Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp, khu chế xuất và nhà máy sản xuất. Đi kèm với sự phát triển kinh tế là nguy cơ ô nhiễm môi trường và sự cố an toàn bắt nguồn từ việc lưu trữ, sử dụng và quản lý hóa chất không đúng quy cách. Hóa chất công nghiệp tiềm ẩn nhiều mối nguy:

  • Nguy cơ sức khỏe: Gây độc cấp tính, bỏng, ngộ độc mạn tính, biến dị gen, ung thư.
  • Nguy cơ vật lý: Gây cháy nổ, tỏa nhiệt, sinh khí độc hoặc ăn mòn thiết bị.
  • Nguy cơ môi trường: Gây ô nhiễm đất, nước, không khí, độc hại cho hệ sinh thái thủy sinh và phá hủy tầng ozone.

Thực tế tại nhiều doanh nghiệp Việt Nam, công tác quản lý an toàn hóa chất vẫn được thực hiện theo phương thức truyền thống:

  • Quản lý thủ công qua hồ sơ giấy và các bản Dữ liệu an toàn vật liệu (MSDS) riêng lẻ của từng nhà cung cấp.
  • Việc lưu trữ văn bản giấy chiếm nhiều diện tích, dễ thất lạc và gây khó khăn trong việc kiểm soát thời hạn hiệu lực.
  • Khi xảy ra sự cố khẩn cấp (như tràn đổ hay cháy nổ), quy trình tìm kiếm thủ công tài liệu MSDS để tra cứu biện pháp ứng phó mất nhiều thời gian, làm gia tăng mức độ thiệt hại cho người lao động và môi trường.
  • Thiếu công cụ hỗ trợ chuyển đổi thông tin sang tiếng Việt và phổ biến quy trình an toàn đến công nhân trực tiếp thao tác.

Khảo sát 13 website và phần mềm thương mại trên thị trường (3 sản phẩm Việt Nam và 10 sản phẩm quốc tế) cho thấy sự phân hóa rõ rệt:

Nhóm phần mềm Đại diện tiêu biểu Hạn chế chính
Phần mềm trong nước BAOTIN software, Vinno (Vtranet), Qlab Chủ yếu quản lý hóa chất dưới dạng hàng hóa tồn kho thông thường; thiếu tính năng phân tích mối nguy chuyên sâu theo chuẩn an toàn quốc tế; một số ứng dụng cài đặt cục bộ trên máy tính nên thiếu tính linh hoạt từ xa.
Phần mềm quốc tế ChemInventory, Chemical Safety EMS, Lupinsystems, Enablon, Sphera Đáp ứng tốt các tiêu chuẩn an toàn quốc tế (GHS, SDS, truy xuất nguồn gốc, đánh giá rủi ro), nhưng chi phí bản quyền cao (từ 29 USD/người dùng đến 99 USD/năm), giao diện tiếng Anh gây trở ngại cho lao động phổ thông tại Việt Nam và không hỗ trợ các mẫu biểu báo cáo theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Từ thực tiễn đó, đồ án tốt nghiệp ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường (Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) đã thực hiện đề tài: "Thiết kế hệ thống trực tuyến quản lý an toàn hóa chất tại doanh nghiệp" (tác giả Nguyễn Trương Trọng Nhân, người hướng dẫn: Nguyễn Hà Trang, năm 2019).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:

  1. Đánh giá thực trạng quản lý hóa chất và khảo sát các phần mềm quản lý thương mại trong nước và quốc tế.
  2. Tổng hợp các tiêu chuẩn an toàn quốc tế (GHS, NFPA, HMIS) và quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến quản lý, ghi nhãn và báo cáo hóa chất.
  3. Xây dựng cấu trúc dữ liệu và thiết kế ứng dụng web "Chemical Management" tích hợp hai phân hệ trọng tâm: Quản lý Bản dữ liệu an toàn (SDS) và Quản lý kho hóa chất, kèm tính năng xuất biểu mẫu báo cáo theo quy định hiện hành.
  4. Kiểm thử các chức năng của hệ thống nhằm đánh giá tính khả thi khi ứng dụng tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình quản lý an toàn hóa chất, dữ liệu an toàn SDS, quy cách kho lưu trữ và hệ thống biểu mẫu báo cáo hóa chất công nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tính khả thi và thiết kế hệ thống phần mềm trực tuyến (nền tảng website) áp dụng tại các nhà máy sản xuất tại Việt Nam. Thời gian thực hiện đồ án trong 4 tháng (hoàn thành tháng 7/2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng

