Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, quản lý phát triển xã hội giữ vai trò sống còn nhằm giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng xã hội. Từ năm 2010 đến năm 2017, thu nhập bình quân đầu người tại Việt Nam đã tăng từ 1.160 USD lên 2.385 USD, đồng thời Chỉ số Phát triển Con người (HDI) cải thiện từ 0,655 lên 0,684. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường cùng những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa đã làm nảy sinh nhiều thách thức gay gắt như gia tăng phân hóa giàu nghèo, phân tầng xã hội, áp lực an sinh và nguy cơ thương mại hóa các dịch vụ xã hội cơ bản.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm là làm thế nào để nâng cao hiệu lực, hiệu quả phương thức lãnh đạo của Đảng đối với quản lý phát triển xã hội – một phương thức chủ yếu mang tính gián tiếp thông qua Nhà nước và hệ thống chính trị mà không rơi vào tình trạng bao biện, làm thay hay buông lỏng vai trò lãnh đạo. Mục tiêu của công trình là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng phương thức lãnh đạo của Đảng trên 3 lĩnh vực trọng yếu: phát triển con người, thực hiện an sinh xã hội và chăm sóc sức khỏe nhân dân trong giai đoạn 2011 – 2018; từ đó xác lập các định hướng và hệ giải pháp chiến lược nhằm tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo đến năm 2025, tầm nhìn 2030.

Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ lãnh thổ Việt Nam trong khoảng thời gian 8 năm từ Đại hội XI (2011) đến hết năm 2018. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu được thể hiện rõ qua các chỉ số mục tiêu: cung cấp luận cứ khoa học giúp giữ vững ổn định chính trị, hỗ trợ mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân cả nước từ 1% đến 1,5% mỗi năm và bảo đảm quyền thụ hưởng an sinh cho hơn 90 triệu người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về bản chất nhà nước của dân, do dân, vì dân kết hợp cùng quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về sự gắn kết biện chứng giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội. Đồng thời, luận văn tiếp thu khung lý thuyết hiện đại về phát triển xã hội theo Tuyên bố Copenhagen 1995 của Liên Hợp Quốc, tiếp cận sự phát triển dựa trên 5 thành tố: tăng trưởng kinh tế, ổn định, công bằng, dân chủ và quyền con người.

Khung phân tích của đề tài xoay quanh các khái niệm cốt lõi:

  • Phát triển xã hội: Quá trình vận động không ngừng nhằm giải phóng và hoàn thiện con người toàn diện về thể lực, trí lực, thẩm mỹ và đạo đức.
  • Quản lý phát triển xã hội: Sự tác động có định hướng, có tổ chức của hệ thống chính trị nhằm tạo lập cơ cấu xã hội năng động, kiểm soát rủi ro và bảo đảm an toàn, công bằng xã hội.
  • Phương thức lãnh đạo của Đảng: Hệ thống hình thức, phương pháp tác động thông qua cương lĩnh, chủ trương, công tác cán bộ, sự gương mẫu của đảng viên và cơ chế kiểm tra, giám sát đối với Nhà nước.
  • Tiếp cận nghèo đa chiều: Phương pháp đánh giá chuẩn nghèo kết hợp tiêu chí thu nhập với mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh và thông tin.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ hơn 80 văn kiện chính thức của Đảng khóa XI, XII (như Cương lĩnh 2011, Nghị quyết số 15-NQ/TW, Nghị quyết số 20-NQ/TW, Nghị quyết số 28-NQ/TW), các đạo luật, nghị định của Chính phủ và hệ thống số liệu thống kê quốc gia giai đoạn 2011 - 2018 từ Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

Cỡ mẫu khảo sát bao trùm toàn diện dữ liệu kinh tế - xã hội tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, sử dụng phương pháp chọn mẫu định hướng thể chế nhằm bảo đảm độ tin cậy và tính đại diện tuyệt đối cho hệ thống chính trị Việt Nam.

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo là sự kết hợp giữa phương pháp logic và phương pháp lịch sử. Phương pháp logic giúp phân tích sâu sắc các quan điểm, cơ chế chính sách, trong khi phương pháp lịch sử tái hiện tiến trình chỉ đạo thực tiễn theo trình tự thời gian 2011 – 2018. Bên cạnh đó, các phương pháp phân tích định tính, thống kê so sánh định lượng được áp dụng để đối chiếu các chỉ tiêu phát triển con người, an sinh xã hội trên quy mô hơn 93 triệu dân, giúp kết luận rút ra có tính khách quan, khoa học và thuyết phục.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác lãnh đạo phát triển con người đạt nhiều thành tựu vượt bậc về chất lượng sống. Chỉ số HDI của Việt Nam tăng trưởng vững chắc từ 0,655 năm 2010 lên 0,684 năm 2017, đưa Việt Nam xếp thứ 116 trên 189 quốc gia, thuộc nhóm phát triển con người trung bình cao. Diện tích nhà ở bình quân đầu người tăng 25,7%, từ mức 17,5 m2 năm 2010 lên 22 m2 năm 2015.

