Tổng quan luận án
Công tác bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trong hệ thống chính trị giữ vai trò then chốt đối với công cuộc đổi mới và phát triển đất nước. Tuy nhiên, trước yêu cầu vận động nhanh chóng của thực tiễn quản lý kinh tế - xã hội, hoạt động bồi dưỡng cán bộ cơ sở nói chung và cán bộ chủ chốt cấp huyện nói riêng bộc lộ nhiều bất cập. Văn bản luận án chỉ ra năm hạn chế cơ bản trong thực tiễn:
- Thiếu quy hoạch tổng thể mang tính chiến lược về bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện; chưa gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, bồi dưỡng với bố trí, sử dụng; chưa triển khai bồi dưỡng chức danh trước khi bổ nhiệm và việc bồi dưỡng sau bổ nhiệm thiếu tính đồng bộ; chức năng, nhiệm vụ giữa các cơ sở đào tạo còn chồng chéo, nội dung trùng lặp gây lãng phí nguồn lực.
- Khung pháp lý cho bồi dưỡng cán bộ chủ chốt chưa đầy đủ, thiếu tính đồng bộ; các quy định mang nặng tính hành chính, xơ cứng, chậm đổi mới; chưa hình thành chương trình bồi dưỡng chuẩn hóa thống nhất; hoạt động kiểm tra, đánh giá, giám sát chưa bảo đảm tính chặt chẽ và khách quan.
- Cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác quản lý bồi dưỡng còn thiếu thốn, không đồng bộ; hệ thống thư viện và phương tiện quản lý chưa đáp ứng kịp thời yêu cầu đổi mới.
- Chất lượng bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện còn thấp; năng lực quản lý hoạt động bồi dưỡng chưa tương xứng với yêu cầu phát triển; hiệu quả bồi dưỡng chưa giúp người học nâng cao rõ rệt kỹ năng lãnh đạo và quản lý thực tiễn.
- Nội dung chương trình chủ yếu chú trọng lý luận và nghiệp vụ chung, thiếu vắng các nội dung về kinh nghiệm thực tiễn, phương pháp xử lý tình huống chính trị - xã hội và kỹ năng công tác đặc thù của chức danh lãnh đạo cấp huyện.
Trước thực tế đó, cùng quan niệm truyền thống cho rằng năng lực lãnh đạo chỉ hình thành qua kinh nghiệm mà không thể đào tạo bài bản, luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: sự cần thiết phải xác lập cơ sở khoa học và giải pháp quản lý đồng bộ quá trình bồi dưỡng chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện theo quy trình chặt chẽ.
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn công tác quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện, đánh giá đúng thực trạng, luận án đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới.
- Mục tiêu và nội dung nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới.
- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện; làm rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra.
- Đề xuất các giải pháp quản lý quá trình bồi dưỡng theo mô hình CIPO nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng trong bối cảnh đổi mới.
- Đưa ra các khuyến nghị đối với các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Giả thuyết khoa học: Nếu thực hiện quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện theo mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output: Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) nhằm quản lý tổng thể các yếu tố trong quá trình bồi dưỡng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng đội ngũ này trong bối cảnh đổi mới.
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi chức danh: Tập trung vào chức danh bí thư cấp ủy cấp huyện (bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương).
- Chủ thể quản lý: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (chủ thể chính là Ban Giám đốc Học viện), phối hợp với ban tổ chức các tỉnh ủy, thành ủy và các vụ, viện trực thuộc Học viện.
- Phạm vi không gian: Địa bàn 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phạm vi thời gian khảo sát: Khảo sát các lớp bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện tổ chức trong năm 2016 và khóa thứ nhất năm 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan trực tiếp đến đề tài theo các nhóm chủ đề:
Nhóm nghiên cứu về công tác cán bộ, xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ:
- Tác giả Đặng Bá Lãm tiếp cận bồi dưỡng dưới góc độ giáo dục học, chỉ rõ bồi dưỡng là quá trình nâng cao trình độ nghề nghiệp khi cá nhân và tổ chức xuất hiện nhu cầu bổ sung tri thức, kỹ năng.