Đề tài xây dựng nội dung quản trị dựa trên hệ thống các tiêu chuẩn quốc tế và quy định pháp luật:

  • Công ước của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO, 1990): Khung khái niệm về hóa chất, hợp chất, hỗn hợp và nguyên tắc an toàn trong sử dụng hóa chất tại nơi làm việc.
  • Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS) của Liên Hiệp Quốc:
    • Nhận diện 37 mối nguy vật lý (nổ, cháy, oxy hóa, ăn mòn kim loại), các mối nguy sức khỏe (độc cấp tính, ăn mòn da, kích ứng mắt, đột biến tế bào mầm, ung thư, độc tính sinh sản, độc tính cơ quan đích STOT) và mối nguy môi trường (độc sinh thái, phá hủy tầng ozone - ODS với chỉ số ODP và GWP).
    • Quy chuẩn chữ tượng hình (kim cương viền đỏ nền trắng), từ tín hiệu ("Nguy hiểm", "Cảnh báo"), tuyên bố nguy cơ và 4 nhóm tuyên bố phòng ngừa (phòng ngừa, ứng phó, lưu trữ, xử lý/thải bỏ).
  • Tiêu chuẩn NFPA 704 của Hiệp hội Phòng cháy Quốc gia Hoa Kỳ: Mô hình hình thoi 4 màu (Đỏ - tính dễ cháy, Xanh dương - sức khỏe, Vàng - phản ứng hóa học, Trắng - mối nguy đặc biệt) với thang điểm đánh giá rủi ro từ 0 (tối thiểu) đến 4 (nghiêm trọng).
  • Hệ thống nhận dạng vật liệu nguy hiểm (HMIS) của Hiệp hội Sơn phủ Mỹ (NPCA): Hệ thống thanh màu và ký hiệu phục vụ truyền đạt thông tin an toàn lao động thường nhật.
  • TCVN 10228-2013 (Bản dữ liệu an toàn đối với các sản phẩm hóa học): Quy chuẩn cấu trúc nội dung và trật tự 16 mục bắt buộc của tài liệu SDS.
  • Quy chuẩn pháp luật Việt Nam:
    • Luật Hóa chất: Quy định trách nhiệm khai báo, quản lý và báo cáo hoạt động hóa chất.
    • Nghị định 89/2006/NĐ-CP và Thông tư 09/2007/TT-BKHCN: Hướng dẫn ghi hạn sử dụng trên nhãn hóa chất.
    • Thông tư 04/2013/TT-BCT: Quy định chi tiết về ghi nhãn hóa chất, đơn vị đo lường (SI), ký hiệu định lượng và cảnh báo bắt buộc.
    • Nghị định 113/2017/NĐ-CP và Thông tư 32/2017/TT-BCT: Hướng dẫn thi hành Luật Hóa chất, quy định các biểu mẫu báo cáo hoạt động sản xuất và sử dụng hóa chất (hóa chất hạn chế, hóa chất kinh doanh có điều kiện, tiền chất công nghiệp, hóa chất nguy hiểm).
  • Nguyên tắc 5 bước kiểm soát mối nguy hóa chất: (1) Loại bỏ $\rightarrow$ (2) Thay thế $\rightarrow$ (3) Biện pháp kỹ thuật $\rightarrow$ (4) Biện pháp hành chính $\rightarrow$ (5) Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE).
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn kho hóa chất: Yêu cầu sàn chống thấm có gờ chống tràn, tường ngoài chịu lửa $\ge 30$ phút, cửa chịu lửa mở ra ngoài (lối đi chính rộng $\ge 1,5\text{ m}$), quy cách sắp xếp hàng (chiều cao $\le 2\text{ m}$, cách tường $\ge 0,5\text{ m}$, cách sàn $0,2 - 0,3\text{ m}$; hóa chất kỵ ẩm cách sàn $\ge 0,3\text{ m}$), hệ thống thông gió và nguyên tắc cách ly các hóa chất tương kỵ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp khảo sát và thu thập dữ liệu thứ cấp: Sử dụng bộ từ khóa tiếng Việt (ứng dụng quản lý hóa chất, phần mềm quản lý hóa chất phòng thí nghiệm, phần mềm quản lý kho hóa chất) và tiếng Anh (chemical management, chemical management software, chemical inventory, chemical tool) để tra cứu thông tin trên Google Search và nền tảng CH Play.
  • Phương pháp phân tích - so sánh đối chuẩn (Benchmarking): Thiết lập tiêu chí đánh giá trên 3 nhóm nội dung (giao diện, nội dung an toàn hóa chất, hình thức lưu trữ) để đối chiếu 4 phần mềm tiêu biểu (Qlab, ChemInventory, Chemical Safety EMS, Lupinsystems).
  • Phương pháp phân loại và cấu trúc hóa logic dữ liệu: Nhóm hóa các thuộc tính lý hóa và 37 mối nguy của GHS thành cây logic lựa chọn có điều kiện, phục vụ việc nhập liệu và tự động loại trừ các mối nguy không tương thích trên phần mềm.
  • Phương pháp thiết kế và phát triển hệ thống 4 giai đoạn:
    • Giai đoạn 1: Đánh giá nhu cầu và khảo sát sản phẩm thương mại.
    • Giai đoạn 2: Xây dựng nội dung, sơ đồ chức năng và cấu trúc logic dữ liệu an toàn/kho/báo cáo.
    • Giai đoạn 3: Thiết kế cơ sở dữ liệu và xây dựng giao diện ứng dụng web.
    • Giai đoạn 4: Lập trình mã hóa, chạy thử nghiệm hệ thống và khắc phục lỗi.

