Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành thuộc Trường Đại học Nha Trang được thành lập vào tháng 5/2011 trên cơ sở tập trung các phòng thí nghiệm, phòng thực hành từ các Khoa và Bộ môn trong toàn trường. Đơn vị được trang bị đầy đủ các chủng loại máy móc, trang thiết bị kỹ thuật nhằm đảm bảo công tác phục vụ hoạt động đào tạo thực hành và nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, cùng với quy mô thiết bị ngày càng tăng, công tác quản lý tài sản tại Trung tâm đã bộc lộ nhiều hạn chế thực tiễn:
- Đơn vị chưa có phần mềm chuyên dụng để quản lý tập trung toàn bộ vòng đời của tài sản và thiết bị.
- Phương thức quản lý chủ yếu dựa trên sổ sách, giấy tờ thủ công và các tệp bảng tính Excel độc lập.
- Dữ liệu giữa các bộ phận, các phòng thí nghiệm và cấp quản lý chưa có sự liên kết, đồng bộ, dẫn đến khó khăn trong việc nắm bắt tình trạng sử dụng, lịch sử luân chuyển, bảo dưỡng và kiểm kê định kỳ.
Xuất phát từ thực trạng trên, đồ án tốt nghiệp "Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang" do sinh viên Nguyễn Văn Thành thực hiện dưới sự hướng dẫn của T.S Phạm Thị Thu Thúy (Khoa Công nghệ Thông tin, Trường Đại học Nha Trang) đã được triển khai nhằm giải quyết triệt để bài toán tin học hóa quy trình quản trị tài sản tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:
- Khảo sát hiện trạng: Khảo sát thực tế cơ cấu tổ chức, quy trình quản lý tài sản, thiết bị hiện có tại Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang.
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết: Tổng hợp phương pháp luận phân tích và thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc, nghiên cứu các công cụ mô hình hóa nghiệp vụ và xử lý dữ liệu.
- Phân tích và thiết kế hệ thống: Xây dựng sơ đồ chức năng (BFD), sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram), sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) các mức và mô hình dữ liệu thực thể kết hợp (ERD quan niệm, ERD logic).
- Xây dựng ứng dụng: Lập trình hiện thực hóa các phân hệ chức năng, xây dựng giao diện người dùng cho các quy trình nghiệp vụ và hệ thống báo cáo.
- Chạy thử và đánh giá: Kiểm thử các chức năng nghiệp vụ của hệ thống trên dữ liệu khảo sát thực tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ quản lý tài sản, máy móc, trang thiết bị kỹ thuật và hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý tại cơ sở giáo dục đại học.
- Phạm vi không gian: Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang, bao gồm các phòng thí nghiệm chuyên môn trực thuộc, bộ phận quản trị thiết bị, cán bộ kỹ thuật, cán bộ/giảng viên và mối liên kết với Lãnh đạo nhà trường, Nhà cung cấp.
- Phạm vi dữ liệu: Các danh mục tài sản, thiết bị, hồ sơ kỹ thuật, thông tin phòng thí nghiệm và các biểu mẫu nghiệp vụ (mua sắm, mượn trả, luân chuyển, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý) phát sinh từ khi Trung tâm thành lập (tháng 5/2011) đến nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Đề tài áp dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo mô hình cấu trúc truyền thống kết hợp khảo sát thực địa và mô hình hóa dữ liệu quan hệ:
- Khung lý thuyết và mô hình phân tích:
- Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ: Sử dụng sơ đồ phân rã chức năng để hệ thống hóa toàn bộ các hoạt động quản lý tài sản từ tổng quát đến chi tiết.
- Mô hình hóa luồng xử lý thông tin: Sử dụng sơ đồ ngữ cảnh để xác định ranh giới hệ thống với các tác nhân ngoài; sử dụng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD - Data Flow Diagram) mức đỉnh và các sơ đồ DFD phân rã mức 1 để mô tả chi tiết dòng chuyển động của thông tin và các kho dữ liệu.