- Nguyễn Văn Tài phân tích động lực cơ bản của việc tích cực hóa nhân tố con người trong đội ngũ cán bộ thông qua tiếp cận hệ thống hoạt động - giá trị - nhân cách.
- Các bài viết của Đinh Văn Tiến và Thái Vân Hà (2013), Đoàn Văn Dũng (2013), Trương Thu Hà (2005), Ngô Thị Nhận (2009) tập trung vào yêu cầu đổi mới đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và phát triển nhân lực trong điều kiện hội nhập.
- Đề tài cấp Nhà nước của Trần Xuân Sầm làm rõ cơ cấu, tiêu chuẩn cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới.
- Đề tài cấp Bộ của Lê Phương Thảo khảo sát năng lực tổ chức hoạt động thực tiễn của cán bộ chủ chốt cấp huyện biên giới phía Bắc giai đoạn 1997-2000.
- Các luận án chuyên ngành: Huỳnh Văn Long nghiên cứu xây dựng đội ngũ bí thư huyện ủy, chủ tịch ủy ban nhân dân huyện vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Phạm Hồng Quý phân tích các thành tố trong tư duy giải quyết tình huống quản lý dưới góc độ tâm lý học; Nguyễn Đức Quyền nghiên cứu nâng cao năng lực tư duy lý luận của cán bộ cấp huyện tỉnh Lạng Sơn; Nguyễn Thị Hà nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa đối với xây dựng cán bộ cấp huyện (2001-2015); Nguyễn Thái Sơn nghiên cứu cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng; Đào Duy Tấn nghiên cứu bồi dưỡng lý luận chính trị cấp quận tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nguyễn Thành Dũng khảo sát chất lượng cán bộ chủ chốt cấp huyện vùng Tây Nguyên; Đỗ Thị Ngọc Oanh nghiên cứu quản lý bồi dưỡng nghiệp vụ hành chính cán bộ cấp xã.
- Các công trình chuyên khảo: Đỗ Ngọc Ninh nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền và phương pháp công tác của bí thư huyện ủy; Ngô Kim Ngân và Lâm Quốc Tuấn khảo sát phong cách làm việc của bí thư huyện ủy vùng Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Văn Giang khảo sát thực tiễn mô hình bí thư kiêm chủ tịch ủy ban nhân dân tại huyện Mê Linh; các nghiên cứu của Mai Đức Ngọc, Phạm Đình Đạt (2006), Lê Bỉnh (2009).
Nhóm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng:
- Nghiên cứu của Xinh Khăm - Phôm Ma Xay và Un Kẹo Si Pa Sợt về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý kinh tế và tổ chức cán bộ cấp tỉnh tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Công trình của Trường Đảng Trung ương Trung Quốc tổng kết 30 năm cải cách mở cửa, chỉ rõ 4 phương châm công tác cán bộ (cách mạng hóa, trẻ hóa, tri thức hóa, chuyên môn hóa) cùng các nguyên tắc Đảng thống nhất quản lý, phát huy dân chủ và tăng cường giám sát.
- Kinh nghiệm của Singapore về chiến lược tuyển chọn và đào tạo nhân tài phục vụ khu vực công với cam kết làm việc tối thiểu 8 năm.
- Kinh nghiệm của Nhật Bản qua lý giải của Simon Kuznets về "năng lực xã hội", quy trình tuyển chọn quan chức công khai, thi tuyển nghiêm ngặt và cơ chế bồi dưỡng định kỳ theo các cấp bộ, ngành, cấp phòng.
- Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp trong đào tạo nghiệp vụ công vụ viên, đào tạo chuyên sâu kết hợp thực tập thực tế 2-3 năm tại các bộ, ngành, địa phương trước khi bổ nhiệm công chức cao cấp.
Nhóm lý thuyết về quản lý và quản lý giáo dục:
- Quan điểm quản lý theo quá trình của Henry Fayol (dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp, kiểm soát) và Heinz Weihrich.
- Quan điểm quản lý theo việc ra quyết định của Victor Vroom, Đỗ Hoàng Toàn.
- Quan điểm quản lý theo tình huống và quản lý nhân lực của Paul Hersey và Ken Blanchard.