Thiết kế và triển khai hệ thống

Đề tài lựa chọn xây dựng hệ thống dưới dạng ứng dụng web (Web Application) với các căn cứ kỹ thuật:

  • Cho phép người dùng truy cập trực tiếp qua trình duyệt web trên mạng Internet/Intranet mà không cần cài đặt cục bộ trên máy tính người dùng.
  • Dễ dàng nâng cấp, sửa đổi tính năng và quản trị tập trung.
  • Lưu trữ dữ liệu trên nền tảng đám mây, đảm bảo khả năng truy xuất dữ liệu từ xa và chia sẻ thông tin đồng bộ giữa các bộ phận trong doanh nghiệp.

Cấu trúc các phân hệ chức năng

Hệ thống được thiết kế với 3 phân hệ cốt lõi và các mô-đun bổ trợ:

Hệ thống Quản lý An toàn Hóa chất (Chemical Management)

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý an toàn hóa chất trong bối cảnh công nghiệp hóa. Phân tích các mối nguy tiềm ẩn của hóa chất và nhược điểm của phương thức quản lý bằng hồ sơ giấy truyền thống. Báo cáo kết quả khảo sát 13 hệ thống thương mại trên thị trường, xác định khoảng trống công nghệ tại Việt Nam, từ đó xác lập mục tiêu, ý nghĩa và phạm vi nghiên cứu của đề tài.

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Hệ thống hóa toàn diện các kiến thức nền tảng và căn cứ pháp lý:

