá giờ dạy giỏi và chính sách hỗ trợ kinh phí để hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật trong toàn ngành.

Câu hỏi thường gặp

Mục tiêu cốt lõi của việc chuẩn hóa đội ngũ giảng viên Học viện Chính trị Công an nhân dân là gì?
Mục tiêu cốt lõi là nâng cao chất lượng toàn diện về bản lĩnh chính trị, năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nghiên cứu khoa học cho 123 giảng viên của Học viện. Hoạt động này đảm bảo đội ngũ đáp ứng đầy đủ khung tiêu chuẩn chức danh theo quy định của Nhà nước và Bộ Công an, phục vụ hiệu quả công tác giáo dục đào tạo trong tình hình mới.

Tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh Giảng viên chính tại Học viện đòi hỏi những điều kiện gì?
Theo Thông tư 50/2016/TT-BCA, giảng viên cần có bằng thạc sĩ trở lên, trình độ ngoại ngữ bậc 3, tin học nâng cao và có 5 năm giữ ngạch Giảng viên. Đồng thời, giảng viên phải hoàn thành luân chuyển công tác thực tế, đạt tối thiểu 7,0 điểm công trình khoa học và giờ dạy giỏi, trong đó có ít nhất 1,0 điểm dạy giỏi và 3,0 điểm tích lũy trong 3 năm gần nhất.

Tại sao giảng viên học viện công an bắt buộc phải tham gia luân chuyển thực tế tại địa phương?
Công tác luân chuyển thực tế từ 2 đến 3 năm hoặc đi thực tế từ 2 đến 6 tháng theo Thông tư 44/2014/TT-BCA là yêu cầu đặc thù bắt buộc. Quy định này giúp giảng viên nắm bắt sâu sát tình hình an ninh trật tự, gắn kết lý luận giáo trình với thực tiễn đấu tranh phòng chống tội phạm, khắc phục triệt để lối giảng dạy giáo điều, xa rời thực tế.

Khâu lập kế hoạch bồi dưỡng giảng viên cần chú trọng những nội dung nào?
Khâu lập kế hoạch cần khảo sát chính xác nhu cầu bồi dưỡng của từng khoa bộ môn, phân loại 57 trợ giảng và 40 giảng viên để xây dựng lộ trình ngắn hạn và dài hạn phù hợp. Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu, nội dung, nguồn lực kinh phí, tiêu chuẩn đánh giá kết quả và các phương án huy động chuyên gia đầu ngành trong và ngoài ngành Công an.

Các giải pháp quản lý trong luận văn được kiểm chứng thực tế ra sao?
Tính cấp thiết và tính khả thi của 6 nhóm biện pháp đã được kiểm nghiệm thực tế thông qua việc xin ý kiến chuyên gia và khảo sát trực tiếp trên 90 cán bộ quản lý, giảng viên. Kết quả xử lý số liệu thống kê cho thấy sự tương quan thuận rất chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi với điểm số trung bình đạt mức cao, khẳng định giá trị ứng dụng của đề tài.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng giảng viên đại học theo 4 chức năng quản trị hiện đại gắn với các tiêu chuẩn chuẩn hóa đặc thù của lực lượng vũ trang.
  • Đánh giá khách quan, trung thực thực trạng của 123 cán bộ giảng viên tại Học viện Chính trị Công an nhân dân qua bộ số liệu khảo sát thực nghiệm 90 mẫu, chỉ rõ các điểm nghẽn về cơ cấu chức danh và công tác luân chuyển thực tế.
  • Khẳng định giá trị thực thi bắt buộc của hệ thống văn bản pháp lý chuyên ngành, trọng tâm là Thông tư 50/2016/TT-BCA, Thông tư 04/2009/TT-BCA và Thông tư 44/2014/TT-BCA.
  • Đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ từ nâng cao nhận thức, quy hoạch nhân sự, đổi mới nội dung đến kiểm tra đánh giá và hoàn thiện chính sách đãi ngộ.
  • Khảo nghiệm thành công tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho công tác quản lý đào tạo cán bộ của ngành Công an.

Trong giai đoạn 1 năm tới, các cơ sở giáo dục đại học cần bắt tay ngay vào việc rà soát tiêu chuẩn chức danh, thiết lập chu kỳ đánh giá 6 tháng một lần để kịp thời tháo gỡ khó khăn cho giảng viên. Các nhà quản lý giáo dục và cán bộ nghiên cứu hãy khai thác và áp dụng ngay hệ thống giải pháp của luận văn nhằm nâng tầm chất lượng đội ngũ giảng viên, đáp ứng yêu cầu hội nhập và phát triển bền vững.