- Lý luận quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực của Trần Kiểm, Trần Khánh Đức.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận công tác cán bộ dưới nhiều góc độ lý luận chính trị, tâm lý học, lịch sử Đảng hoặc xây dựng Đảng, song chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống công tác quản lý bồi dưỡng chức danh bí thư cấp ủy cấp huyện theo mô hình quản lý giáo dục CIPO. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc xác lập khung quản trị đồng bộ từ bối cảnh, đầu vào, quá trình tổ chức đến đầu ra của hoạt động bồi dưỡng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên việc chuẩn hóa các khái niệm công cụ, khung phân tích quản lý và quy trình thu thập dữ liệu thực nghiệm:
1. Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản:
- Khái niệm đào tạo và bồi dưỡng: Đào tạo được xác định là quá trình trang bị có hệ thống kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ban đầu, có thời gian dài hạn và cấp văn bằng tốt nghiệp. Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ còn thiếu hoặc đã lạc hậu, hoàn thiện kỹ năng làm việc theo chuyên đề trong thời gian ngắn hạn và xác nhận bằng chứng chỉ.
| Tiêu chí phân biệt |
Đào tạo |
Bồi dưỡng |
| Nội dung |
Bắt đầu học cái mới |
Tiếp tục cái cũ và nâng cao hơn |
| Mục đích |
Có một nghề chuyên môn |
Tiếp tục nghề, làm việc tốt hơn |
| Thời gian |
Dài hạn |
Ngắn hạn |
| Mức độ đánh giá |
Được cấp bằng |
Được cấp chứng chỉ |
- Quản lý bồi dưỡng: Luận án xác định quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong hệ thống nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để đạt mục tiêu. Quản lý bồi dưỡng là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến khách thể bồi dưỡng qua 4 chức năng cốt lõi: kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
- Mô hình CIPO: Luận án sử dụng mô hình CIPO làm khung phân tích xuyên suốt:
- C (Context - Bối cảnh): Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội, môi trường chính trị, thể chế, đường lối đổi mới và nhu cầu bồi dưỡng thực tế của địa phương.
- I (Input - Đầu vào): Quản lý mục tiêu, chương trình, giáo trình tài liệu, học viên, đội ngũ giảng viên/báo cáo viên, cơ sở vật chất và kinh phí.
- P (Process - Quá trình): Quản lý việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, phương pháp bồi dưỡng, hoạt động nghiên cứu thực tế, tương tác sư phạm và quản lý nề nếp lớp học.
- O (Output - Đầu ra): Quản lý công tác đánh giá kết quả học tập, thu hoạch kiến thức, kỹ năng lãnh đạo thực tế và sự chuyển biến trong thực thi chức trách của cán bộ.
- Cán bộ chủ chốt cấp huyện và bí thư cấp ủy cấp huyện: Luận án căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương và Điều lệ Đảng để xác định thẩm quyền, chức năng của cấp ủy và bí thư cấp ủy cấp huyện. Bí thư cấp ủy cấp huyện được định vị là người đứng đầu cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ đại hội, giữ vai trò nòng cốt chính trị trên địa bàn huyện. Luận án xác lập 5 nhóm năng lực lãnh đạo, quản lý của bí thư cấp ủy cấp huyện:
- Năng lực đề xuất ý tưởng mới và xây dựng chiến lược lớn.
- Năng lực tổ chức, lãnh đạo thực hiện các ý tưởng đã đề ra.
- Năng lực thuyết phục, tập hợp nhân dân và cán bộ tin theo.
- Năng lực lãnh đạo, ra quyết định và xử lý các vấn đề nảy sinh.
- Năng lực lãnh đạo, chỉ đạo công tác cán bộ và xây dựng đội ngũ kế cận.
2. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Cách tiếp cận: Luận án áp dụng kết hợp ba cách tiếp cận gồm tiếp cận hệ thống (xem xét cơ sở bồi dưỡng là một phân hệ trong hệ thống chính trị - xã hội), tiếp cận năng lực (lấy tiêu chuẩn năng lực chức danh làm căn cứ bồi dưỡng) và tiếp cận mô hình CIPO.
- Phương pháp nghiên cứu tư liệu và tổng kết kinh nghiệm: Nghiên cứu chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách của Nhà nước và các công trình khoa học chuyên ngành trong và ngoài nước; phân tích, so sánh, tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập số liệu định lượng và thông tin định tính về thực trạng bồi dưỡng, nhu cầu bồi dưỡng và thực trạng quản lý các khâu bồi dưỡng.
