Tổng quan luận án
Công trình "Quan hệ kinh tế Việt Nam – Myanmar: Thực trạng và giải pháp" là luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế quốc tế (mã số 9 31 01 06), do nghiên cứu sinh Nguyễn Hoàng Anh Tú thực hiện tại Học viện Khoa học xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Huy Hoàng và PGS. Nguyễn Duy Dũng, hoàn thành vào tháng 02 năm 2024.
Tính cấp thiết của đề tài
Theo báo cáo của tập đoàn McKinsey, Việt Nam là một trong 11 nền kinh tế duy trì mức tăng trưởng GDP hàng năm từ 5% trở lên trong 20 năm qua, nằm trong nhóm nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương. Năm 2019, quy mô kinh tế Việt Nam đạt 262 tỷ USD với tốc độ tăng trưởng GDP đạt 7,02%. Sau giai đoạn chịu tác động của đại dịch COVID-19 khiến tăng trưởng năm 2021 giảm xuống mức 2,58%, Việt Nam tiếp tục củng cố vai trò cung ứng hàng hóa và đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài từ năm 2006, trọng tâm là khu vực ASEAN.
Về phía Myanmar, từ năm 2011, sau khi chính quyền dân sự lên nắm quyền kết thúc năm thập kỷ điều hành của quân đội, Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) từng bước dỡ bỏ lệnh bao vây cấm vận. Với quy mô thị trường hơn 50 triệu dân, tài nguyên dồi dào và vị trí địa chính trị cửa ngõ tiến ra Ấn Độ Dương thuộc chiến lược "Vành đai, Con đường", Myanmar trở thành địa bàn thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ các đối tác láng giềng (Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ) và các nền kinh tế lớn (Mỹ, Nhật Bản, Anh, Singapore).
Trong quan hệ song phương, Việt Nam và Myanmar thiết lập quan hệ ngoại giao ngày 28/5/1975 và nâng cấp lên quan hệ Đối tác hợp tác toàn diện vào tháng 8/2017. Việt Nam duy trì vị trí đối tác thương mại lớn thứ 09 và nhà đầu tư nước ngoài lớn thứ 07 tại Myanmar. Tuy nhiên, tương tác kinh tế song phương vẫn còn nhiều hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng. Đặc biệt, biến cố chính trị ngày 01/02/2021 tại Myanmar đã làm thay đổi căn bản môi trường đầu tư, kinh doanh, đặt ra yêu cầu phải đánh giá lại thực trạng và xác định hướng tiếp cận hợp tác kinh tế trong giai đoạn mới.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là: Làm rõ cơ sở lý luận về hợp tác kinh tế song phương; phân tích, đánh giá thực trạng quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Myanmar giai đoạn 2011 – 2021; từ đó đưa ra dự báo triển vọng và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế giữa hai nước đến năm 2030.
Luận án thực hiện bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài để làm rõ kết quả, hạn chế và chỉ ra khoảng trống nghiên cứu.
- Phân tích, hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ kinh tế giữa hai quốc gia nhằm xây dựng khung phân tích cho luận án.
- Phân tích thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam – Myanmar giai đoạn 2011 – 2021 trên ba lĩnh vực: thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp và du lịch; đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và dự báo xu hướng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đối với chính phủ và doanh nghiệp nhằm thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương đến năm 2030.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Myanmar.
- Phạm vi không gian: Hai chủ thể Việt Nam và Myanmar, được đặt trong không gian liên đới của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) và khu vực ASEAN.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2011 – 2021. Mốc 2011 đánh dấu bước ngoặt Myanmar chuyển đổi sang thể chế chính trị mới và khởi xướng cải cách kinh tế - xã hội; mốc 2021 đánh dấu 10 năm cải cách, gắn liền với cuộc đảo chính quân sự tháng 02/2021. Luận án thực hiện dự báo và đề xuất giải pháp đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba lĩnh vực cốt lõi: thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và du lịch. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hai nhóm chủ thể chính là chính phủ và doanh nghiệp.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả luận án đã hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu liên quan theo các nhóm nội dung:
Nghiên cứu trong nước:
- Về lý thuyết quan hệ kinh tế quốc tế và lợi thế so sánh: Huỳnh Ngọc Chương và Nguyễn Thanh Trọng (2015) phân tích 91 nhóm mặt hàng có lợi thế so sánh bộc lộ (RCA) của Việt Nam sang ASEAN; Trần Chí Thiện nghiên cứu sự biến đổi lợi thế so sánh của Việt Nam đối với hàng tinh chế giai đoạn 2007 – 2011; Nguyễn Bình Dương phân tích chỉ số RCA của Việt Nam và ASEAN đối với các mặt hàng nông sản (gạo, cà phê, rau quả).
