Chương 1 TONG QUAN 1. Dat đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dat 1. Đất đai Hiện nay, có rất nhiều tài liệu nghiên cứu về đất đai, tùy theo quan điểm và sự nhìn nhận ở từng khía cạnh khác nhau của các nhà khoa học mà đất đai được định nghĩa theo nhiều cách và chưa có sự thống nhất trong sử dụng các thuật ngữ Đất và Đất đai. Tuy nhiên, hầu hết trong các nghiên cứu này đều thống nhất đối tượng quản lý của ngành quản lý đất đai là đất đai: Theo Luật Dat dai, 2003 “Đất dai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sóng, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”.
Đất đai là một điện tích cụ thé của bề mặt trái đất bao gồm tat cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và đưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng dat, tập đoàn động thực vật, trang thai định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại dé lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường sa, nhà cửa. Theo Chương III, Điều 54, Khoản 1 Hiến pháp, 2013 thì: “Dat đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia, nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật”. Phân loại đất đai Theo Luật Đất đai năm 2013 thì căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân thành 3 nhóm: Dat nông nghiệp, Dat phi nông nghiệp va đất chưa sử dụng. - Nhóm dat nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Dat trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác; Dat trồng cây lâu năm; Dat rừng sản xuất; Dat rừng phòng hộ; Dat rừng đặc dung; Dat nuôi trồng thủy sản; Dat làm muối; Đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị; Đất XD trụ sở cơ quan; Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; Đất xây dựng công trình sự nghiệp; Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; Dat cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng; Dat nghĩa trang, nghĩa địa; Dat sông, ngòi, kênh và mặt nước chuyên dùng; Đất PNN khác gồm dat làm nhà nghỉ, lan trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất, đất xây dựng kho và nhà chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không dành mục đích kinh doanh và công trình đất không gắn liền với đất ở. - Nhóm dat chưa sử dụng gồm: Các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng. Quản lý nhà nước về dat đai 1. Khái niệm Quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thâm quyền dé thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất đai; đó là các hoạt động nắm chắc tình hình sử dụng đất; phân phối và phân phối lại quỹ đất đai theo QH, KH; kiểm tra giám sát quá trình quản lý và sử dụng đất; điều tiết các nguồn lợi từ dat đai.
Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007). Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai - Đảm bảo sự quản lý tập trung và thống nhất của Nhà nước: Theo quy định tại Điều 18 Hiến pháp 1992: "Nhà nước thống nhất quan lý toàn bộ đất dai theo quy hoạch và pháp luật, bao dam sử dụng đúng mục đích và có hiệu qua" và được cụ thể hơn tại Điều 4 Luật Dat đai 2013: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý". - Đảm bảo sự kết hợp hải hòa về lợi ích và quyền lợi: Được thể hiện ở Điều 5, 17, 20 Luật Đất đai năm 2013 "Nhà nước trao QSDĐ cho người sử dụng thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất; công nhận QSDĐ đối với người đang sử dụng 6n định; quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất". - Tiết kiệm và hiệu quả: Tiết kiệm là cơ sở, là nguồn gốc của hiệu quả.
Nguyên tắc này trong quản lý đất đai được thể hiện bằng việc: Xây dựng các phương án QH, KHSDĐ, có tính khả thi cao; Quản lý và giám sát việc thực hiện các phương án QH, KHSDD. Có như vậy, QLNN về đất dai mới phục vụ tốt cho chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH), đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm nhất mà vẫn đạt được mục đích đề ra. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai Luật Đất đai năm 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước đất đai: 1) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quan lý, sử dụng đất đai và tô chức thực hiện văn bản đó. 2) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.
3) Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ QHSDĐ; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất. 4) Quản lý QH, KHSDĐ. 5) Quản lý việc giao đất, cho thuê, thu hồi đất, chuyên mục đích SDĐ. 6) Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7) Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 8) Thống kê, kiêm kê đất đai. 9) Xây dựng hệ thống thông tin đất đai. 10) Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. 12) Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 13) Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 14) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.
15) Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai. Trong 15 hoạt động quản lý nhà nước về đất đai nêu trên thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSDD được xem là một nội dung quan trọng nhằm xác lập quyền sử dụng đất cho người dân làm cơ sở thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam (Luật Đắt đai, 2013). Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dat 1.1 Quyền của người sử dụng đất Theo quy định tại điều 166 Luật đất đai 2013 quy định về quyền chung của người sử dụng đất như sau: "Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất 1.
Được cấp Giây chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp. Được Nhà nước hướng dan và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi b6 đất nông nghiệp.
Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyên, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này. Khiếu nại, tô cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyên sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai" 1.2 Nghĩa vụ của người sử dụng đất Nghĩa vụ của người sử dụng đất được quy định tại Điều 170 Luật đất đai 2013, cụ thể như sau : "Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất 1.
Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan. Thực hiện kê khai đăng ký dat dai; làm day đủ thủ tục khi chuyên đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.
Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tốn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng dat. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng dat mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dung". Đăng ky đất dai, đăng ký biến động và cấp GCN quyền sử dụng dat 1.1 Dang ký dat đai 1.
Khai niém Đăng ky đất đai là một cách gọi của hệ thống đăng ký đất dai va theo định nghĩa của UN-ECE, nó là một quá trình xác lập và lưu trữ một cách chính thức các quyền lợi đối với đất đai dưới hình thức hoặc là đăng ký văn tự giao dịch hay đăng ký các loại văn kiện nào đó có liên quan đến việc chuyền giao quyền sở hữu hay sử dụng đất, hoặc là dưới hình thức đăng ký chủ quyền đất. Kết quả của quá trình đăng ký được thé hiện trong một số đăng ký (có thể là hồ sơ giấy tờ hoặc được kỹ thuật hóa số thành hồ sơ điện tử) với những thông tin về chủ sở hữu hay chủ sử dụng đất và chủ quyền, hoặc những thay đổi về chủ quyền đối với những đơn vi đất đai được xác định. Khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: DKDD là bat buộc đối với người sử dụng đất và người được giao dat dé quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu. Việc đăng ký đất thực chất là quá trình thực hiện các công việc nhằm thiết lập hồ sơ địa chính đầy đủ cho toàn bộ đất đai trong phạm vi hành chính từng xã, phường, thị tran trong cả nước và cấp GCNQSDD cho những người sử dụng dat đủ diều kiện, làm cơ sở dé Nhà nước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo đúng pháp luật.