- Phương pháp phỏng vấn sâu, chuyên gia và thảo luận nhóm: Trao đổi trực tiếp, lấy ý kiến giảng viên, báo cáo viên, cán bộ quản lý và học viên nhằm đánh giá thực trạng, nguyên nhân và kiểm định tính khả thi, tính cấp thiết của các giải pháp.
3. Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát:
- Khảo sát thực tế trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố khu vực Đồng bằng sông Hồng.
- Mẫu khảo sát thuộc các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện tổ chức trong năm 2016 và khóa thứ nhất năm 2017, phân chia theo 3 nhóm đối tượng:
- Nhóm cán bộ quản lý, tham mưu: Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên làm công tác quản lý, tham mưu tại Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Ban Tổ chức các tỉnh ủy/thành ủy và các trường chính trị tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Nhóm giảng viên: Giảng viên cơ hữu, giảng viên thỉnh giảng của hệ thống Học viện và các báo cáo viên thực tiễn.
- Nhóm học viên: Các đồng chí bí thư huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy tham gia các khóa học.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới
Chương 1 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng về cán bộ, bồi dưỡng cán bộ và cơ chế quản lý bồi dưỡng theo chức danh bí thư cấp ủy cấp huyện:
- Tác động của bối cảnh đổi mới: Dựa trên Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011), tác giả chỉ rõ công tác cán bộ phải đáp ứng các phương hướng phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với kinh tế tri thức, hội nhập quốc tế sâu rộng và phòng chống âm mưu "diễn biến hòa bình". Quản lý bồi dưỡng đòi hỏi phải chuyển dịch từ bồi dưỡng lý luận thuần túy sang rèn luyện kỹ năng thực thi công vụ, giải quyết tình huống thực tế và phát huy năng lực thích ứng với môi trường quốc tế.
- Vị trí, thẩm quyền và yêu cầu đối với bí thư cấp ủy cấp huyện: Phân tích cụ thể các quy định pháp lý và điều lệ về chức năng hạt nhân chính trị của cấp ủy cấp huyện. Bí thư huyện ủy là người chịu trách nhiệm cao nhất trước đảng bộ và nhân dân địa phương, đòi hỏi phải được trang bị hệ thống tri thức chuyên ngành, phương pháp công tác khoa học và năng lực xử lý điểm nóng.
- Chương trình bồi dưỡng chuẩn hóa tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Luận án phân tích cấu trúc khóa học 3 tuần (trong đó có 2 ngày đi thực tế), học tập tập trung tại trụ sở số 135 Nguyễn Phong Sắc, Cầu Giấy, Hà Nội. Chương trình gồm 3 hợp phần: 10 chuyên đề kiến thức chung, 5 báo cáo kinh nghiệm thực tiễn và phần đi thực tế - viết bài thu hoạch.
Nội dung 10 chuyên đề kiến thức chung:
- Chuyên đề 1: Những vấn đề cơ bản trong đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng chủ nghĩa xã hội Việt Nam.
- Chuyên đề 2: Xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng theo tinh thần Đại hội XII của Đảng.
- Chuyên đề 3: Những vấn đề quốc tế, thời đại và đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam hiện nay.
- Chuyên đề 4: Cấp huyện và vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cấp ủy, chính quyền cấp huyện.
- Chuyên đề 5: Chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và yêu cầu về phẩm chất, trình độ, năng lực, kỹ năng, phương pháp công tác của bí thư huyện ủy.
- Chuyên đề 6: Kỹ năng lãnh đạo, chỉ đạo của bí thư huyện ủy đối với hoạt động của chính quyền huyện và các cơ quan tham mưu của huyện ủy.
- Chuyên đề 7: Kỹ năng lãnh đạo về công tác tư tưởng và tổ chức, cán bộ.
- Chuyên đề 8: Kỹ năng lãnh đạo về xử lý các tình huống chính trị, xung đột xã hội.
- Chuyên đề 9: Kỹ năng lãnh đạo việc ra nghị quyết, tổ chức thực hiện nghị quyết và tổng kết thực tiễn.