- Về quan hệ kinh tế nội khối ASEAN và Việt Nam - ASEAN: Luận án tiến sĩ của Võ Văn Quyền về hợp tác thương mại nội khối; sách của Bộ Công Thương về hợp tác kinh tế Việt Nam - ASEAN và ASEAN mở rộng (+3, +6); Nguyễn Cẩm Nhung và Nguyễn Thị Hải Lê phân tích quan hệ đầu tư ASEAN giai đoạn 1995 – 2013; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hồng Tâm về thương mại hàng hóa Việt Nam với Singapore, Thái Lan, Indonesia, Malaysia; nghiên cứu của Nguyễn Huy Hoàng về tác động của AEC đến ngành công nghiệp; luận án tiến sĩ của Trần Lan Hương về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu Việt Nam sang ASEAN; luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Ánh Tuyết về vai trò của nhà nước đối với du lịch sau khi hình thành AEC.
- Về quan hệ kinh tế Việt Nam – Myanmar: Chu Công Phùng với các ấn phẩm về kinh doanh, cơ hội đầu tư tại Myanmar giai đoạn 2011 – 2016 trên 18 lĩnh vực; Nguyễn Duy Dũng (2013) nghiên cứu tiến trình cải cách chính trị, kinh tế Myanmar từ năm 2008; Nguyễn Duy Dũng (chủ biên) về điều chỉnh hợp tác kinh tế Việt Nam với các nước GMS (CLMT); Võ Xuân Vinh phân tích biến đổi chính trị - kinh tế Myanmar từ 2011 đến đầu năm 2015; Trần Thị Ngọc Quyên và Trịnh Quang Hưng (2015, 2016) khảo sát đổi mới thể chế và thu hút FDI tại Myanmar; các tham luận của Win Lei Phyu và Hla Myint (2014) về hợp tác kinh tế song phương.
Nghiên cứu quốc tế:
- Về lý thuyết thương mại và đầu tư quốc tế: Paul R. Krugman và Maurice Obstfeld về kinh tế học quốc tế; Michael E. Porter với mô hình "Viên kim cương" về lợi thế cạnh tranh quốc gia; Steve Suranovic phân tích các mô hình thương mại và dòng vốn FDI của các công ty xuyên quốc gia (MNCs).
- Về quan hệ kinh tế nội khối và hội nhập khu vực: Tri Widodo (2009) nghiên cứu thương mại liên vùng và nội khối ASEAN; Chia Siow Yue (2013) đánh giá tiến trình AEC; Paweł Soja phân tích vị thế nhóm CLMV trong ASEAN; Vannarith Chheang và Yushan Wong phân tích cải cách kinh tế tại Campuchia - Lào - Việt Nam (CLV).
- Về kinh tế và quan hệ đối ngoại của Myanmar: Than Mya nghiên cứu kinh tế xuyên biên giới Myanmar - Trung Quốc - Thái Lan trong GMS giai đoạn 1992 – 2004; Võ Xuân Vinh phân tích cách tiếp cận của ASEAN đối với Myanmar từ năm 1997; Thandar Khine khảo sát dòng vốn FDI từ ASEAN vào Myanmar trước 2008; Tan Soon Kim, Edwin Neo và Jesse Satria Oeni (2012) phân tích cơ hội tại thị trường Myanmar; Benno Ferrarini (2013, ADB) ước tính Myanmar mới khai thác khoảng 15% tiềm năng thương mại; Bi Shihong nghiên cứu quan hệ kinh tế Myanmar - Trung Quốc; Shine Zaw Aung đánh giá ba điểm nghẽn trong quan hệ thương mại Myanmar - Ấn Độ; báo cáo của DICA và JICA về kế hoạch xúc tiến FDI dài hạn 2011 – 2030 của Myanmar; Nan Lwin phân tích kế hoạch thu hút FDI 20 năm của Myanmar.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Chưa có công trình chuyên biệt nào nghiên cứu một cách độc lập, toàn diện về quan hệ kinh tế song phương giữa Việt Nam và Myanmar trên cả ba trụ cột: thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp và du lịch.
