Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, đội ngũ cán bộ, công chức giữ vai trò quyết định đến hiệu lực và hiệu quả thực thi công vụ. Quan điểm này được khẳng định qua tư tưởng Hồ Chí Minh: "Cán bộ là gốc của mọi công việc, gốc có tốt thì ngọn mới tốt" và Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Khóa VIII): "Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng". Trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cải cách nền hành chính công, công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức trở thành đòi hỏi khách quan nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị và kỹ năng thực hành công vụ.

Tuy nhiên, thực tiễn tại nhiều cơ quan quản lý nhà nước cho thấy việc tổ chức bồi dưỡng còn bộc lộ bất cập, chưa bám sát yêu cầu vị trí việc làm và thiếu kế hoạch đồng bộ, dẫn đến lãng phí thời gian, kinh phí và nguồn nhân lực. Tại thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân (UBND) quận Tây Hồ là cơ quan hành chính địa phương quản lý một địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, phát triển mạnh về dịch vụ - du lịch và văn hóa. Để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước ngày càng phức tạp, việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thông qua hoạt động bồi dưỡng là nhiệm vụ cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về bồi dưỡng cán bộ, công chức và phân tích thực trạng công tác này tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2017, đề tài đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cán bộ, công chức của đơn vị trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu các quan điểm, cơ sở lý luận và quy định pháp lý liên quan đến công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức trong cơ quan hành chính nhà nước.
  2. Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích, đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2017, chỉ rõ những thành tựu đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp và khuyến nghị cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.
  • Phạm vi không gian: Cơ quan Ủy ban nhân dân quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Hoạt động bồi dưỡng cán bộ, công chức bao gồm quy trình, nội dung, hình thức, nguồn lực và phương thức đánh giá kết quả bồi dưỡng.

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ bước đầu đã đạt được những kết quả nhất định trong việc chuẩn hóa trình độ.
  • Hoạt động bồi dưỡng tại đơn vị vẫn còn tồn tại những hạn chế về khâu lập kế hoạch, cơ sở vật chất, đánh giá sau đào tạo và sự phù hợp chuyên ngành.
  • Hiệu quả bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ sẽ được nâng cao nếu áp dụng đồng bộ các giải pháp hoàn thiện quy trình, đổi mới nội dung và tăng cường nguồn lực đầu tư.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn tắc của khoa học quản trị nhân lực khu vực công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam.

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng:

  • Cán bộ, Công chức: Khái niệm được trích xuất theo Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4), phân định rõ cán bộ (được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm theo nhiệm kỳ) và công chức (được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
  • Bồi dưỡng cán bộ, công chức: Quá trình trang bị, cập nhật, bổ túc kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết nhằm nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ công vụ theo từng ngạch, chức danh và vị trí việc làm.
  • Hiệu quả bồi dưỡng cán bộ, công chức: Vận dụng quan điểm của Worthen và Sanders, hiệu quả bồi dưỡng được xác định thông qua việc đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu định lượng và định chất của tổ chức so với chi phí và nguồn lực đã bỏ ra.
  • Mô hình quy trình bồi dưỡng: Quy trình chuẩn hóa gồm 4 giai đoạn khép kín: (1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng; (2) Lập kế hoạch bồi dưỡng; (3) Tổ chức thực hiện kế hoạch; (4) Đánh giá kết quả bồi dưỡng.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhân tố bên trong tổ chức (khả năng tài chính, chiến lược phát triển, chất lượng nhân lực hiện tại, năng lực cán bộ phụ trách, cơ sở vật chất, môi trường làm việc) và nhân tố bên ngoài (chính sách pháp luật của Nhà nước, hệ thống giáo dục - đào tạo xã hội, sự phát triển khoa học - công nghệ, thị trường lao động).