- Mô hình hóa cấu trúc dữ liệu: Ứng dụng mô hình thực thể kết hợp (ERD - Entity Relationship Diagram) ở cả hai mức quan niệm (Conceptual) và logic (Logical), chuẩn hóa dữ liệu, xác định các trường khóa chính (
<pi>,#), khóa ngoại (*), quan hệ phụ thuộc xác định(D)và ràng buộc bản số (0,n,1,n).
- Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp khảo sát hiện trạng: Khảo sát trực tiếp công tác quản lý máy móc, trang thiết bị tại các phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Nghiên cứu biểu mẫu, hồ sơ, sổ theo dõi do Trung tâm Thí nghiệm cung cấp nhằm chuẩn hóa các trường thông tin nghiệp vụ.
- Phương pháp kế thừa và tổng hợp: Vận dụng kiến thức từ các môn học chuyên ngành Công nghệ thông tin (Cơ sở dữ liệu, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin) và kinh nghiệm từ các hệ thống đã thực hành trước đó.
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu danh mục phòng thí nghiệm, danh mục tài sản thiết bị, hồ sơ nhà cung cấp, danh sách cán bộ giảng viên và các biểu mẫu quy trình xử lý thực tế tại Trường Đại học Nha Trang.
Nội dung chính theo từng phần của đồ án
1. Tổng quan về bài toán quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm
Tác giả giới thiệu lịch sử hình thành Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành (thành lập tháng 5/2011), chức năng tập trung các phòng thí nghiệm của các Khoa/Bộ môn, cơ cấu tổ chức và năng lực đảm bảo hoạt động nghiên cứu, thực hành. Phần này nêu bật thực trạng lượng lớn tài sản thiết bị đang được quản lý phân tán qua Excel và sổ sách, từ đó luận giải tính tất yếu của việc xây dựng một phần mềm chuyên dụng hỗ trợ quản lý trọn vẹn quy trình nghiệp vụ.
2. Phương pháp và công cụ sử dụng
Trình bày kế hoạch thực hiện đề tài gồm các bước: Nghiên cứu lý thuyết $\rightarrow$ Khảo sát $\rightarrow$ Xây dựng phân tích hệ thống $\rightarrow$ Lựa chọn công cụ $\rightarrow$ Lập trình xây dựng ứng dụng $\rightarrow$ Chạy thử hệ thống. Xác định các phương pháp mô hình hóa dữ liệu và công cụ phục vụ thiết kế giao diện, cơ sở dữ liệu và lập trình ứng dụng.
3. Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý tài sản, thiết bị
Đây là nội dung trọng tâm của đồ án, bao gồm:
- Khảo sát và mô hình hóa hệ thống bằng sơ đồ chức năng, sơ đồ ngữ cảnh tương tác với 5 tác nhân chính: Các phòng thí nghiệm, Quản trị thiết bị, Cán bộ kỹ thuật, Lãnh đạo, Nhà cung cấp.
- Xây dựng sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) mức hệ thống và 4 sơ đồ DFD phân rã chức năng: Yêu cầu mua và tiếp nhận; Quản lý và theo dõi; Kiểm kê và thanh lý; Lập báo cáo.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu với sơ đồ ERD quan niệm và ERD logic gồm 13 thực thể chính cùng hệ thống các bảng chi tiết trung gian quản lý đa dạng quan hệ nghiệp vụ.
4. Xây dựng và cài đặt ứng dụng
Hiện thực hóa các kết quả phân tích thiết kế thành phần mềm hoàn chỉnh. Đồ án xây dựng hệ thống giao diện chức năng (đăng nhập, phân quyền, quản lý danh mục, xử lý nghiệp vụ mượn/trả, luân chuyển, sửa chữa, kiểm kê, đánh giá lại, thanh lý) và hệ thống giao diện báo cáo, kết xuất biểu mẫu cho người quản lý.