- Dữ liệu và tài liệu từ các nghiên cứu trước đây chủ yếu dừng lại ở giai đoạn trước hoặc đầu thời kỳ mở cửa (năm 2011 – 2012), thiếu tính hệ thống và cập nhật liên tục cho toàn bộ giai đoạn 2011 – 2021.
- Các nghiên cứu trong nước về quan hệ Việt Nam - Myanmar phần lớn mới dừng ở quy mô bài báo khoa học hoặc tham luận hội thảo, chưa có công trình chuyên khảo hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn.
- Chưa có công trình nào đánh giá tác động của biến cố chính trị tháng 02/2021 tại Myanmar đối với dòng chảy thương mại và đầu tư của Việt Nam, nhằm giải quyết câu hỏi thực tiễn về định hướng và phương thức hợp tác kinh tế song phương trong bối cảnh mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án vận dụng hệ thống các lý thuyết kinh tế quốc tế:
- Lý thuyết thương mại quốc tế: Chủ nghĩa trọng thương (tập trung thặng dư thương mại, tích lũy tài sản); Lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith (1776, chuyên môn hóa theo lợi thế tài nguyên và năng suất); Lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo (chuyên môn hóa theo chi phí cơ hội); Mô hình cân bằng tổng thể Heckscher-Ohlin (H-O) về mức độ sẵn có của các yếu tố sản xuất (vốn, lao động); Mô hình Heckscher-Ohlin-Samuelson (H-O-S) và Heckscher-Ohlin-Vanek (H-O-V); Lý thuyết lợi ích kinh tế theo quy mô (nội sinh và ngoại sinh) của Will Kenton và Paul Krugman; Lý thuyết chuỗi giá trị và quy trình sản xuất.
- Lý thuyết đầu tư quốc tế: Lý thuyết chiết eclectic của John Dunning (mô hình OLI về sản xuất quốc tế); phân định các kênh vốn tư nhân (FDI, FII) và phi tư nhân (ODA, OA theo phân loại OECD).
- Phân loại thương mại hàng hóa và dịch vụ: Phân loại hàng hóa theo quy trình sản xuất (hàng hóa vốn, tiêu dùng, trung gian, nguyên liệu thô theo WITS - Ngân hàng Thế giới) và theo danh mục 16 nhóm mã HS (HS 1 đến HS 99); phân loại 12 ngành và 4 phương thức cung ứng dịch vụ theo Hiệp định GATS của WTO (trong đó dịch vụ du lịch là trọng tâm khảo sát).
| Nhóm mã HS |
Tên phân nhóm hàng hóa theo WITS - World Bank |
| HS 01 - 05 |
Động vật tươi sống và các sản phẩm từ động vật |
| HS 06 - 15 |
Các sản phẩm thực vật |
| HS 16 - 24 |
Thực phẩm |
| HS 25 - 26 |
Khoáng sản |
| HS 27 |
Nhiên liệu |
| HS 28 - 38 |
Hóa chất |
| HS 39 - 40 |
Nhựa và cao su |
| HS 41 - 43 |
Da sống, da thuộc và các sản phẩm từ da |
| HS 44 - 49 |
Gỗ và các sản phẩm từ gỗ |
| HS 50 - 63 |
Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt |
| HS 64 - 67 |
Giày |
| HS 68 - 71 |
Đá và thủy tinh |
| HS 72 - 83 |
Kim loại và các sản phẩm kim loại |
| HS 84 - 85 |
Máy móc và thiết bị điện |
| HS 86 - 89 |
Phương tiện vận tải |
| HS 90 - 99 |
Các sản phẩm khác |
- Khung phân tích của luận án: Xây dựng trên cơ sở tích hợp lý thuyết thương mại và đầu tư quốc tế $\rightarrow$ Xác định các nhân tố tác động (quốc tế, khu vực, quốc gia) và tiêu chí đánh giá $\rightarrow$ Đánh giá thực trạng quan hệ thương mại, đầu tư, du lịch 2011 – 2021 $\rightarrow$ Nhận diện kết quả, hạn chế và nguyên nhân $\rightarrow$ Phân tích bối cảnh mới, cơ hội, thách thức $\rightarrow$ Dự báo và đề xuất giải pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương đến năm 2030 dựa trên chủ trương đối ngoại tại Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI và XII.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; bám sát đường lối đối ngoại, hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam.
