CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN VE NHÂN LỰC VÀ (CHAT LƯỢNG NGUON NHÂN LỰC 1. Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực. Khái niệm về nguần nhân lực Một quốc gia muốn phát trién thi cần phải có các nguồn lực của sự phát triển kinh tế như: tài nguyên thiên nhign, vốn, khoa học - công nghệ, con người,.vv Trong cá nguồn lực đỏ thi nguồn lực con người là quan trọng nh L cổ tính chất quyết định trong sự tăng trưởng và phát tiển kinh tế của mọi quốc gia từ trước đến nay. Một nước cho dù có tài nguyên thiên nhiên phong phú, máy móc kỹ thuật hiện.
dại đến đâu nhưng không có những con người có tình độ, có đu khả năng khai thác ‘fe nguồn lực đó thì khó có khả năng cổ thé đạt được sự phát iển như mong muốn (Qua tình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐHI) đi nước và ngày nay trong công cuộc hội nhập và phát trién nhằm mục tiêu “dan giảu, nước manh, xã hội công bằng, dân chi, văn mini", Dang ta luôn xác định: Nguồn lao động đồi dào, con người Việt Nam có truyền thống yêu nước, cần cù, sing tạo, có nền tảng văn hoá, giáo dục, “6 khả năng nắm bắt nhanh khoa học và công nghệ là nguồn lực quan trọng nhất nguồn năng lực nội sinh. Vậy nguồn nhân lực là gì? ĐỂ hiểu được nguồn nhân lực (NNL), trước hết cần có sự phân biệt giữa nguồn lực với NNL. Nguồn lực được hiểu là hệ thống các yếu cả vật chất lẫn tỉnh, thần đã, dang va sẽ tham gia vào qué trình phát triển kinh ế xã hội (KTXH) của một quốc gia. NNL là một trong những yếu tổ của nguồn lực.
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về NNL, tùy theo mục dich cụ thể mà người ta đưa ra những khái niệm khác nhau “Theo Liên Hợp Quốc: NNL là tất cả những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sự phát triển của mỗi cá nhân và của dit nước. Theo Ngân hàng thé giới (WB-World Bank, 2000): NNL là toàn bộ vẫn người (thé lực, tí lục, kỹ năng nghề nghiệp.) mà mỗi cá nhân sở hữu. 6 đây, NNL được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vật chất khác như; vốn tiễn, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên,. theo Tổ chức Lao động Quốc tế (LO-International Labour Organisation): NL là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lục của toàn bộ cuộc sống con người ở dang hiện thực hoặc iềm năng để ông phát triển KTXH trong một cộng NNL được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa ror NNL là nguồn cung cấp, site lao động cho sản xuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát 0 Do đó, NNL bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát miễn bình thường.
Theo nghĩa hẹp, NNL là khả năng lao động của xã hội, là nguồn lực cho sự phát triển KTXH, bao ‘zim các nhóm dân cư trong độ tuổi lao động, có khả năng tham gia vio lao động, sản xuất xã hi là toàn bộ các cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, tổng thể các yếu tổ về thể lự, tí lục của họ được huy động vào quả trình lao động CCác cách hiễu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô NNL, song đều có chung một ¥ nghĩa là phản ánh khả năng lao động của xã hội. Như vậy, NNL và nguồn lao động có ÿ nghĩa tương đồng. Từ sự phân tích trên, chúng ta có thể hiểu khái niệm NNL theo nghĩa rộng a bao gồm những người đã 15 tuổi trở lê thực tế đang làm việc (gồm những người trong độ tuổi lao động và trên độ tỗi lao động). những người trong độ tổi lao động có khả năng lao động nhưng chưa có việc làm (do thất nghiệp hoặc đang làm nội trợ trong gia đỉnh), sông với nguồn lao động dự.
trữ (những người dang được đào tạo tong các trưởng đại học, cao đăng, trung cắp và day nghề, .) NN thường được xem xét rên giác độ số lượng và chất lượng VE số lượng: được biễu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng NNL, các chỉ iêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân sé. Tuy nhiên, mối quan hệ dân số và NNL. được biểu hiện sau một thời gian khoảng 15 năm, vì sau khoảng thời gian đó con người mới bước vào độ tuổi lao. Quy mô dân số được biểu thị khái quát bằng tổng số dân cư của một khu vực vào thời điểm nhất định.
Quy mô dân số là nhí tổ quan trọng là căn cứ để hoạch. định chiến lược phát iển. Mỗi một nước (căng nhr một vùng, một địa phương) cin e6 một quy mô dân số thích hợp, tương thích với điều kiện tự nhiên, cũng như trình 49 phát triển KTXH của mình. Về chất lượng: NNL được xem xét trên các mặt tình trạng sức khỏe, trình độ trình độ chu) môn, thái độ đố với công việc Nguồn nhân lực của một ổ chức bao gồm tắt cả mọi cá nhân tham gia bit cứ hoạt it cứ vai trò nào trong tổ chức.
Nhân lực là nguồn lực của mỗi con. i, bao gdm thể lực và trí lực. Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất của mỗi một tổ chức. Nguồn nhân lực của Viện nghiên cứu là một bộ phận cấu ih nên ng nhân lực xã hội.