- Chuyên đề 10: Kỹ năng lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát.
Nội dung 5 báo cáo kinh nghiệm thực tiễn:
- Báo cáo 1: Kinh nghiệm lãnh đạo giải quyết vấn đề Dân tộc, tôn giáo hiện nay.
- Báo cáo 2: Kinh nghiệm lãnh đạo xử lý điểm nóng về Kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
- Báo cáo 3: Kinh nghiệm lãnh đạo xử lý điểm nóng về Chính trị - xã hội trên địa bàn huyện.
- Báo cáo 4: Kinh nghiệm lãnh đạo cải cách hành chính.
- Báo cáo 5: Kinh nghiệm lãnh đạo xử lý điểm nóng về đất đai trên địa bàn huyện.
- Điều kiện bảo đảm và phương thức đánh giá: Học viện bảo đảm cơ sở vật chất giảng đường trang bị hệ thống trình chiếu, âm thanh, điều hòa; ký túc xá có kết nối mạng internet wifi, truyền hình cáp phục vụ học viên nội trú. Quy trình đánh giá kết quả không áp dụng hình thức thi viết giữa chuyên đề hay thi hết môn thông thường, mà đánh giá sự tham gia trên lớp, tinh thần thảo luận nhóm, hoạt động đi thực tế và đánh giá bài thu hoạch cuối khóa gắn kiến thức với việc giải quyết vấn đề tại địa phương người học công tác.
- Cơ sở pháp lý của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Căn cứ Nghị định 48/2014/NĐ-CP ngày 19/5/2014, Học viện là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ, trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp và nghiên cứu lý luận chính trị, có thẩm quyền tổ chức bồi dưỡng chức danh bí thư cấp ủy cấp huyện.
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới
Trên cơ sở kết quả khảo sát tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng trong các năm 2016 và 2017, chương 2 tập trung phân tích thực trạng quản lý các khâu theo mô hình CIPO:
- Thực trạng bối cảnh và xác định nhu cầu bồi dưỡng: Phân tích sự chưa ăn khớp giữa công tác quy hoạch, bổ nhiệm với kế hoạch cử cán bộ đi bồi dưỡng. Khâu khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng trước khóa học còn mang tính hình thức, chưa phân loại rõ ràng nhu cầu cụ thể của từng địa bàn huyện (nông thôn, đô thị, công nghiệp).
- Thực trạng các yếu tố đầu vào:
- Về học viên: Là các bí thư cấp ủy nhiệm kỳ 2015-2020. Dù có ý thức học tập tốt nhưng do công việc lãnh đạo địa phương phức tạp nên việc bố trí thời gian học tập 3 tuần liên tục gặp áp lực.
- Về giảng viên, báo cáo viên: Đội ngũ giảng viên Học viện được nâng cao về học hàm, học vị, có lập trường chính trị vững vàng. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tế lãnh đạo cấp huyện còn ít; các báo cáo viên thực tế có chuyên môn sâu nhưng phương pháp sư phạm chưa thực sự đồng đều.
- Về nội dung, tài liệu: Khung 10 chuyên đề và 5 báo cáo cơ bản bao quát, song cấu trúc "mở" chưa phát huy triệt để; tài liệu chưa cập nhật kịp thời một số văn bản pháp lý mới và các bài tập tình huống thực tiễn chưa phong phú.
- Về cơ sở vật chất: Đã đáp ứng điều kiện sinh hoạt nội trú tại 135 Nguyễn Phong Sắc, song mạng lưới tư liệu, thư viện điện tử cần được nâng cấp để hỗ trợ tra cứu thông tin nhanh.
- Thực trạng quản lý quá trình tổ chức bồi dưỡng: Việc quản lý dạy và học được thực hiện nghiêm túc. Tuy nhiên, phương pháp giảng dạy chưa thoát khỏi lối truyền thụ một chiều; thời lượng dành cho thảo luận nhóm, tranh luận, giải quyết bài tập tình huống còn hạn chế; khâu tổ chức cho học viên đi thực tế cơ sở 2 ngày còn mang tính chất tham quan, chưa đi sâu vào khảo sát bản chất các vấn đề gai góc.