Thiết kế và triển khai hệ thống
1. Phân rã chức năng và luồng dữ liệu hệ thống (DFD)
Hệ thống quản lý tài sản và thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm được phân rã thành 4 phân hệ chức năng chính và các tiến trình xử lý chi tiết:
| Phân hệ chức năng chính | Tiến trình phân rã chi tiết | Tác nhân tương tác | Dữ liệu đầu vào / đầu ra chính |
|---|---|---|---|
| 1. Yêu cầu mua và tiếp nhận TS, TB | 1.1 Lập phiếu yêu cầu mua TS, TB 1.2 Tổng hợp các yêu cầu mua TS, TB 1.3 Tiếp nhận TS, TB |
- Phòng thí nghiệm - Lãnh đạo - Nhà cung cấp - Quản trị thiết bị |
- Phiếu yêu cầu mua mới TS, TB - Danh sách yêu cầu đề nghị duyệt - Phiếu giao hàng từ Nhà cung cấp - Danh sách tài sản tiếp nhận |
| 2. Quản lý và theo dõi TS, TB | 1.1 Phân phối TS, TB về các PTN 1.2 Theo dõi, sử dụng TS, TB 1.3 Luân chuyển TS, TB 1.4 Sửa chữa TS, TB 1.5 Lập giấy mượn TS, TB |
- Phòng thí nghiệm - Cán bộ kỹ thuật - Quản trị thiết bị |
- Phiếu luân chuyển, biên bản bàn giao - Phiếu yêu cầu mượn, giấy mượn TS, TB - Phiếu yêu cầu sửa chữa, dự toán sửa chữa - Biên bản sửa chữa hoàn thành |
| 3. Kiểm kê và thanh lý TS, TB | 1.1 Đánh giá lại TS, TB 1.2 Thanh lý TS, TB 1.3 Kiểm kê TS, TB |
- Quản trị thiết bị - Phòng thí nghiệm - Lãnh đạo |
- Phiếu yêu cầu kiểm kê, danh sách kiểm kê - Phiếu đánh giá lại, dữ liệu hao mòn/khấu hao - Phiếu yêu cầu thanh lý, danh sách thanh lý |
| 4. Lập báo cáo | 1.1 In báo cáo danh sách TS, TB tại PTN 1.2 Lập báo cáo tổng hợp yêu cầu mua 1.3 Lập danh sách báo cáo mượn, sửa chữa, luân chuyển 1.4 Lập báo cáo đánh giá lại 1.5 Lập báo cáo kiểm kê 1.6 Lập báo cáo thanh lý |
- Lãnh đạo - Quản trị thiết bị - Phòng thí nghiệm |
- Báo cáo tổng hợp yêu cầu mua sắm - Báo cáo hiện trạng sử dụng tại các PTN - Báo cáo kết quả kiểm kê định kỳ - Báo cáo đánh giá lại và danh sách thanh lý |
2. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu (ERD Quan niệm và Logic)
Cơ sở dữ liệu của hệ thống được thiết kế chặt chẽ, đáp ứng toàn bộ các quan hệ nghiệp vụ phức tạp từ khi mua sắm đến khi thanh lý tài sản. Cấu trúc các bảng thực thể và bảng chi tiết bao gồm:
| Tên bảng / Thực thể | Khóa chính (PK) / Khóa ngoại (FK) |
Các trường thuộc tính tiêu biểu (Kiểu dữ liệu) | Mục đích nghiệp vụ |
|---|---|---|---|
TAISAN |
MaTS (VarChar 10) |
TenTS (VarMultibyte 900), SoLuongTS (Int), NuocSX (VarMultibyte 100), NamSX (VarChar 6), ThoiGianBH (VarChar 5), GiaNhap (Decimal 18,0), NgayNhap (Date), ThongSoKyThuat (VarChar 100), TG_TinhKH (VarChar 10), NamDuaVao_SD (VarChar 10), ChucNang (VarMultibyte 200), MaLoaiTS (FK), MaTT (FK), MaDVT (FK), MaPTN (FK), MaNCC (FK) |