Căn cứ pháp lý: Nghiên cứu căn cứ vào các văn bản pháp quy: Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Nghị quyết 30C/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình Cải cách tổng thể Hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; Nghị quyết 39-NQ/TW ngày 17/04/2015 về tinh giản biên chế; Nghị định 06/2010/NĐ-CP; Nghị định 18/2010/NĐ-CP; Nghị định 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; Quyết định 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC giai đoạn 2016 - 2025; Thông tư 79/2005/TT-BTC; Thông tư 07/2006/TT-BNV; Thông tư 01/2018/TT-BNV và các văn bản chỉ đạo của UBND TP Hà Nội, Sở Nội vụ Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu thứ cấp: Thu thập, xử lý và tổng hợp các số liệu thống kê, văn bản, báo cáo tổng kết công tác nội vụ, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng do Phòng Nội vụ và các phòng ban trực thuộc UBND quận Tây Hồ cung cấp trong các năm 2015, 2016, 2017.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp quy trình triển khai lớp học, phương thức bố trí cơ sở vật chất, cách thức lựa chọn hình thức và nội dung bồi dưỡng tại cơ quan.
  • Phương pháp so sánh và thống kê: Sử dụng các chỉ số tuyệt đối, tỷ lệ phần trăm để so sánh sự biến động về số lượng, cơ cấu cán bộ, công chức và kết quả thực hiện chỉ tiêu bồi dưỡng qua từng năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về bồi dưỡng cán bộ, công chức

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về công tác bồi dưỡng nguồn nhân lực trong cơ quan hành chính nhà nước. Tác giả làm rõ các nội dung cơ bản:

  1. Bản chất và mục tiêu: Bồi dưỡng CBCC là hoạt động có kế hoạch nhằm bù đắp khoảng cách giữa kiến thức, kỹ năng hiện có với tiêu chuẩn chức danh và yêu cầu vị trí việc làm. Mục tiêu bồi dưỡng gắn liền với việc chuẩn hóa đội ngũ, đáp ứng cải cách hành chính và hội nhập quốc tế theo Quyết định số 163/QĐ-TTg.
  2. Nội dung bồi dưỡng: Phân định thành 5 mảng kiến thức bắt buộc theo Nghị định 101/2017/NĐ-CP: Lý luận chính trị; Kiến thức quản lý nhà nước; Kiến thức quốc phòng và an ninh; Kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ; Tin học, ngoại ngữ và tiếng dân tộc.
  3. Hình thức bồi dưỡng: Trình bày các hình thức bồi dưỡng tập trung (ngắn hạn, dài hạn), vừa làm vừa học, bồi dưỡng chuyên đề theo đợt, bồi dưỡng tại chỗ gắn với luân chuyển cán bộ, chế độ tập sự, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch và bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo.
  4. Quy trình và tiêu chí đánh giá: Phân tích chi tiết quy trình 4 bước. Đưa ra 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả bồi dưỡng: (1) Sự thay đổi về năng suất, chất lượng và hiệu quả làm việc; (2) Sự thay đổi thái độ và hành vi làm việc; (3) Phản hồi của người dân về tác phong và tinh thần phục vụ; (4) Mức độ hài lòng của chính cán bộ, công chức tham gia khóa học.

Chương 2: Thực trạng công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Chương 2 tập trung phân tích thực trạng tổ chức bộ máy, đặc điểm nhân lực và kết quả thực hiện các chương trình bồi dưỡng tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2017 dựa trên số liệu của Phòng Nội vụ quận:

1. Đặc điểm đội ngũ cán bộ, công chức UBND quận Tây Hồ:

  • Quy mô: Số lượng công chức giảm dần từ 111 người (2015) xuống 108 người (2016) và 107 người (2017), phù hợp với định hướng tinh giản biên chế theo Nghị quyết 39-NQ/TW.
  • Giới tính: Tỷ lệ nam chiếm đa số và có xu hướng tăng (năm 2015: 66 nam / 45 nữ; năm 2016: 67 nam / 41 nữ; năm 2017: 69 nam / 38 nữ).
  • Độ tuổi và thâm niên: Nhóm tuổi từ 31 đến 50 chiếm 71,96% tổng biên chế; cán bộ có thâm niên dưới 3 năm chiếm 10,28%. Đáng chú ý, có 22,3% cán bộ, công chức làm việc trái chuyên ngành đào tạo, đặt ra yêu cầu cấp thiết về bồi dưỡng chuyên môn.
  • Trình độ chuyên môn: Tỷ lệ có trình độ trên đại học tăng từ 12,61% (2015) lên 17,59% (2016) và đạt 22,42% (24 người) vào năm 2017. Trình độ đại học chiếm 78,70%, cao đẳng chiếm 3,70%.
  • Trình độ tin học và ngoại ngữ (năm 2017, tổng số 107 người): Về tin học, 5,60% có trình độ trung cấp và 94,40% đạt trình độ chứng chỉ; về ngoại ngữ, 2,80% có trình độ đại học trở lên và 98,20% ở trình độ chứng chỉ.
Trình độ lý luận chính trị Năm 2015 (Người / Tỷ lệ %) Năm 2016 (Người / Tỷ lệ %) Năm 2017 (Người / Tỷ lệ %)
Cao cấp 15 (13,51%) 17 (15,74%) 22 (20,56%)
Cử nhân 18 (16,21%) 21 (19,44%) 23 (21,49%)
Trung cấp 67 (60,36%) 62 (57,40%) 58 (54,20%)
Sơ cấp / Chưa qua đào tạo 11 (9,90%) 8 (7,40%) 5 (4,67%)
Tổng số 111 (100%) 108 (100%) 107 (100%)