Thứ hai, bước đột phá trong chuyển đổi phương pháp tiếp cận nghèo đa chiều đã thúc đẩy giải quyết việc làm và an sinh xã hội. Tỷ lệ hộ nghèo cả nước theo chuẩn nghèo đa chiều giảm từ 9,88% xuống còn 7,0% vào cuối năm 2017, trong đó tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo giảm mạnh hơn 5,5%. Bình quân mỗi năm cả nước tạo ra khoảng 1,6 triệu việc làm mới, duy trì tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở mức thấp 2,24% trên tổng số 48,2 triệu lao động năm 2017.

Thứ ba, mạng lưới bảo trợ xã hội và y tế được mở rộng nhanh chóng. Đến năm 2018, số người tham gia bảo hiểm y tế đạt 83,515 triệu người, bảo hiểm xã hội đạt 14,72 triệu người với tỷ lệ cấp sổ đạt 99,35%. Tuổi thọ trung bình của người dân đạt 76,6 tuổi vào năm 2019 (trong đó nữ giới đạt 81,3 tuổi, nam giới đạt 72,1 tuổi), vượt trội hơn tuổi thọ trung bình toàn cầu là 72 tuổi.

Thứ tư, công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm đạt kết quả ấn tượng khi cắt giảm tới 87,8% thủ tục, giảm từ 263 thủ tục năm 2011 xuống chỉ còn 32 thủ tục vào năm 2016, rút ngắn thời gian cấp thẻ bảo hiểm y tế từ 7 ngày xuống 5 ngày.

Thảo luận kết quả

Thành công trên phản ánh tính đúng đắn khi Đảng kịp thời thể chế hóa các nghị quyết lớn thành chính sách pháp luật của Nhà nước, phát huy phương thức lãnh đạo gián tiếp và mở rộng dân chủ cơ sở. Dữ liệu nghiên cứu trong thực tế có thể được mô hình hóa trực quan thông qua biểu đồ đường biểu diễn sự tăng trưởng đồng bộ giữa chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân từ 2010 đến 2018, kết hợp với bảng ma trận thống kê so sánh tỷ lệ giảm nghèo đa chiều giữa các vùng đồng bằng và miền núi.

Dù vậy, nghiên cứu cũng thẳng thắn chỉ ra những hạn chế đáng lo ngại: Diện bao phủ của bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp còn thấp khi mới chỉ đạt 26% lực lượng lao động; nguồn quỹ an sinh chưa thật sự bền vững. Đáng chú ý, cơ hội tiếp cận chính sách dạy nghề của các nhóm yếu thế còn rất hạn chế, chỉ có 2,7% phụ nữ cần học nghề, 2,4% thanh niên nông thôn và 1,2% thanh niên dân tộc thiểu số tiếp cận được gói hỗ trợ đào tạo nghề. So sánh với các nghiên cứu quốc tế, phương thức lãnh đạo của Đảng đôi lúc còn chậm đổi mới trước tốc độ già hóa dân số và sự phân hóa giàu nghèo ngày càng mở rộng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nâng cao năng lực hoạch định chủ trương chiến lược: Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị cần sớm ban hành nghị quyết chuyên đề về quản lý phát triển xã hội bền vững trong kỷ nguyên số; đặt mục tiêu phấn đấu đến năm 2025 đưa diện bao phủ bảo hiểm xã hội đạt 45% lực lượng lao động và bảo hiểm y tế đạt trên 95% dân số.

Đẩy mạnh thể chế hóa đường lối thành chính sách, pháp luật: Quốc hội và Chính phủ cần khẩn trương hoàn thiện khung pháp lý về an sinh xã hội, thực hiện đồng bộ Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách tiền lương và Nghị quyết số 28-NQ/TW về cải cách bảo hiểm xã hội; bảo đảm phân bổ tối thiểu 15% đến 20% ngân sách nhà nước cho các chương trình phát triển y tế cơ sở, việc làm và trợ giúp xã hội trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đổi mới công tác tổ chức cán bộ và kiểm tra giám sát: Cấp ủy các cấp cần hoàn thiện cơ chế đánh giá cán bộ quản lý xã hội dựa trên hiệu quả thực tế và sự hài lòng của nhân dân theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW; bảo đảm 100% cán bộ lãnh đạo cấp chiến lược và chính quyền địa phương được bồi dưỡng kỹ năng quản trị rủi ro xã hội trước năm 2025.