  • Các định nghĩa về hóa chất theo Công ước ILO 1990; phân tích cơ chế gây hại của hóa chất đối với sức khỏe (cấp tính, mãn tính, ung thư, ăn mòn, mẫn cảm, độc cơ quan đích), vật lý (cháy, nổ, oxy hóa, ăn mòn) và môi trường (tích lũy sinh học, ODS).
  • Các hệ thống phân loại quốc tế: Hệ thống GHS (chữ tượng hình, từ tín hiệu, tuyên bố nguy cơ/phòng ngừa), Tiêu chuẩn NFPA 704 (hình thoi 4 màu), Hệ thống HMIS.
  • Khung pháp lý Việt Nam: Luật Hóa chất, Nghị định 89/2006/NĐ-CP, Thông tư 09/2007/TT-BKHCN, Thông tư 04/2013/TT-BCT về ghi nhãn và Thông tư 32/2017/TT-BCT về chế độ báo cáo.
  • Cấu trúc 16 mục chuẩn của Bản dữ liệu an toàn (SDS) theo TCVN 10228-2013.
  • Nguyên tắc 5 bước kiểm soát mối nguy và các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn trong thiết kế, vận hành kho lưu trữ hóa chất.

Chương 2: Phương pháp thực hiện

Mô tả chi tiết phương pháp luận 4 giai đoạn phát triển ứng dụng:

  • Phân tích ưu điểm và đặc tính kỹ thuật của nền tảng web application so với website thông thường.
  • Cấu trúc hóa logic phân loại nhóm mối nguy GHS (vật lý, sức khỏe, môi trường) để thiết lập giao diện nhập liệu.
  • Thiết kế luồng dữ liệu cho phân hệ quản lý SDS, phân hệ quản lý kho và quy trình trích xuất báo cáo tuân thủ biểu mẫu Bảng 3 (Khai báo hóa chất sản xuất) và Bảng 4 (Báo cáo hoạt động sử dụng hóa chất nguy hiểm, tiền chất, hóa chất có điều kiện) quy định tại Thông tư 32/2017/TT-BCT.

Chương 3: Kết quả và Bàn luận

Trình bày kết quả lập trình và giao diện hoàn chỉnh của hệ thống web application:

  • Giao diện truy cập, đăng nhập và phân quyền tài khoản người dùng.
  • Chức năng tra cứu thông tin hóa chất thông qua Tên thương mại và Mã số đăng ký hóa chất (CAS).
  • Giao diện 3 bước khai báo mới SDS: (1) Nhận dạng và thông tin chung; (2) Đặc tính lý hóa; (3) Tính ổn định, độc tính và nhận diện mối nguy.
  • Cơ chế tạo và hiển thị Bản dữ liệu an toàn thu gọn phục vụ đào tạo, tra cứu nhanh cho công nhân tại nhà xưởng.
  • Giao diện quản lý kho: Cửa sổ pop-up nhập thông tin lô hàng, danh sách quản lý hóa chất tồn kho theo vị trí, số lượng, hạn sử dụng và nhà cung cấp.

Chương: Kết luận – Kiến nghị

Đánh giá mức độ hoàn thành so với mục tiêu đặt ra, tổng kết giá trị ứng dụng của phần mềm đối với doanh nghiệp sản xuất và đề xuất các định hướng nâng cấp, phát triển hệ thống trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

Kết quả tính năng của hệ thống

Hệ thống đã xây dựng thành công giao diện web đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật và quy định pháp lý:

Tiêu chí so sánh Qlab (Việt Nam) ChemInventory (Quốc tế) Chemical Safety EMS (Quốc tế) Lupinsystems (Quốc tế) Hệ thống nghiên cứu
Giao diện tiếng Việt Có Không Không Không Có
Lưu trữ dữ liệu Máy tính Đám mây Đám mây Đám mây Đám mây
Tra cứu theo tên/CAS Có Có Có Có Có
Quản lý & tạo SDS Không Có Có Có Có (16 mục GHS)
Tạo bản SDS thu gọn Không Không Không Không Có
Quản lý tồn kho hóa chất Có Có Có Có Có
Biểu mẫu Thông tư 32/2017/TT-BCT Không Không Không Không Có (Tích hợp sẵn)
Chi phí bản quyền Thương mại 56–99 USD/năm 29 USD/user Thương mại Nghiên cứu nội bộ