2. Quy trình bồi dưỡng tại UBND quận Tây Hồ:

  • Xác định nhu cầu: Căn cứ vào kết quả đánh giá thực hiện công việc hàng năm, hàng quý của người đứng đầu phòng ban và nhu cầu tự đăng ký của cá nhân.
  • Lập kế hoạch: Căn cứ chỉ tiêu của UBND TP Hà Nội và hướng dẫn của Sở Nội vụ (như Kế hoạch số 16/KH-UBND trên cơ sở Quyết định số 7363/QĐ-UBND và Công văn 137/SNV-BMĐT năm 2017). Kế hoạch xác định rõ đối tượng, nội dung, thời gian và kinh phí.
  • Tổ chức thực hiện: Phòng Nội vụ phối hợp với Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị quận, Trường Đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong và các học viện để triển khai lớp học.
  • Kinh phí: Năm 2015, tổng kinh phí bồi dưỡng là 158.771.000 đồng (trong đó ngân sách nhà nước cấp 98.480.000 đồng, nguồn khác huy động 59.291.000 đồng).

3. Kết quả thực hiện các nội dung bồi dưỡng (2015 – 2017):

Nội dung bồi dưỡng Năm 2015 (Người) Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người)
Lý luận chính trị (Tổng số) 11 20 24
- Cao cấp 4 6 6
- Trung cấp 4 7 9
- Sơ cấp 3 7 9
Chuyên môn nghiệp vụ (Tổng số) 10 14 10
- Nghiên cứu sinh (Tiến sĩ) 1 3 2
- Thạc sĩ 2 3 4
- Đại học 7 8 4
Quản lý nhà nước (Tổng số) 15 20 20
- Chuyên viên 7 7 6
- Chuyên viên chính 5 8 10
- Chuyên viên cao cấp 3 5 4
Kỹ năng tin học 25 30 40
Ngoại ngữ 31 43 45
  • Hình thức tổ chức: Giai đoạn 2015 – 2017, quận cử 6 cán bộ tham gia bồi dưỡng chính quy tập trung và 34 lượt cán bộ tham gia hình thức bán tập trung / vừa làm vừa học để nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.

4. Đánh giá chung:

  • Thành tựu: Tỷ lệ CBCC được chuẩn hóa về lý luận chính trị, chuyên môn và kỹ năng tin học tăng đều qua các năm; các chỉ tiêu ngoại ngữ, tin học hoàn thành 100% kế hoạch.
  • Tồn tại, hạn chế: Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo một số nơi xuống cấp (máy tính cũ, cấu hình chậm); công tác xác định nhu cầu có thời điểm chưa sát (năm 2015 bồi dưỡng chính trị mới đạt 73,33% nhu cầu do vướng lịch nghỉ thai sản và chuẩn bị nghỉ hưu); bồi dưỡng quản lý nhà nước ngạch chuyên viên cao cấp còn ít; khâu đánh giá sau bồi dưỡng mới dừng lại ở điểm kiểm tra cuối khóa, chưa đo lường định lượng mức độ chuyển biến chất lượng phục vụ công vụ lâu dài.

Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm tháo gỡ các tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2:

1. Mục tiêu và định hướng:

  • Xây dựng đội ngũ công chức quận Tây Hồ có cơ cấu hợp lý, chuẩn hóa 100% ngạch công chức theo quy định của Bộ Nội vụ; nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và ngoại ngữ đáp ứng chính quyền điện tử.

2. Tám nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch bồi dưỡng: Khảo sát nhu cầu thực chất dựa trên mô tả vị trí việc làm; phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chuyên môn và Phòng Nội vụ ngay từ quý IV hàng năm.
  2. Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện: Bố trí thời gian học tập linh hoạt (ưu tiên cuối tuần hoặc bán tập trung) để tránh ảnh hưởng đến việc xử lý hồ sơ hành chính tại cơ quan.
  3. Hoàn thiện công tác đánh giá sau bồi dưỡng: Không chỉ căn cứ vào chứng chỉ cuối khóa mà cần kết hợp phiếu đánh giá hiệu quả công việc sau 3 - 6 tháng, lấy ý kiến hài lòng của tổ chức và công dân khi đến giao dịch.
  4. Thu hút vốn đầu tư cho công tác bồi dưỡng: Đa dạng hóa nguồn kinh phí ngoài ngân sách, khuyến khích cơ chế đồng chi trả và tự học tập nâng cao trình độ của công chức.
  5. Đa dạng hóa nội dung đào tạo bồi dưỡng: Bổ sung các chuyên đề kỹ năng mềm (giao tiếp hành chính, xử lý khủng hoảng truyền thông, kỹ năng làm việc nhóm, văn hóa công sở) bên cạnh kiến thức lý thuyết.
  6. Tăng cường đầu tư kinh phí, hoàn thiện cơ sở vật chất: Nâng cấp phòng học, đường truyền internet, hệ thống máy chiếu, máy tính tại Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị quận.
  7. Trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức: Ưu tiên quy hoạch và cử các công chức trẻ, năng động tham gia các khóa đào tạo sau đại học và bồi dưỡng chuyên sâu.
  8. Nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức: Quán triệt học tập là nghĩa vụ và quyền lợi, đưa kết quả bồi dưỡng vào tiêu chí thi đua, khen thưởng và bổ nhiệm hàng năm.

3. Khuyến nghị thực hiện:

  • Đối với UBND thành phố Hà Nội: Kịp thời giao chỉ tiêu, phân bổ kinh phí đào tạo từ đầu năm ngân sách; đổi mới chương trình khung sát thực tiễn đô thị.
  • Đối với UBND quận Tây Hồ: Tăng cường ngân sách đối ứng cho đào tạo; siết chặt kỷ luật học tập; kiểm tra định kỳ việc áp dụng kiến thức sau bồi dưỡng tại các phòng ban.
  • Đối với đội ngũ cán bộ, công chức: Nâng cao tinh thần tự học, khắc phục tư tưởng học chỉ để lấy bằng cấp hoặc chứng chỉ đối phó.

Kết quả và đóng góp của đề tài

Kết quả chính:

  • Khóa luận đã cung cấp bức tranh dữ liệu xác thực về thực trạng nhân sự và kết quả bồi dưỡng tại UBND quận Tây Hồ qua 3 năm (2015 – 2017), làm rõ sự biến động giảm biên chế (từ 111 xuống 107 người) và xu hướng nâng cao trình độ sau đại học (tăng lên 22,42% vào năm 2017).
  • Hệ thống hóa đầy đủ số liệu bồi dưỡng theo 4 nhóm nội dung trọng tâm: Lý luận chính trị (cử 55 lượt người), Chuyên môn nghiệp vụ (34 lượt người), Quản lý nhà nước (55 lượt người), Ngoại ngữ - Tin học (lần lượt 119 và 95 lượt người).
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về cơ cấu chuyên ngành (22,3% làm trái ngành), hạn chế về cơ sở vật chất và công tác kiểm tra, đánh giá sau đào tạo tại đơn vị.