Lưu trữ thông tin định danh, thông số kỹ thuật, nguồn gốc và trạng thái hiện tại của tài sản, thiết bị |
LOAITS |
MaLoaiTS (VarMultibyte 100) |
TenLoaiTS (VarMultibyte 200) |
Phân loại các nhóm tài sản, thiết bị |
TRANGTHAI |
MaTT (VarChar 10) |
TenTT (VarMultibyte 20) |
Quản lý trạng thái thiết bị (đang sử dụng, hỏng, chờ thanh lý...) |
DVT |
MaDVT (VarChar 10) |
TenDVT (VarMultibyte 50) |
Đơn vị tính của tài sản (bộ, chiếc, cái...) |
PHONGTHINGHIEM |
MaPTN (VarChar 10) |
TenPTN (VarMultibyte 200), SoPhong (VarChar 10), DienTich (VarChar 10), ViTri (VarMultibyte 200), TrangThaiPTN (VarMultibyte 100) |
Quản lý danh mục các phòng thí nghiệm, phòng thực hành |
NHACUNGCAP |
MaNCC (VarChar 10) |
TenNCC (VarMultibyte 100), DiaChiNCC (VarMultibyte 200), SDTNCC (VarChar 10) |
Lưu trữ thông tin các đơn vị cung cấp thiết bị |
GIAOVIEN |
MaGV (VarChar 10) |
TenGV (VarMultibyte 100), DiaChiGV (VarMultibyte 100), SDTGV (VarChar 10), ChucVuGV (VarMultibyte 50), MaPTN (VarChar 10) |
Thông tin cán bộ, giảng viên phụ trách hoặc tham gia mượn/sử dụng thiết bị |
YEUCAUMUATS & CHITIET_YCTS |
MaYC (VarChar 10), MaPTN (PK), MaYC (PK) |
MoTaYC (VarMultibyte 400), NgayLapYC (Date & Time), TrangThaiYC (VarMultibyte 30), MaGV (FK), SoLuongYC (Int), DonGiaYC (Decimal 18,0), MaDVT (FK), MaLoaiTS (FK), MaNCC (FK), MoTaTS (VarMultibyte 200) |
Quản lý phiếu yêu cầu mua mới thiết bị từ các phòng thí nghiệm và chi tiết từng danh mục cần mua |
PHIEUMUONTS & CHITIET_MUON |
MaPM (VarChar 10), MaTS (PK), MaPM (PK) |
TenNM (VarMultibyte 50), DVMuon (VarMultibyte 100), Email (VarMultibyte 50), SDT (VarChar 20), NgayMuon (Date), TrangThaiMuon (VarMultibyte 50), MaGV (FK), DungTich (VarChar 100), SoLuong_Muon (Int), ThoiGianSD (VarChar 10), SoLuong_MuonTT (Int) |
Theo dõi quá trình mượn thiết bị của cá nhân/đơn vị và danh sách tài sản mượn thực tế |
PHIEULCTS & CHITIET_LC |
MaPhieuLC (VarChar 10), MaPhieuLC (PK), MaTS (PK) |
NoiLCDi (VarChar 10), NoiLCDen (VarChar 10), NgayLC (Date), LyDoLC (VarMultibyte 200), MaGV (FK), SoLuong (Int) |
Quản lý việc luân chuyển tài sản giữa các phòng thí nghiệm |
SUACHUATS & CHITIET_SC |
MaSC (VarChar 10), MaSC (PK), MaTS (PK) |
NgaySC (Date), MaGV (FK), MaPTN (FK), SoLuongSC (Int), DuToanSC (Decimal 18,0), TinhTrangHu (VarMultibyte 200), LyDoSC (VarMultibyte 200), NgayHT (Date) |
Ghi nhận sự cố hỏng hóc, lập dự toán chi phí và theo dõi tiến độ sửa chữa |
KIEMKE & CHITIET_KK |
MaKK (VarChar 10), MaKK (PK), MaTS (PK) |