- Cách tiếp cận: Tiếp cận lịch sử (so sánh giai đoạn trước và sau năm 2011); tiếp cận kinh tế quốc tế (gắn quan hệ song phương với các cơ chế đa phương WTO, AEC); tiếp cận kinh tế - chính trị (đánh giá tương tác giữa biến động chính trị và quan hệ kinh tế); tiếp cận liên ngành (kết hợp ngoại giao, chính trị, luật pháp, xã hội).
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Phương pháp phân kỳ lịch sử; phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp dự báo xu hướng đến năm 2030.
- Nguồn tư liệu, dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ban Thư ký ASEAN, Viện IDE-JETRO; số liệu thống kê chính thức của các bộ, ngành Việt Nam và Myanmar; Tổng cục Quản lý Đầu tư và Doanh nghiệp Myanmar (DICA); Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI); Viện Nghiên cứu Đông Nam Á; Đại sứ quán Việt Nam tại Myanmar; Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar (VBCM) cùng kết quả từ các đợt khảo sát thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 tiến hành phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Nội dung tập trung làm rõ:
- Tình hình nghiên cứu lý thuyết thương mại quốc tế, lý thuyết lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh quốc gia.
- Các công trình khảo sát thương mại nội khối ASEAN, các liên kết kinh tế mở rộng (ASEAN+3, ASEAN+6) và tiến trình hình thành AEC năm 2015.
- Các nghiên cứu thực nghiệm về cải cách kinh tế, môi trường đầu tư của Myanmar và quan hệ hợp tác kinh tế giữa Myanmar với các đối tác lớn (Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan).
- Đánh giá những kết quả học thuật mà luận án kế thừa, đồng thời xác lập 4 khoảng trống nghiên cứu lớn về mặt lý luận, dữ liệu cập nhật, tính chuyên biệt theo ngành và tác động của biến cố chính trị tại Myanmar từ ngày 01/02/2021.
Chương 2: Cơ sở lý luận về quan hệ kinh tế song phương
Chương 2 hoàn thiện khung lý thuyết phục vụ phân tích thực chứng:
- Khái quát khái niệm kinh tế quốc tế và quan hệ kinh tế quốc tế, phân định các yếu tố cấu thành bao gồm thương mại quốc tế (thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ) và đầu tư quốc tế (đầu tư trực tiếp FDI, đầu tư gián tiếp FII, hỗ trợ phát triển ODA, hỗ trợ chính thức OA).
- Phân tích các lý thuyết nền tảng: Lý thuyết trọng thương, lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith, lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo, mô hình Heckscher-Ohlin (H-O), mô hình Heckscher-Ohlin-Samuelson (H-O-S), mô hình Heckscher-Ohlin-Vanek (H-O-V), lý thuyết lợi ích kinh tế theo quy mô và lý thuyết chiết trung Dunning.
- Phân tích các nhóm nhân tố tác động: Nhân tố quốc tế, khu vực (tiến trình AEC, các hiệp định CPTPP, RCEP, cấu trúc GMS, ACMECS) và nhân tố nội tại quốc gia (thể chế chính trị, khuôn khổ pháp lý, tài nguyên, quy mô dân số).
- Xác lập hệ thống tiêu chí định lượng và định tính nhằm đánh giá mức độ phát triển quan hệ kinh tế song phương trong ba lĩnh vực: thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp và du lịch.
Chương 3: Thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam - Myanmar giai đoạn 2011 – 2021
Chương 3 tập trung phân tích số liệu thực tế về quan hệ kinh tế song phương trong 10 năm cải cách của Myanmar:
- Phân tích các nhân tố bối cảnh tác động trực tiếp đến quan hệ hai nước giai đoạn 2011 – 2021.
- Khảo sát thực trạng thương mại hàng hóa: Phân tích kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều; cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Myanmar theo mã HS và theo giai đoạn sản xuất (hàng hóa tiêu dùng, tư liệu sản xuất, nguyên liệu thô); cơ cấu mặt hàng Việt Nam nhập khẩu từ Myanmar; tỷ trọng thương mại với Myanmar trong tổng kim ngạch nội khối ASEAN của Việt Nam.
- Khảo sát thực trạng đầu tư trực tiếp: Quy mô vốn, số lượng dự án FDI của Việt Nam sang Myanmar và dòng vốn FDI của Myanmar vào Việt Nam; vị trí của Việt Nam trong tổng số vốn FDI tích lũy của các quốc gia vào Myanmar (đạt vị trí nhà đầu tư thứ 07 tính đến tháng 4/2022 theo số liệu DICA).