Hay nói khá di, nguồn nhân lực của Viện nghiên cứu chính là một phần từ của hệ thing nguồn nhân lực xã hội. Đà tắt cả những ai làm việc trong Viện nghiên cứu từ vị trí cao nhất (như thủ trưởng cơ quan) đến nhân viên bình thưởng nhất, thấp nhất, làm việc tay chân, đơn giản. Đó cũng là những người dang chờ đợi để có thể tham gia vào hoạt động của Viện nghiên cứu, tức là nguồn dự trữ của Viện nghiên cứu Mỗi một Viện nghiên cửu do tinh chit và đặc thù riêng vốn có mà nó chứa dumg những đồi hỏi, những yêu cầu khác nhau đối với nguồn nhân lực của mình. Đó chính là lý do tại sao các Viện nghiên cứu phải xây dựng, nuôi dưỡng, phát triển.
nguồn nhân lực cho mình một cách hợp lý. Mặt khác, nguồn nhân lực của các Viện nghiên cứu có thể giao thoa với nhau. Đó là những khu vite mà nguồn nhân lực xã hội trở thành nguồn nhân lục của các Viện nghiên cứu. Tại đ các Viện nghiên cứu 6 thể cạnh tranh với nhau để có được nguồn nhân lực của chính mình, Nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động.
có khả năng lao động và mong muốn có việc làm. Như vậy, theo quan điểm này thì những, người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng không muốn có việc làm. thì không được xếp vào nguồn nhân lực xã hội. Một số quốc gia lại xem nguồn nhân lực là toàn bộ những người bước vào tuổi lao động, có khả năng lao động.
Trong quan niệm này không có giới hạn trên về tuổi của nguồn nhân lực. Nhân lực theo nghĩa hẹp và để có thé lượng hoá được trong công tác kế hoạch hoá ở nước ta được quy định là một bộ phận của din số, bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo quy định của Luật Lao động Việt Nam năm 2012 (nam đủ 15 đến hết 60 tsi, nữ đã 15 1 55 tuổi) 1. Chất lượng nguồn nhân lực ‘Theo Tỏ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) định nghĩa “chất lượng là toàn bội những nh năng và đặc điền của một sin phdm hoặc một dịch vụ thỏa mãn những nu cầu dã nêu ra và én ẩn". Và người tạo tên chất lượng của sin phẩm, địch vụ đồ, xế trung phạm vi hp một tổ chức t là tc lực lượng so động của tổ chức đ “Theo Bùi Văn Nhơn (2006) giả thích, thì: Chất lượng ngưễn nhân lực art mệ, thể chất và phẩm ch tâm lý xã hội trong đó: “Thẻ lực của nguồn nhân lực: sức khỏe cơ thé về sức Khỏe tỉnh than” “Trl lực của nguồn nhân lực: trình độ văn hỏa, chuyên môn kỹ tật và kỹ ming lao động thực hành của người lao động “Phẩm chất tâm lý xã hội: ỹ luật, tự giác, có tinh thần họp tác va tác phong công nghiệp, có tink th trách nhiện cao Can theo sự phân tích của Tạ Ngọc Hải (2010), dựa trên khá niệm” “Vgưởn nhân lực là tổng th các yếu tổ bên trong và bên ngoài của nỗi cá nhân bảo đâm nguôn sáng tạo cùng các nội dung khác cho sự thành công đạt được của méi tổ chức” tì: “chất lượng nhân lục là yếu tổ tổng hợp của nhiều yếu tổ bộ phận như" trí tệ, sự hiểu biét, tình độ, dao đức, kỹ năng, sức khỏe, thẩm mf.
của người lao đồng. Trong các yéu ổ tên thì trí lực và thể lực là hai yêu tổ quan trọng để xem xét và đảnh gi chất lượng nguồn nhân lực” Đứng trên cách tiếp cận vĩ mô thi chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá thông qua các tiêu thúc: “Sức khỏe: thể lực và trí lực; Trình độ học vấn, trình độ chuyên môn; trình độ lành nghé; Các năng lực, phẩm chất cá nhân (ý thức kỷ luật, tính hợp tác, ý thức trách nhiệm, sự chuyên tâm.) Nin vậy, trên quan điểm của một nhà quản lý nguôn nhân lục tim vi mô, từ việc trình bày các quan điểm khác nhau về chất lượng nguồn nhân lực, rong luận văn này, khái niệm về chất lượng nguồn nhân lực được hiểu như sau: "chát lượng "nguồn nhân lực là trang thái nhất định của nguồn nhân lực thé hiện bởi quan hệ sta các yéu tổ cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn nhân lực” và "chất lượng nguân nhân lực biểu hiện ở 3 yếu tổ thé lực, trí lực và phẩm chất đạo đức của: người lao động” ‘Tir những luận điểm trình bày trên, chất lượng NNL của một quốc gia chính. là sự biễu hiện về số lượng và chất lượng NNL trên các mặt th lực, tr lực, ky năng, kiến thức và tỉnh thần cig với quá tình tạo ra những biến đổi tiến bộ vỀ cơ cấu NNL, Chit lượng NNL Không những là chỉ êu phản nh tình độ phát triển kinhtí mà còn là chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển xã hội, bởi lẽ chất lượng NNL vừa là động lực của sự phát triển, vừa là thước đo trình độ phát triển của một xã hội nhất đình trong một giai đoạn, một thôi điểm 1. Các tiêu chi đánh giá chất lượng nguồn nhân lực Theo cách đánh giá về chit lượng NNL của PGS.
Phùng Ran thi năng lực hoạt động của NNL thuộc về chuyên môn của NNL.