NgayKK (Date), MaGV (FK), MaPTN (FK), SoLuongKK (Int), TonTai (VarMultibyte 10), ChatLuongHT (VarMultibyte 100) |
Ghi nhận kết quả kiểm kê định kỳ về số lượng tồn tại và chất lượng thực tế |
THANHLYTS & CHITIET_TL |
MaTL (VarChar 10), MaTL (PK), MaTS (PK) |
TenTL (VarMultibyte 50), NgayTL (Date), MaGV (FK), MaPTN (FK), SoLuongTL (Int) |
Quản lý quy trình thanh lý các tài sản hư hỏng không thể phục hồi |
DANHGIATS & CHITIET_DGLTS |
MaDGLTS (VarChar 10), MaDGLTS (PK), MaTS (PK) |
LyDoDG (VarMultibyte 200), NgayDG (Date), MaGV (FK), MaPTN (FK), NG_TruocDC (Decimal 18,0), TG_KH (VarChar 10), MucKH_TBNam (Decimal 18,0), Nam_DuaVaoSD (VarChar 10), Nam_DanhGia (VarChar 10), TG_SD (VarChar 10), NG_SauDC (Decimal 18,0), SoKHLuyKe_DaTrich (Decimal 18,0), GTCL_TS (Decimal 18,0) |
Đánh giá lại tài sản, tính toán khấu hao lũy kế, mức hao mòn và xác định giá trị còn lại của tài sản |
3. Triển khai giao diện và chức năng phần mềm
Ứng dụng được xây dựng với hệ thống phân hệ giao diện phong phú, phân định rõ ràng giữa chức năng thao tác dữ liệu và chức năng báo cáo:
- Hệ thống giao diện chức năng (Mục 7.1):
- Giao diện Đăng nhập & Phân quyền: Xác thực tài khoản người dùng, phân quyền truy cập chức năng theo vai trò.
- Giao diện Quản lý danh mục: Giao diện quản lý thông tin Phòng thí nghiệm; Giao diện quản lý tài sản, thiết bị (xem danh sách, thêm mới tài sản); Giao diện quản lý nhà cung cấp; Quản lý thông tin giáo viên, loại tài sản, đơn vị tính, tình trạng.
- Giao diện Quy trình nghiệp vụ:
- Quản lý yêu cầu mua mới tài sản, thiết bị và màn hình thêm mới yêu cầu mua sắm.
- Quản lý luân chuyển tài sản, thiết bị và màn hình thêm mới phiếu luân chuyển.
- Quản lý sửa chữa tài sản, thiết bị và màn hình thêm mới phiếu sửa chữa.
- Quản lý mượn tài sản, thiết bị, màn hình thêm mới yêu cầu mượn và hỗ trợ tạo mẫu đơn mượn tự động.
- Quản lý đánh giá lại tài sản, thiết bị và màn hình thêm mới đánh giá lại.
- Quản lý kiểm kê tài sản, thiết bị và màn hình thêm mới phiếu kiểm kê.
- Quản lý thanh lý tài sản, thiết bị.
- Hệ thống giao diện báo cáo (Mục 7.2):
- Giao diện báo cáo danh sách giáo viên.
- Giao diện báo cáo danh sách nhà cung cấp.
- Báo cáo kết xuất và in ấn danh sách tài sản theo từng phòng thí nghiệm.
- Báo cáo tổng hợp các nghiệp vụ mượn, sửa chữa, luân chuyển, kiểm kê, đánh giá lại và thanh lý tài sản phục vụ công tác quản lý.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát và phân tích toàn diện hiện trạng quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang; chỉ ra các bất cập khi sử dụng sổ sách giấy tờ và phần mềm Excel rời rạc.