- Thực trạng quản lý đầu ra và kiểm tra, đánh giá: Hình thức đánh giá thông qua bài thu hoạch cuối khóa đã giảm áp lực thi cử cho cán bộ lãnh đạo. Song, tiêu chí chấm bài thu hoạch chưa định lượng rõ nét tính ứng dụng của giải pháp đối với địa phương người học; thiếu cơ chế theo dõi, đánh giá sự chuyển biến năng lực công tác sau bồi dưỡng (hậu bồi dưỡng).
- Nguyên nhân của thực trạng: Do cơ chế phối hợp giữa Học viện và các cấp ủy địa phương chưa đồng bộ; khung quy chế quản lý bồi dưỡng chậm đổi mới; cơ sở vật chất chưa hiện đại hóa toàn diện; nguồn kinh phí còn hạn hẹp.
Chương 3: Giải pháp quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới theo tiếp cận CIPO
Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý toàn diện các thành tố theo mô hình CIPO:
- Nhóm giải pháp quản lý Bối cảnh (Context):
- Tăng cường khảo sát, dự báo nhu cầu bồi dưỡng thực tế của bí thư cấp ủy trước khi mở lớp; cá thể hóa mục tiêu bồi dưỡng theo đặc thù từng khu vực hành chính (huyện nông nghiệp, quận đô thị hóa nhanh, thị xã phát triển công nghiệp).
- Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với Ban Tổ chức Trung ương và Ban Tổ chức các Tỉnh ủy, Thành ủy nhằm gắn kết công tác quy hoạch, điều động, luân chuyển với kế hoạch bồi dưỡng chức danh bắt buộc trước hoặc ngay sau khi bổ nhiệm.
- Nhóm giải pháp quản lý Đầu vào (Input):
- Đổi mới công tác xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu bồi dưỡng theo hướng mở, linh hoạt; định kỳ rà soát, lược bỏ các nội dung lý luận chung trùng lặp với hệ cao cấp lý luận chính trị; bổ sung các tình huống thực tế về quản lý đất đai, giải phóng mặt bằng, xử lý xung đột xã hội, an ninh phi truyền thống và tôn giáo.
- Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và báo cáo viên; duy trì chế độ đưa giảng viên trẻ đi nghiên cứu thực tế tại cơ sở; tăng cường mời các đồng chí lãnh đạo bộ, ngành, các chuyên gia và lãnh đạo địa phương có bề dày kinh nghiệm trực tiếp tham gia báo cáo chuyên đề và hướng dẫn xử lý tình huống.
- Hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin tại Học viện, xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu bồi dưỡng để học viên dễ dàng truy cập và tra cứu.
- Nhóm giải pháp quản lý Quá trình (Process):
- Đổi mới căn bản phương pháp tổ chức giảng dạy, lấy người học làm trung tâm; chuyển mạnh từ truyền thụ một chiều sang thảo luận bàn tròn, mô phỏng tình huống, đóng vai và hội thảo chuyên đề.
- Quản lý chặt chẽ hoạt động đi nghiên cứu thực tế trong thời gian 2 ngày: chuyển từ tham quan đơn thuần sang khảo sát thực địa có chủ đích; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm học viên nghiên cứu các mô hình hay hoặc những vướng mắc phát sinh tại cơ sở để viết báo cáo thu hoạch nhóm.
- Tăng cường kỷ luật học tập kết hợp tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi kinh nghiệm giữa các bí thư cấp ủy đến từ các địa phương khác nhau.
- Nhóm giải pháp quản lý Đầu ra (Output):
- Đổi mới quy trình và tiêu chí đánh giá bài thu hoạch cuối khóa: xác lập thang chấm điểm rõ ràng, chú trọng tiêu chí liên hệ thực tế địa phương, tính khả thi và tính sáng tạo của giải pháp xử lý vấn đề mà học viên đề xuất.
- Thiết lập cơ chế kiểm tra, đánh giá sau bồi dưỡng (hậu bồi dưỡng): phối hợp với ban thường vụ, ban tổ chức tỉnh ủy, thành ủy theo dõi hiệu quả công tác của bí thư cấp ủy sau khi hoàn thành khóa bồi dưỡng; sử dụng kết quả bồi dưỡng làm một căn cứ đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và ứng dụng thực tiễn:
- Đóng góp về lý luận:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ hệ khái niệm lý luận về bồi dưỡng, quản lý bồi dưỡng và chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện trong điều kiện đổi mới và hội nhập.