- Khảo sát thực trạng lĩnh vực du lịch: Thống kê số lượt khách du lịch Việt Nam đến Myanmar và chiều ngược lại, đánh giá sự kết nối đường bay và các thỏa thuận xúc tiến du lịch song phương.
- Đánh giá tổng hợp: Làm rõ các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế (mất cân bằng cán cân thương mại, rào cản logistics, thanh toán quốc tế, quy mô dự án chưa tương xứng) và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Chương 4: Triển vọng và một số giải pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế Việt Nam – Myanmar đến năm 2030
Chương 4 xây dựng định hướng và giải pháp ứng phó với giai đoạn mới:
- Nhận diện bối cảnh quốc tế và khu vực: Tác động kéo dài của đại dịch COVID-19, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn, các thách thức đối với chủ nghĩa đa phương và đặc biệt là tình hình bất ổn chính trị tại Myanmar sau biến cố tháng 02/2021.
- Đánh giá cơ hội và thách thức: Cơ hội từ việc tái cơ cấu chuỗi cung ứng, khoảng trống thị trường khi một số doanh nghiệp phương Tây rút lui; thách thức từ rủi ro chính trị, bất ổn tỷ giá, biến động chính sách quản lý ngoại hối và an ninh nội địa Myanmar.
- Xác định quan điểm, định hướng phát triển quan hệ kinh tế giữa hai nước và đưa ra các kịch bản dự báo tăng trưởng thương mại, đầu tư đến năm 2030.
- Đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể:
- Nhóm giải pháp đối với Chính phủ: Hoàn thiện cơ chế đối thoại chính sách song phương; rà soát, đàm phán sửa đổi các hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư; hỗ trợ tháo gỡ vướng mắc trong khâu thanh toán song phương và thủ tục thông quan; tăng cường công tác thông tin thị trường và hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp đối với Doanh nghiệp: Đa dạng hóa danh mục hàng hóa xuất khẩu có giá trị gia tăng cao; xây dựng mạng lưới phân phối và chuỗi cung ứng linh hoạt; chủ động quản trị rủi ro chính trị, pháp lý và biến động tỷ giá; liên kết trong Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar (VBCM) để tăng cường sức cạnh tranh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa, làm rõ và bổ sung cơ sở lý luận về quan hệ kinh tế song phương trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực (AEC) và toàn cầu (WTO).
- Vận dụng phối hợp các lý thuyết thương mại quốc tế (lợi thế so sánh, mô hình H-O, quy mô kinh tế) và lý thuyết đầu tư quốc tế (mô hình OLI của Dunning, mô hình của Porter) để xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh áp dụng cho trường hợp cụ thể giữa hai quốc gia đang phát triển trong khối ASEAN là Việt Nam và Myanmar.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn diện, có hệ thống dữ liệu liên tục 10 năm (2011 – 2021) về quan hệ kinh tế Việt Nam – Myanmar trên cả ba trụ cột: thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp (FDI) và du lịch.
- Phân tích rõ nét vị thế của Việt Nam tại thị trường Myanmar (đối tác thương mại thứ 09, nhà đầu tư thứ 07), chỉ ra các điểm nghẽn thực tế về cơ cấu hàng hóa, thanh toán, logistics và rủi ro chính sách.
- Nhận diện các tác động từ biến động chính trị tháng 02/2021 tại Myanmar và đại dịch COVID-19 đối với hoạt động của cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam.
- Đưa ra các dự báo khoa học và đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi dành cho cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp nhằm duy trì, thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương hướng tới năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế nghiên cứu: Do phạm vi giới hạn của luận án, công trình tập trung nghiên cứu 3 lĩnh vực chủ chốt (thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp FDI, du lịch) mà chưa đi sâu vào toàn bộ 12 ngành dịch vụ theo chuẩn GATS hay các hình thức đầu tư gián tiếp (FII) và hợp tác tài chính chuyên sâu. Bên cạnh đó, việc tiếp cận nguồn số liệu sơ cấp tại địa bàn Myanmar trong giai đoạn sau tháng 02/2021 gặp những rào cản nhất định do tình hình bất ổn chính trị.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục theo dõi, cập nhật các biến động về thể chế chính trị và chính sách kinh tế đối ngoại của Myanmar sau giai đoạn bất ổn; mở rộng phạm vi đánh giá sang các lĩnh vực hợp tác dịch vụ viễn thông, ngân hàng, chuyển đổi số và hợp tác kinh tế tiểu vùng (GMS, ACMECS).