- Chuẩn hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ thông qua hệ thống mô hình hóa hoàn chỉnh gồm: Sơ đồ chức năng, Sơ đồ ngữ cảnh, Sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) phân rã 4 mức xử lý chính.
- Thiết kế thành công cơ sở dữ liệu quan hệ hoàn chỉnh (ERD quan niệm và ERD logic) gồm 13 thực thể chính và các bảng chi tiết, bao quát các trường dữ liệu kỹ thuật, tài chính, khấu hao và lịch sử điều chuyển.
- Xây dựng ứng dụng phần mềm với đầy đủ các màn hình giao diện chức năng phục vụ quản lý danh mục, xử lý nghiệp vụ hàng ngày, phân quyền người dùng và kết xuất in ấn báo cáo biểu mẫu.
2. Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý thuyết và thiết kế: Đề tài cung cấp một mô hình phân tích thiết kế hệ thống chuẩn mực cho bài toán quản trị tài sản, thiết bị trong môi trường các phòng thí nghiệm, thực hành tại trường đại học.
- Về mặt thực tiễn ứng dụng: Cung cấp giải pháp phần mềm thay thế hoàn toàn phương thức quản lý thủ công trước đây tại Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang, giúp đồng bộ dữ liệu giữa các phòng thí nghiệm, giảm thiểu sai sót, nâng cao hiệu quả theo dõi bảo dưỡng, kiểm kê và đánh giá khấu hao tài sản.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi khảo sát, thiết kế và thử nghiệm của đề tài giới hạn trong phạm vi các phòng thí nghiệm thuộc Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang, chưa mở rộng ra các đơn vị phòng ban, khoa viện khác trong toàn trường.
- Hệ thống chủ yếu tập trung vào các chức năng xử lý nghiệp vụ trên phần mềm, dữ liệu vận hành cần tiếp tục được kiểm chứng qua thời gian dài để đánh giá hiệu năng khi lượng bản ghi tăng cao.
- Hướng phát triển tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi ứng dụng của hệ thống để quản lý tài sản, trang thiết bị trên toàn bộ quy mô Trường Đại học Nha Trang.
- Tích hợp thêm các công nghệ nhận dạng tự động như mã vạch (Barcode), mã phản hồi nhanh (QR Code) hoặc công nghệ RFID nhằm tối ưu hóa tốc độ và độ chính xác trong công tác kiểm kê tài sản thực địa.
- Bổ sung các phân hệ cảnh báo tự động khi thiết bị đến hạn bảo dưỡng định kỳ, tự động tính toán dự báo nhu cầu mua sắm và khấu hao tài sản thông minh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm: Là tài liệu tham khảo chi tiết về phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin hướng cấu trúc, từ bước lập sơ đồ BFD, DFD phân rã nhiều mức đến thiết kế ERD quan niệm và ERD logic.
- Cán bộ quản lý thiết bị, chuyên viên kỹ thuật tại các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu: Cung cấp mô hình quy trình chuẩn về quản lý vòng đời tài sản (mua sắm, phân phối, mượn trả, luân chuyển, bảo dưỡng, kiểm kê, đánh giá hao mòn, thanh lý) để ứng dụng vào công tác số hóa quản lý phòng thí nghiệm.
- Các phần đáng tham khảo nhất trong đồ án:
- Hệ thống sơ đồ DFD phân rã chi tiết thể hiện rõ ràng luồng dữ liệu trao đổi giữa các phòng thí nghiệm, cán bộ kỹ thuật, quản trị thiết bị và ban lãnh đạo.
- Thiết kế cơ sở dữ liệu chi tiết với bảng
CHITIET_DGLTSvàCHITIET_LCxử lý rất tốt bài toán kế toán khấu hao tài sản cố định (MucKH_TBNam,SoKHLuyKe_DaTrich,GTCL_TS) và luân chuyển tài sản đa địa điểm (NoiLCDi,NoiLCDen).
