Chương I trong Luật Lưu trữ - Luật số 01/2011/QH13: “TLLT là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn dé lưu trữ”. Tổ chức quản lý tài liệu chuyên môn là việc sắp xếp, bố trí một cách hợp lý từng khâu công việc trong quá trình quản lý tài liệu chuyên môn sao cho phù hợp với yêu cầu của CTLT và đạt được mục tiêu đã đề ra của nhà quản lý. Tổ chức quản lý tài liệu phải tuân theo một phương thức, một quy trình và gắn cùng trách nhiệm của mỗi vị trí của từng cá nhân trong một cơ quan, tô chức. 12 Phương thức tổ chức TLLT có thể được hiểu là cách thức nhận thức, nghiên cứu hình thức sắp xếp, tô chức, bé trí một cách hợp lý từng khâu công việc trong quá trình quản lý TLLT sao cho phù hợp với yêu cầu của CTLT và đạt được mục tiêu đã đề ra của nhà quản lý.
Quy trình tổ chức quản lý TLLT là một phương pháp cụ thể thực hiện một quá trình công việc. Quy trình là trình tự các bước công việc; nguồn lực, phạm vi áp dụng; kiểm soát, người thực hiện, văn bản áp dụng. Tóm lại, quy trình tổ chức quản lý TLLT là trình tự từng bước công việc của việc tổ chức quản lý TLLT từ việc lập hồ sơ và quản lý hồ sơ lưu trữ, nguồn nhận hồ sơ thuộc đối tượng, phạm vi cu thể và văn bản quy định các nghiệp vụ lưu trữ. Trách nhiệm là nhiệm vụ mà gắn với mỗi vị trí công tác phải bắt buộc thực hiện và phải có ý thức với những việc làm đó.
Trong một cơ quan, tổ chức, trách nhiệm sẽ được quy định thông qua những văn bản yêu cầu bắt buộc người thuộc tô chức, đối tượng đó phải tuân thủ, chấp hành. Trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân trong công tác tô chức quản lý TLLT của cơ quan đều được quy định cụ thé trong văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước nói chung và trong từng cơ quan, tô chức nói riêng. Hiện nay, Nhà nước Việt Nam đã ban hành tương đối đầy đủ các văn bản quy định về công tác văn thư lưu trữ và công tác quản lý TLLT. Văn bản cao nhất là Luật số 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ ban hành ngày 11 tháng 11 năm 2011 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2012.
Trong Luật Lưu trữ đã quy định trách nhiệm cụ thể đối với từng vi trí công viéc. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan về CTLT của cơ quan, tổ chức được quy định tại Điều 6 của Luật Lưu trữ. Trách nhiệm của người làm CTLT tại cơ quan, tô chức được quy định tại Điều 7 Luật Lưu trữ. 13 Một là, đối với lãnh đạo cao nhất của một cơ quan, đơn vi: Có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện đúng quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật hiện hành; ban hành các quy chế, quy định, quy trình phân công cụ thể trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân trong việc quản lý hồ sơ lưu trữ cơ quan; chỉ đạo việc nghiên cứu khoa học ứng dụng và công nghệ vào công tác quản lý hồ sơ, tài liệu trong lưu trữ cơ quan.
Hai là, đối với lãnh đạo văn phòng: có trách nhiệm tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị xây dựng các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai thực hiện, kiểm tra, đánh giá và báo cáo lãnh đạo cơ quan về tình hình công tác quản lý hồ sơ, tài liệu trong lưu trữ cơ quan. Ba là, đối với bộ phận, cá nhân phụ trách công tác quản lý hồ sơ, tài liệu trong lưu trữ cơ quan: nghiên cứu và tham mưu cho lãnh đạo văn phòng trong việc xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trong CTLT cơ quan; tổ chức tốt các khâu nghiệp vụ và hướng dẫn các phòng chuyên môn thực hiện theo đúng trách nhiệm đã quy định trong cơ quan; giao nộp hồ sơ của cơ quan vao lưu trữ lịch sử của đơn vi khi đến hạn và thực hiện các báo cáo thống kê CTLT trong cơ quan. Bồn là, đối với mỗi công chức, viên chức và người lao động trong cơ quan: Nghiêm túc thực hiện công tác từ khâu mở, lập, quản lý hồ sơ công việc, ø1ao nộp vào lưu trữ cơ quan, cũng như sử dụng hồ sơ, TLLT theo đúng quy chế, quy định của cơ quan và cơ quan cấp trên. Giới thiệu về Cục Tần số vô tuyến điện 1.
Lịch sử hình thành và phát triển Phổ tần số VTD là nguồn tài nguyên thiên nhiên hữu hạn, quý hiểm và được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. trên toàn cầu. Từ năm 1959, chính phủ đã có các Nghị định 344/TTg về quản lý mát phát VTD và Nghị định 345/TTg về quan 14 lý tần số VTĐ. Tổ chức quản lý tần số VTĐ đã sớm hình thành và hoạt động phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ trong từng giai đoạn.