Đóng góp của đề tài:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và bồi dưỡng công chức cấp quận, cụ thể hóa các văn bản pháp lý mới thời kỳ 2015 – 2018 (như Nghị quyết 39-NQ/TW và Nghị định 101/2017/NĐ-CP).
  • Về mặt thực tiễn: Đề xuất 8 giải pháp và 3 nhóm khuyến nghị trực tiếp cho UBND quận Tây Hồ, có tính ứng dụng cao cho công tác tham mưu nhân sự của Phòng Nội vụ quận trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Hạn chế:

  • Phạm vi dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 2015 – 2017, chủ yếu khai thác nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính nội bộ của Phòng Nội vụ UBND quận Tây Hồ.
  • Khóa luận chưa thực hiện được các cuộc điều tra xã hội học diện rộng bằng bảng hỏi định lượng đối với người dân để kiểm chứng mức độ chuyển biến về chất lượng phục vụ sau bồi dưỡng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khối các đơn vị sự nghiệp công lập và UBND 8 phường trực thuộc quận Tây Hồ.
  • Nghiên cứu xây dựng khung đánh giá hiệu quả bồi dưỡng CBCC theo mô hình Kirkpatrick (đo lường 4 cấp độ: Phản ứng, Học tập, Hành vi công vụ và Kết quả tổ chức).
  • Đánh giá tác động của việc bồi dưỡng theo vị trí việc làm sau khi Nghị định 101/2017/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn được thực hiện đồng bộ.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Đề tài là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Quản lý nhà nước khi nghiên cứu về đào tạo và bồi dưỡng khu vực công.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng: Cung cấp phương pháp phân tích thực trạng công tác bồi dưỡng tại một cơ quan hành chính nhà nước cấp quận; quy trình 4 bước lập kế hoạch và các biểu mẫu thống kê nhu cầu bồi dưỡng nhân sự hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu về vấn đề gì và trong phạm vi nào?
Khóa luận nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả bồi dưỡng cán bộ, công chức tại cơ quan UBND quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

2. Đội ngũ cán bộ, công chức UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2017 có đặc điểm gì nổi bật?
Biên chế giảm từ 111 người (2015) xuống 107 người (2017) theo chính sách tinh giản biên chế. Lực lượng lao động có độ tuổi từ 31 đến 50 chiếm tỷ lệ cao (71,96%); trình độ trên đại học đạt 22,42% vào năm 2017. Tuy nhiên, có tới 22,3% cán bộ, công chức làm việc trái ngành nghề đào tạo ban đầu.

3. Quy trình bồi dưỡng tại UBND quận Tây Hồ gồm những bước nào?
Quy trình gồm 4 bước: (1) Xác định nhu cầu bồi dưỡng; (2) Lập kế hoạch bồi dưỡng; (3) Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng; (4) Đánh giá kết quả bồi dưỡng.

4. Kết quả bồi dưỡng về lý luận chính trị và chuyên môn giai đoạn 2015 – 2017 đạt được như thế nào?
Về lý luận chính trị: Cử được 55 lượt cán bộ đi học (16 Cao cấp, 20 Trung cấp, 19 Sơ cấp). Về chuyên môn nghiệp vụ: Cử được 34 lượt cán bộ tham gia đào tạo nâng cao (6 Nghiên cứu sinh, 9 Thạc sĩ, 19 Đại học), trong đó năm 2016 đạt 14 người, vượt kế hoạch do cán bộ tự chủ động học tập.

5. Tác giả đề xuất những giải pháp trọng tâm nào?
Tác giả đề xuất 8 giải pháp: Hoàn thiện lập kế hoạch; Hoàn thiện khâu tổ chức; Đổi mới đánh giá sau bồi dưỡng; Đa dạng hóa nguồn kinh phí; Đa dạng hóa nội dung gắn với kỹ năng mềm; Nâng cấp cơ sở vật chất công nghệ; Trẻ hóa đội ngũ; và Nâng cao nhận thức, động lực học tập của công chức.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức tại UBND quận Tây Hồ giai đoạn 2015 – 2017. Bằng phương pháp thống kê và phân tích tài liệu thứ cấp chuẩn xác, đề tài đã chỉ rõ những kết quả chuẩn hóa chức danh cũng như những mặt hạn chế về cơ sở vật chất, sự lệch pha chuyên ngành và khâu đánh giá chất lượng sau đào tạo. Hệ thống 8 giải pháp và các khuyến nghị được xây dựng có tính khả thi, đóng góp thiết thực vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hành chính công tại địa phương.