Chương 1, tác giả đã hệ thống và khái quát những vấn đề chung về cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về hoạt động lưu trữ của các cơ quan tổ chức đồng thời xây dựng các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động lưu trữ tại Sở. Qua đó có thể khẳng định, hoạt động lưu trữ giữ vai trò quan trọng trong công tác lưu trữ. Hệ thống văn bản pháp lý đã góp phần quan trọng trong việc củng cố và phát triển ngành lưu trữ và là cơ sở để các cơ quan thực hiện thống nhất hoạt động lưu trữ. Đây là cơ sở để tác giả khảo sát, đánh giá hoạt động lưu trữ của Sở Khoa học và Công nghệ ở Chương 2.
Luan van 26 CHƯƠNG 2. KHẢO SÁT, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG LƯU TRỮ TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2. Khái quát về Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh 2. Lịch sử hình thành Ngày 05 tháng 8 năm 1976, cơ quan quản lý khoa học của Thành phố Hồ Chí Minh ra đời mang tên Ban Khoa học và Kỹ thuật theo Quyết định số 1810/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ngày 10 tháng 3 năm 1984 được đổi tên thành Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật theo Quyết định số 45/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. - Ngày 29 tháng 01 năm 1994 được đổi tên thành Sở Khoa học, Công nghệ và Môi trường theo Quyết định số 340/QĐ-UB-NC của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. - Ngày 18 tháng 7 năm 2003 được đổi tên thành Sở Khoa học và Công nghệ theo Quyết định số 123/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Đại hội Đảng bộ Thành phố Hồ Chí Minh lần VI và VII đã đánh giá: - Hoạt động khoa học và công nghệ TP.
HCM đã có những đóng góp tích cực trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất - kinh doanh. - Hoạt động khoa học và công nghệ là một thế mạnh của TP.HCM với tiềm lực lớn cả về đội ngũ và trình độ. Thế mạnh đó phải trở thành động lực thúc đẩy sự phát triển của thành phố và của toàn vùng. Có thể chia chặng đường phát triển khoa học và công nghệ của TP.HCM thành 3 thời kỳ: Thời kỳ 1976 - 1985: Nét đặc trưng của thời kỳ đầu là tập hợp, đoàn kết và phát huy đội ngũ trí thức từ nhiều nguồn đào tạo khác nhau tại TP.HCM nhằm phục hồi sản xuất.
Thời kỳ 1986 - 1996: Luan van 27 - Xây dựng chiến lược phát triển khoa học và công nghệ TP.HCM giai đoạn 1986 - 1996 và giai đoạn 1996 - 2010. - Chương trình hóa hoạt động khoa học và công nghệ ở TP.HCM - Một hình thức kế hoạch hóa hoạt động khoa học và công nghệ, tập trung có chọn lọc thành các chương trình nghiên cứu ưu tiên. - Thành lập Ủy ban Bảo vệ Môi trường TP.HCM; Ban hành các Quy định về bảo vệ môi trường TP.HCM; Khởi xướng phong trào “Sạch và Xanh”; Phát hành “Sách đen” 100 xí nghiệp gây ô nhiễm nghiêm trọng trên địa bàn TP. HCM; Tổ chức xử lý hiệu quả các vụ tràn dầu quy mô lớn trên sông Sài Gòn… Thời kỳ 1997 đến nay: Bối cảnh trong thời kỳ này là hội nhập trên quy mô toàn cầu, trong đó có hoạt động khoa học và công nghệ.
Sự tiến bộ về khoa học và công nghệ sẽ làm tăng năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh. Vì thế, cần phải hiện đại hóa công nghệ, thiết kế sản phẩm để tạo lợi thế lâu dài và bền vững. Những nổi bật trong thời kỳ này là: - Hình thành và phát triển mô hình liên kết tam giác: “Doanh nghiệp - Nhà nước - Cơ sở nghiên cứu khoa học” trong hoạt động khoa học và công nghệ thông qua chương trình hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa với chi phí thấp, tạo ưu thế cạnh tranh tổng hợp và đẩy mạnh xuất khẩu” (thực hiện Chỉ thị số 04/2000/CT-UB-KT ngày 23 tháng 02 năm 2000 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh). - Bước đầu hình thành thị trường Khoa học và Công nghệ thông qua tổ chức các Chợ thiết bị - công nghệ, Chợ tư vấn khoa học và công nghệ.
- Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin thông qua sự thành lập một số Trung tâm và Công viên phần mềm tập trung, đặc biệt là Công viên Phần mềm Quang Trung - mô hình mẫu trong quản lý một ngành công nghệ cao. Thành phố Hồ Chí Minh ưu tiên đầu tư cho việc ứng dụng CNTT theo Chương trình mục tiêu ứng dụng và phát triển CNTT TP.HCM từ năm 2002 đến 2005 (bao gồm 9 chương trình ứng dụng và 12 dự án phát triển CNTT tại TP. - Đưa Khu Công nghệ cao TP.HCM vào hoạt động và đã đi vào giai đoạn định hình. Luan van 28 - Tăng cường liên kết hợp tác với các ngành, địa phương và hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ để huy động nhiều nguồn lực phát triển khoa học và công nghệ thành phố, hỗ trợ doanh nghiệp hiện đại hóa, hướng tới chủ động hội nhập quốc tế.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức a) Chức năng - Sở Khoa học và Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, bao gồm: hoạt động khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công về các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng của Sở theo quy định của pháp luật trên địa bàn Thành phố. - Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ b) Nhiệm vụ, quyền hạn - Trình Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh + Dự thảo Quyết định, Chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án về khoa học và công nghệ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn Thành phố; Các cơ chế, chính sách, biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, phát triển thị trường khoa học và công nghệ, phát triển tiềm lực và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống; Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở; quyết định việc thành lập và quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển Khoa học và Công nghệ của Thành phố theo quy định của pháp luật; Dự thảo văn bản quy định về điều kiện, tiêu chuẩn Luan van 29 chức danh đối với Trưởng, cấp Phó các đơn vị trực thuộc Sở; tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý về lĩnh vực khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh + Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật; thành lập các Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ; Dự thảo Quyết định về giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi quản lý cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; Dự thảo Quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về lĩnh vực khoa học và công nghệ; Dự thảo các văn bản quy định về quan hệ, phối hợp công tác giữa Sở Khoa học và Công nghệ TP.HCM với các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện. - Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, cơ chế, chính sách về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về khoa học và công nghệ của Thành phố; hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, tổ chức khoa học và công nghệ của Thành phố về quản lý khoa học và công nghệ.
- Quản lý, tổ chức giám định, đăng ký, cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy chứng nhận, giấy đăng ký, văn bằng, chứng chỉ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. - Lập kế hoạch và dự toán chi đầu tư phát triển, chi sự nghiệp khoa học và công nghệ từ ngân sách nhà nước hàng năm dành cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của địa phương trên cơ sở tổng hợp dự toán của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan liên quan. Theo dõi, kiểm tra việc sử dụng ngân sách nhà nước cho lĩnh vực khoa học và công nghệ của Thành phố theo quy định Luan van 30 của Luật Ngân sách nhà nước và Luật Khoa học và Công nghệ. - Về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Về phát triển thị trường khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ và tiềm lực khoa học và công nghệ. - Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; khai thác, công bố, tuyên truyền kết quả nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác; phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước tại Thành phố.