Câu hỏi thường gặp
1. Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang được thành lập vào thời điểm nào và có chức năng gì?
Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành được thành lập vào tháng 5/2011 trên cơ sở tập trung các Phòng thí nghiệm – thực hành của các Khoa/Bộ môn trong toàn trường, được trang bị đầy đủ máy móc nhằm đảm bảo phục vụ hoạt động đào tạo thí nghiệm thực hành và nghiên cứu khoa học.
2. Trước khi xây dựng hệ thống mới, Trung tâm quản lý tài sản, thiết bị bằng phương thức nào và gặp khó khăn gì?
Trước khi có hệ thống mới, Trung tâm chưa có phần mềm chuyên dụng, việc quản lý chủ yếu dựa trên sổ sách, giấy tờ thủ công và phần mềm Excel rời rạc. Điều này khiến dữ liệu giữa các bộ phận không có sự liên kết, gây khó khăn cho việc tra cứu, theo dõi tình trạng, luân chuyển và kiểm kê tài sản.
3. Hệ thống quản lý tài sản, thiết bị trong đồ án được phân rã thành những phân hệ chức năng chính nào?
Hệ thống được phân rã thành 4 phân hệ chức năng chính:
- Yêu cầu mua và tiếp nhận TS, TB;
- Quản lý và theo dõi TS, TB;
- Kiểm kê và thanh lý TS, TB;
- Lập Báo cáo.
4. Trong cơ sở dữ liệu của đồ án, việc đánh giá lại và tính toán khấu hao tài sản được lưu trữ qua các trường thông tin nào?
Nghiệp vụ đánh giá lại và tính khấu hao được lưu trữ trong bảng CHITIET_DGLTS với các trường dữ liệu chuyên sâu: NG_TruocDC (nguyên giá trước điều chỉnh), TG_KH (thời gian khấu hao), MucKH_TBNam (mức khấu hao trung bình năm), Nam_DuaVaoSD (năm đưa vào sử dụng), Nam_DanhGia (năm đánh giá), TG_SD (thời gian sử dụng), NG_SauDC (nguyên giá sau điều chỉnh), SoKHLuyKe_DaTrich (số khấu hao lũy kế đã trích) và GTCL_TS (giá trị còn lại của tài sản).
5. Ứng dụng đã xây dựng hỗ trợ những nhóm giao diện và chức năng báo cáo nào?
Ứng dụng cung cấp các giao diện đăng nhập, phân quyền, quản lý danh mục (phòng thí nghiệm, tài sản, giáo viên, nhà cung cấp), giao diện xử lý các nghiệp vụ (yêu cầu mua mới, luân chuyển, sửa chữa, mượn trả, đánh giá lại, thanh lý, kiểm kê) và hệ thống giao diện in ấn báo cáo (báo cáo giáo viên, nhà cung cấp, báo cáo hiện trạng tài sản theo từng phòng thí nghiệm và báo cáo tổng hợp các nghiệp vụ).
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Thành dưới sự hướng dẫn của T.S Phạm Thị Thu Thúy đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thống quản lý tài sản, thiết bị tại Trung tâm Thí nghiệm – Thực hành Trường Đại học Nha Trang. Đề tài đã mô hình hóa chi tiết toàn bộ các quy trình nghiệp vụ phức tạp thông qua hệ thống sơ đồ luồng dữ liệu DFD và mô hình dữ liệu ERD chuẩn xác, bao quát từ khâu đề xuất mua sắm, theo dõi sử dụng, luân chuyển, sửa chữa đến kiểm kê, đánh giá khấu hao và thanh lý. Ứng dụng phần mềm hoàn thiện với hệ thống giao diện chức năng và báo cáo trực quan, góp phần giải quyết triệt để các hạn chế của phương thức quản lý thủ công bằng Excel, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản trị thiết bị đào tạo tại nhà trường.