Tăng cường vai trò phản biện của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cần thiết lập quy chế giám sát độc lập đối với các chương trình mục tiêu quốc gia; đặt chỉ tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ thanh niên nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ học nghề, giải quyết việc làm lên tối thiểu 15%.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Cán bộ lãnh đạo, chuyên viên tham mưu tại các cơ quan Đảng, Quốc hội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học và các bài học thực tiễn xác đáng để hoạch định chính sách an sinh xã hội, chuẩn nghèo đa chiều và phân bổ ngân sách xã hội đến năm 2030.

Giảng viên, nghiên cứu viên chuyên ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng, Quản lý công và Xã hội học: Tác phẩm là tài liệu tham khảo giá trị trong giảng dạy các chuyên đề về phương thức lãnh đạo của Đảng cầm quyền và quản trị phát triển xã hội trên thực tế 63 tỉnh thành.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh khối ngành Khoa học Xã hội và Nhân văn: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp logic - lịch sử chuẩn mực, giúp tiếp cận các nguồn dữ liệu tin cậy về 418 cơ sở trợ giúp xã hội và các chính sách phát triển con người.

Cán bộ Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội và cơ quan bảo hiểm các cấp: Giúp nâng cao năng lực giám sát, phản biện xã hội và tìm ra giải pháp tháo gỡ điểm nghẽn để mở rộng tỷ lệ tham gia bảo hiểm xã hội vượt mức 26% hiện tại.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với quản lý phát triển xã hội có điểm gì khác biệt so với các lĩnh vực khác? Khác với lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện chủ yếu bằng phương thức trực tiếp, đối với quản lý phát triển xã hội, Đảng chủ yếu lãnh đạo bằng phương thức gián tiếp. Đảng đề ra đường lối, chủ trương lớn, sau đó lãnh đạo Nhà nước thể chế hóa thành Hiến pháp, pháp luật và kế hoạch phát triển cụ thể để quản lý mọi mặt đời sống.

Thành tựu nổi bật nhất trong phát triển con người giai đoạn 2011 - 2018 là gì? Thành tựu ấn tượng nhất là chỉ số HDI tăng liên tục từ 0,655 lên 0,684, đưa Việt Nam vào nhóm trung bình cao. Thu nhập bình quân đầu người tăng hơn gấp đôi từ 1.160 USD lên 2.385 USD và tuổi thọ trung bình năm 2019 đạt 76,6 tuổi, vượt mức trung bình thế giới là 72 tuổi.

Tiếp cận nghèo đa chiều đã tạo ra bước đột phá nào cho công tác an sinh xã hội? Thay vì chỉ căn cứ vào tiêu chí thu nhập, phương pháp đa chiều đo lường mức độ thiếu hụt 5 dịch vụ xã hội cơ bản. Nhờ đó, chính sách trợ giúp đã tập trung đúng đối tượng khó khăn, giúp tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh từ 9,88% xuống 7,0% vào năm 2017 và giảm hơn 5,5% tại các huyện nghèo.

Nguyên nhân nào khiến tỷ lệ bao phủ bảo hiểm xã hội giai đoạn 2011 - 2018 chỉ đạt khoảng 26% lực lượng lao động? Nguyên nhân chủ yếu do cơ cấu lao động phi chính thức còn lớn, nhận thức của người sử dụng lao động và người dân chưa đầy đủ. Bên cạnh đó, chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện thiếu tính linh hoạt và mức hỗ trợ từ ngân sách chưa đủ sức hấp dẫn người tham gia.

Đảng thực hiện biện pháp gì để tránh bao biện làm thay hoặc buông lỏng lãnh đạo đối với Nhà nước? Đảng thực hiện nghiêm nguyên tắc phân định rõ chức năng lãnh đạo của Đảng và chức năng quản lý của Nhà nước. Mọi quan điểm của Đảng đều được thể chế hóa qua các đạo luật, đồng thời tăng cường kiểm tra, giám sát và nâng cao trách nhiệm cá nhân người đứng đầu các cơ quan công quyền.

Kết luận

  • Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phương thức lãnh đạo gián tiếp của Đảng đối với quản lý phát triển xã hội trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá toàn diện các thành tựu thực tiễn nổi bật giai đoạn 2011 – 2018: Chỉ số HDI đạt 0,684, tuổi thọ trung bình đạt 76,6 tuổi và độ bao phủ bảo hiểm y tế chạm mốc 83,515 triệu người.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế cốt lõi như diện bao phủ bảo hiểm xã hội mới đạt 26% và tỷ lệ lao động yếu thế tiếp cận đào tạo nghề còn dưới mức 3%.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình cải cách thể chế, tiền lương và bảo hiểm xã hội giai đoạn 2021 – 2025, định hướng 2030.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học chuẩn mực, thúc đẩy các cơ quan hoạch định chính sách và giới nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện mô hình phát triển xã hội công bằng, văn minh vì hạnh phúc nhân dân.