- Vận dụng mô hình quản lý giáo dục CIPO (Context - Input - Process - Output) vào nghiên cứu quản lý bồi dưỡng chức danh cán bộ chủ chốt cấp huyện, cung cấp khung phân tích quản trị quá trình cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ của hệ thống chính trị.
- Cung cấp các luận cứ khoa học phục vụ công tác tham mưu, hoạch định chính sách cho Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và cấp ủy cấp tỉnh về công tác bồi dưỡng chức danh cán bộ lãnh đạo.
- Đóng góp về thực tiễn:
- Khảo sát, phân tích một cách thực chứng thực trạng bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng chức danh bí thư cấp ủy cấp huyện tại 11 tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng trong các năm 2016 - 2017; nhận diện rõ ràng ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ bối cảnh, đầu vào, quá trình đến đầu ra theo mô hình CIPO, có khả năng áp dụng trực tiếp vào việc tổ chức các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện.
- Luận án có giá trị làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy trong chỉ đạo công tác cán bộ; đồng thời phục vụ nghiên cứu, giảng dạy chuyên ngành quản lý giáo dục, xây dựng Đảng và tổ chức cán bộ tại các trường chính trị và viện nghiên cứu trên toàn quốc.
- Kiến nghị, đề xuất của tác giả:
- Kiến nghị Ban Bí thư, Ban Tổ chức Trung ương sớm hoàn thiện khung thể chế, quy định bắt buộc về bồi dưỡng chức danh trước khi bổ nhiệm cán bộ; phân cấp rõ ràng thẩm quyền bồi dưỡng giữa Trung ương và địa phương.
- Kiến nghị Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tiếp tục cập nhật chương trình 10 chuyên đề và 5 báo cáo chuyên đề, mở rộng ngân hàng tình huống thực tế; nâng cao điều kiện cơ sở vật chất và tăng cường cơ chế luân chuyển thực tế cho giảng viên.
- Kiến nghị các tỉnh ủy, thành ủy chủ động phối hợp xây dựng kế hoạch cử cán bộ đi học gắn liền với quy hoạch, tạo điều kiện thuận lợi về thời gian và công việc để bí thư cấp ủy hoàn thành tốt khóa bồi dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu được tác giả xác định, luận án tập trung khảo sát thực tiễn tại 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng và giới hạn trong các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện năm 2016 và đợt 1 năm 2017. Do đó, các phát hiện thực chứng chưa bao quát hết đặc thù công tác quản lý bồi dưỡng ở các vùng miền núi, hải đảo hoặc các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù khác. Đồng thời, phạm vi đối tượng mới đi sâu vào chức danh bí thư cấp ủy, chưa khảo sát sâu các chức danh chủ chốt khác trong bộ máy hành chính và đoàn thể cấp huyện.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát thực tiễn sang các địa bàn khác như vùng miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các chức danh chủ chốt khác gồm chủ tịch ủy ban nhân dân, chủ tịch hội đồng nhân dân cấp huyện; đi sâu nghiên cứu công cụ lượng hóa đánh giá tác động sau bồi dưỡng đối với kết quả phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Giá trị tham khảo
Nội dung luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ cho Ban Tổ chức Trung ương, Ban Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh và Ban Tổ chức các Tỉnh ủy, Thành ủy trong việc xây dựng quy hoạch bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, ban hành quy chế bồi dưỡng chức danh đồng bộ, tránh tình trạng đào tạo trùng lặp hoặc hình thức.
- Đối với các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: Khung chương trình 10 chuyên đề kiến thức chung, 5 báo cáo kinh nghiệm thực tiễn và cách thức thiết kế bài tập tình huống thực tế là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các trường chính trị tỉnh, thành phố và các học viện khu vực trong việc đổi mới phương pháp giảng dạy và tổ chức bồi dưỡng cán bộ.
- Đối với nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Là tài liệu tham khảo chuyên ngành Quản lý giáo dục, Xây dựng Đảng và Nhà nước, Tổ chức cán bộ trong việc ứng dụng mô hình CIPO vào nghiên cứu các quy trình quản lý hoạt động giáo dục, đào tạo và phát triển nhân lực trong khu vực công.