Trải qua các giai đoạn sát nhập, chia tách, đổi tên, ngày 08/06/1993, tổng cục trưởng Tổng Cục Bưu điện (Nay là Bộ Thông tin và Truyền thông, sau đây viết tắt là Bộ TTTT) đã ra quyết định số 494/QD-TCBD thành lập Cục Tần số VTD. Cục Tần số VTĐ thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về tần số VTĐ, quỹ đạo vệ tinh và phát sóng phát thanh, truyền hình trên phạm vi cả nước. Sự thành lập Cục Tần số VTĐ thể hiện sự đổi mới tư duy về quản lý tần số, phù hợp với xu thé chung của quốc tế, đồng thời là sự chuẩn bị tích cực đón đầu trước sự bùng nô của thông tin VTD trong những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI ở Việt nam, góp phần tích cực cho việc mở cửa thị trường viễn thông và hội nhập quốc tế. Năm 2007, Cục Tần số VTĐ đã được nâng cấp từ Cục hạng II lên Cục hạng I và ngày 04/7/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 88/2008/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cau tô chức của Cục, đó là sự thể hiện tầm nhìn và sự đánh giá của Chính phủ và Bộ TTTT về tầm quan trọng của công tác quản lý nhà nước về tần số VTD ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Cơ cấu tổ chức LÃNH ĐẠO CỤC Phòng Chính sách và Quy hoạch tần số Trung tâm kỹ thuật Trung tâm Tần số uy hoạch tan so VTD khu vực I “ Phòng Ấn định và —— Cấp phép tần số Trung tâm Tân số ` VTD khu vực II Z Phòng Kiểm soát tan số Trung tâm Tần số ` VTD khu vực II yy 4 z Phòng Hợp tác và Phôi hợp tan sô quôc tê ¬ S Trung tâm Tân so VTD khu vực IV ~ Phòng Thanh tra ` AA Trung tam Tan so ~ VTD khu vực V Phòng Kế hoạch và Đầu tư XM ~ Trung tâm Tần số Phòng Tài chính VTD khu vực VI Kế toán Trung tâm Tần số Phòng Tố chức cán bộ VTD khu vực VII Trung tâm Tần số Văn Phòng VTD khu vực VIII 17 1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn Cục Tần số VTD là tổ chức thuộc Bộ TTTT, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ quan lý nhà nước và tô chức thực thi pháp luật trong lĩnh vực tần số VTĐ. Cục có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản dé giao dich theo quy định cua pháp luật, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội. Nhiệm vụ và quyền hạn: Cục là đơn vị chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng ban hành hoặc dé Bộ trưởng trình cấp có thâm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tần số VTĐ, quỹ đạo vệ tỉnh.
Cục có nhiệm vụ: xây dựng, trình Bộ trưởng dé trình cấp có thâm quyền phê duyệt quy hoạch phô tần số VTĐ quốc gia; phân bổ tần số VTĐ phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh; xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy hoạch băng tần, quy hoạch phân kênh tần số, quy hoạch sử dụng kênh tần số, quy định về điều kiện phân bô, ấn định và sử dụng tần số VTĐ, băng tần số VTĐ. Cục có trách nhiệm: hướng dẫn, tô chức thực hiện quy hoạch truyền dẫn, phát sóng; quy hoạch phổ tần số VTĐ quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hướng dẫn thực hiện, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tô chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về tần số VTD, quỹ đạo vệ tinh và an toàn bức xạ VTD đã được phê duyệt. Cục xây dựng và trình cấp có thâm quyền ban hành quy định về đấu giá, chuyên nhượng quyền sử dụng tần số VTĐ; Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng tần số VTD. Cục phải nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quản lý tần số VTĐ; tham gia xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về thiết bị VTĐ, về phát xạ VTĐ, về an toàn bức xạ VTD và tương thích điện từ.
Cục là đơn vị chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vi liên quan thuộc Bộ TTTT xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về điều kiện kỹ thuật, điều kiện khai thác các loại thiết bị VTĐ được miễn giấy phép; quy định điều 18 kiện kỹ thuật (tần số, công suất phát) cho các thiết bị VTĐ trước khi cho phép sản xuất hoặc nhập khẩu đề sử dụng tại Việt Nam. Cục có trách nhiệm” cấp, gia hạn, cấp lại và thu hồi chứng chỉ VTĐ hàng hải; cấp mới, gia hạn, sửa đôi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi và quản lý các loại giấy phép tần số VTĐ theo quy định của pháp luật. Cục thực hiện công tác hợp tác quốc tế về kỹ thuật, nghiệp vụ tần số VTD theo sự phân cấp của Bộ trưởng: thực hiện đăng ký tần số VTD và quỹ đạo vệ tinh với Liên minh Viễn thông quốc tế (ITU); tô chức phối hợp tan số VTD và quỹ đạo vệ tinh với các nước, vùng lãnh thé, tổ chức quốc tế; khiếu nại và giải quyết khiếu nại can nhiễu tần số VTD của Việt Nam với các nước, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế; tham gia các chương trình kiểm soát tần số VTĐ quốc tế. Cục kiểm soát việc phát sóng VTD của các đài phát trong nước, các đài nước ngoài phát sóng đến Việt Nam thuộc các nghiệp vụ VTĐ theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.