Giá trị tham khảo
Luận án là nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc xây dựng chiến lược hợp tác song phương, đàm phán các thỏa thuận thương mại - đầu tư và xây dựng cơ chế bảo hộ doanh nghiệp Việt Nam tại thị trường Myanmar.
- Cộng đồng doanh nghiệp và hiệp hội: Các doanh nghiệp đang hoặc có định hướng đầu tư, kinh doanh tại Myanmar, Câu lạc bộ Doanh nghiệp Việt Nam tại Myanmar (VBCM), VCCI trong việc tham khảo phân tích thị trường, nhận diện rủi ro thể chế và xây dựng chiến lược tiếp cận thị trường.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế quốc tế, Quan hệ quốc tế, Đông Nam Á học dùng làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận phân tích kinh tế song phương và nghiên cứu khu vực học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn mốc thời gian nghiên cứu 2011 – 2021 dựa trên cơ sở nào?
Năm 2011 là thời điểm Myanmar chuyển đổi sang thể chế chính trị mới, kết thúc nửa thế kỷ quản lý quân sự, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế sâu rộng và việc dỡ bỏ cấm vận quốc tế. Năm 2021 đánh dấu chặng đường 10 năm cải cách, đồng thời là thời điểm diễn ra cuộc đảo chính quân sự ngày 01/02/2021 làm thay đổi toàn diện môi trường chính trị - kinh tế của nước này.
2. Vị thế kinh tế của Việt Nam tại thị trường Myanmar trong giai đoạn nghiên cứu được xác định như thế nào?
Theo số liệu thống kê được luận án trích dẫn, Việt Nam giữ vị trí là đối tác thương mại lớn thứ 09 và là nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn thứ 07 tại Myanmar (tính theo số liệu FDI tích lũy đến tháng 4/2022 của DICA).
3. Ba lĩnh vực hợp tác kinh tế chính được luận án tập trung phân tích là gì?
Luận án tập trung phân tích chuyên sâu vào ba trụ cột: thương mại hàng hóa (phân tích theo mã HS và giai đoạn sản xuất), đầu tư quốc tế (trọng tâm là đầu tư trực tiếp nước ngoài - FDI) và thương mại dịch vụ (trọng tâm là lĩnh vực du lịch).
4. Luận án sử dụng những khung lý thuyết kinh tế quốc tế nào làm nền tảng phân tích?
Luận án vận dụng các lý thuyết: Chủ nghĩa trọng thương; Lý thuyết lợi thế tuyệt đối (Adam Smith); Lý thuyết lợi thế so sánh (David Ricardo, mô hình H-O, H-O-S, H-O-V); Lý thuyết quy mô kinh tế; Lý thuyết chuỗi giá trị và quy trình sản xuất; Lý thuyết chiết trung Dunning (mô hình OLI); cùng mô hình lợi thế cạnh tranh quốc gia của Michael Porter.
5. Luận án đề xuất giải pháp thúc đẩy quan hệ kinh tế hướng tới những chủ thể nào?
Hệ thống giải pháp của luận án hướng trực tiếp vào hai chủ thể có tác động quyết định đến quan hệ kinh tế song phương là Chính phủ (hoàn thiện thể chế, đàm phán chính sách, hỗ trợ thông quan, giải quyết thanh toán) và Doanh nghiệp (chiến lược sản phẩm, quản trị rủi ro tỷ giá - chính trị, liên kết chuỗi giá trị).
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quan hệ kinh tế Việt Nam – Myanmar: Thực trạng và giải pháp" của tác giả Nguyễn Hoàng Anh Tú đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quan hệ kinh tế song phương và áp dụng phân tích thực chứng trường hợp Việt Nam - Myanmar trong giai đoạn bản lề 2011 – 2021. Bằng việc phân tích sâu ba trụ cột thương mại hàng hóa, đầu tư trực tiếp và du lịch, luận án đã làm rõ các thành tựu, hạn chế và nguyên nhân tác động đến dòng chảy kinh tế giữa hai nước. Trong bối cảnh quốc tế mới và những biến động chính trị tại Myanmar sau tháng 02/2021, công trình đã đưa ra những dự báo khoa học và hệ thống giải pháp thiết thực cho cả cấp quản lý nhà nước lẫn cộng đồng doanh nghiệp nhằm củng cố, thúc đẩy quan hệ kinh tế song phương bền vững đến năm 2030.