Đóng góp của đề tài

  1. Đóng góp kỹ thuật - học thuật:
    • Số hóa thành công quy trình quản lý an toàn hóa chất theo cấu trúc 16 mục của TCVN 10228-2013 và các nhóm mối nguy của GHS.
    • Thiết lập thuật toán phân loại và chọn lọc mối nguy logic dựa trên trạng thái vật lý của hóa chất, giúp giảm sai sót và tiết kiệm thời gian khi lập dữ liệu an toàn.
    • Xây dựng công cụ chuyển đổi ngôn ngữ dữ liệu an toàn từ tiếng Anh sang tiếng Việt, hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua rào cản ngôn ngữ đối với hóa chất nhập khẩu.
  2. Đóng góp thực tiễn:
    • Kết hợp đồng bộ giữa quản lý dữ liệu an toàn (SDS) và quản lý vận hành kho hàng trên một nền tảng trực tuyến duy nhất.
    • Cung cấp tính năng tạo SDS thu gọn giúp người lao động trực tiếp dễ dàng tiếp cận các chỉ dẫn an toàn, ứng phó khẩn cấp và bảo hộ cá nhân cần thiết.
    • Tự động hóa quá trình tổng hợp dữ liệu hóa chất định kỳ theo đúng mẫu biểu quy định tại Thông tư 32/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương, giúp doanh nghiệp giảm tải thủ tục hành chính và tuân thủ pháp luật môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Thời gian nghiên cứu: Đồ án được thực hiện trong thời gian 4 tháng nên hệ thống mới hoàn thiện các phân hệ cốt lõi trong phiên bản đầu tiên trên nền tảng website.
  • Nền tảng triển khai: Đề xuất ban đầu có định hướng xây dựng ứng dụng trên cả nền tảng Android và Website, tuy nhiên kết quả thực tế mới tập trung triển khai và kiểm thử trên nền tảng ứng dụng web.
  • Kết nối dữ liệu: Chưa thiết lập được liên kết tự động (API) với Cổng thông tin điện tử khai báo hóa chất quốc gia của Bộ Công Thương; việc trích xuất mới dừng ở dạng biểu mẫu theo chuẩn văn bản.

Hướng nghiên cứu mở rộng

  • Phát triển và phát hành phiên bản ứng dụng di động (trên nền tảng Android/iOS) để tăng tính linh hoạt cho cán bộ kiểm tra hiện trường và thủ kho.
  • Bổ sung phiên bản giao diện tiếng Anh song song với tiếng Việt nhằm phục vụ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI).
  • Tích hợp thêm các phân hệ nâng cao: Quản lý chất thải nguy hại phát sinh sau sử dụng hóa chất, đánh giá rủi ro định lượng và kết nối trực tuyến với hệ thống dịch vụ công quốc gia.

Giá trị tham khảo

Tài liệu đồ án là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và giảng viên các ngành: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hóa học, Quản lý Môi trường, Bảo hộ Lao động / An toàn Vệ sinh Lao động (EHS/HSE).
  • Cán bộ quản lý môi trường và an toàn tại nhà máy: Có thể sử dụng khung phân loại 16 mục SDS, nguyên tắc sắp xếp kho và các biểu mẫu báo cáo để chuẩn hóa quy trình quản lý nội bộ.
  • Các phần đáng tham khảo trực tiếp:
    • Bảng tổng hợp tiêu chí đánh giá các phần mềm thương mại (Bảng 1 và Bảng 2): Cơ sở tham chiếu phương pháp so sánh đối chuẩn hệ thống.
    • Hệ thống hóa lý thuyết an toàn GHS, NFPA 704 và tiêu chuẩn kho bãi (Chương 1): Hướng dẫn chi tiết về các thông số kỹ thuật an toàn.
    • Cấu trúc logic phân loại mối nguy và biểu mẫu Thông tư 32/2017/TT-BCT (Chương 2): Hữu ích cho việc thiết kế cơ sở dữ liệu các ứng dụng số hóa môi trường.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt lớn nhất giữa ứng dụng trong đồ án và các phần mềm quản lý kho thông thường là gì?