Câu hỏi thường gặp
1. Đối tượng khảo sát thực nghiệm và địa bàn nghiên cứu cụ thể của luận án là gì?
Luận án thực hiện khảo sát trên địa bàn 11 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng đối với các khóa bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện tổ chức trong năm 2016 và khóa thứ nhất năm 2017. Khách thể khảo sát được chia làm 3 nhóm: nhóm cán bộ quản lý và tham mưu (Ban Tổ chức Trung ương, Học viện, Ban Tổ chức các tỉnh ủy/thành ủy, trường chính trị); nhóm giảng viên và báo cáo viên; nhóm học viên là các bí thư cấp ủy cấp huyện.
2. Mô hình CIPO được định nghĩa và vận dụng như thế nào trong luận án?
Mô hình CIPO bao gồm 4 thành tố cơ bản: Bối cảnh (Context - C), Đầu vào (Input - I), Quá trình (Process - P) và Đầu ra (Output - O). Trong luận án, mô hình này được vận dụng xuyên suốt quá trình bồi dưỡng: C là phân tích bối cảnh đổi mới và xác định nhu cầu học tập; I là quản lý chương trình, học viên, giảng viên và cơ sở vật chất; P là quản lý việc thực hiện kế hoạch giảng dạy, thảo luận tình huống và đi thực tế 2 ngày; O là quản lý việc đánh giá bài thu hoạch, năng lực công tác và hiệu quả sau bồi dưỡng.
3. Khung chương trình bồi dưỡng bí thư cấp ủy cấp huyện tại Học viện gồm những nội dung cụ thể nào?
Chương trình bồi dưỡng có thời lượng 3 tuần, được cấu trúc thành 3 phần: Phần I gồm 10 chuyên đề kiến thức chung (về đường lối xây dựng CNXH, xây dựng Đảng, đối ngoại, vị trí cấp huyện, kỹ năng lãnh đạo chính quyền, kỹ năng công tác cán bộ, xử lý tình huống chính trị và xung đột xã hội, ra nghị quyết, kiểm tra giám sát); Phần II gồm 5 báo cáo kinh nghiệm thực tiễn (xử lý vấn đề dân tộc, tôn giáo, điểm nóng kinh tế - xã hội, điểm nóng chính trị - xã hội, cải cách hành chính, điểm nóng đất đai); Phần III là hoạt động đi nghiên cứu thực tế cơ sở (2 ngày) và viết bài thu hoạch.
4. Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên được tổ chức theo hình thức nào?
Khóa học không áp dụng hình thức thi viết giữa chuyên đề hay thi hết môn thông thường. Thay vào đó, việc kiểm tra, đánh giá kết quả được thực hiện toàn diện qua sự tham gia học tập, thảo luận nhóm, giải quyết tình huống trên lớp, quá trình tham gia nghiên cứu thực tế và một bài thu hoạch cá nhân vào cuối khóa học (học viên vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn tại huyện mình công tác).
5. Cơ sở pháp lý về vị trí, chức năng của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh trong tổ chức bồi dưỡng được căn cứ trên văn bản nào?
Luận án căn cứ vào Nghị định số 48/2014/NĐ-CP ngày 19/5/2014 của Chính phủ, xác định Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh là cơ quan trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chính phủ, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Bộ Chính trị, Ban Bí thư; là trung tâm quốc gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý trung, cao cấp của hệ thống chính trị, có chức năng và nhiệm vụ bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho các chức danh lãnh đạo, quản lý, trong đó có bí thư cấp ủy cấp huyện.
Kết luận
Luận án đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng cán bộ chủ chốt cấp huyện trong bối cảnh đổi mới dựa trên dữ liệu khảo sát thực tế tại vùng Đồng bằng sông Hồng. Bằng việc vận dụng mô hình CIPO, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp quản lý toàn diện từ khâu phân tích bối cảnh, chuẩn hóa đầu vào, đổi mới quá trình giảng dạy đến nâng cao chất lượng đầu ra và đánh giá sau bồi dưỡng. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ việc nâng cao năng lực lãnh đạo cho đội ngũ bí thư cấp ủy cấp huyện, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn mới.