Các phần mềm quản lý kho thông thường chỉ theo dõi hóa chất dưới dạng hàng hóa (số lượng, ngày nhập, xuất, tồn). Ngược lại, ứng dụng của đồ án tập trung vào quản lý an toàn: tích hợp Bản dữ liệu an toàn (SDS) 16 mục theo chuẩn GHS/TCVN 10228-2013, phân loại 37 mối nguy vật lý/sức khỏe/môi trường, tạo bản tóm tắt an toàn cho công nhân và hỗ trợ xuất báo cáo theo Thông tư 32/2017/TT-BCT.

2. Hệ thống sử dụng phương thức định danh hóa chất nào để tra cứu và tránh nhầm lẫn tên gọi?

Hệ thống sử dụng số đăng ký CAS (Chemical Abstracts Service Registry Number) kết hợp cùng Tên thương phẩm và Tên danh pháp quốc tế (IUPAC). Mã CAS là chuỗi số định danh duy nhất cho từng chất/hợp chất hóa học, giúp tra cứu chính xác trong cơ sở dữ liệu mà không bị ảnh hưởng bởi sự đa dạng của các tên thương mại khác nhau.

3. Quy trình khai báo một hóa chất mới chưa có trong cơ sở dữ liệu gồm những bước nào?

Người dùng thực hiện qua quy trình 3 bước logic:

  1. Bước 1 (Nhận diện): Nhập tên hóa chất, mã CAS, phân loại hợp chất, mục đích sử dụng, từ tín hiệu và biểu tượng cảnh báo GHS.
  2. Bước 2 (Đặc tính lý hóa): Nhập trạng thái vật lý, mùi, pH, điểm bắt cháy, điểm nóng chảy, tỷ trọng (hệ thống sẽ tự động lọc các mối nguy không thể xảy ra dựa trên trạng thái này).
  3. Bước 3 (Độc tính và mối nguy): Khai báo tính phản ứng, đường phơi nhiễm, triệu chứng sức khỏe cấp/mãn tính, tác động sinh thái và xác định các biện pháp bảo hộ, lưu trữ và ứng phó sự cố tương ứng.

4. Hệ thống hỗ trợ kết xuất những biểu mẫu báo cáo pháp lý nào cho doanh nghiệp?

Hệ thống tích hợp dữ liệu để kết xuất trực tiếp 2 biểu mẫu theo Thông tư 32/2017/TT-BCT của Bộ Công Thương:

  • Bảng 3: Mẫu khai báo hóa chất sản xuất và báo cáo sản xuất các loại hóa chất khác.
  • Bảng 4: Mẫu báo cáo hoạt động sử dụng hóa chất định kỳ (phân loại chi tiết theo Hóa chất hạn chế sản xuất/kinh doanh, Tiền chất công nghiệp, Hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện và Hóa chất nguy hiểm khác).

5. Vì sao tác giả chọn triển khai ứng dụng trên nền tảng Web Application thay vì phần mềm cài đặt truyền thống?

Nền tảng Web Application giúp doanh nghiệp sử dụng trực tiếp qua trình duyệt mà không tốn chi phí và thời gian cài đặt trên từng máy tính. Đồng thời, công nghệ lưu trữ đám mây giúp đồng bộ hóa dữ liệu tập trung, cho phép cán bộ quản lý truy cập từ xa, dễ dàng bảo trì và bảo đảm an toàn dữ liệu.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống trực tuyến quản lý an toàn hóa chất tại doanh nghiệp" của tác giả Nguyễn Trương Trọng Nhân đã giải quyết thành công bài toán số hóa công tác an toàn hóa chất tại các cơ sở sản xuất công nghiệp. Bằng cách tích hợp tiêu chuẩn quốc tế GHS, cấu trúc SDS 16 mục của TCVN 10228-2013 và các biểu mẫu báo cáo của Thông tư 32/2017/TT-BCT trên nền tảng ứng dụng web, đề tài mang lại một giải pháp quản lý đồng bộ giữa an toàn kỹ thuật và quản trị kho bãi. Kết quả nghiên cứu không chỉ khắc phục nhược điểm của phương thức quản lý hồ sơ giấy truyền thống mà còn mở ra hướng ứng dụng công nghệ thông tin thiết thực trong lĩnh vực kỹ thuật và quản lý môi trường tại Việt Nam.