Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh thương mại ngày càng gia tăng, mục tiêu sống còn của các doanh nghiệp sản xuất là vừa tối ưu hóa lợi nhuận, vừa nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất. Để hiện thực hóa mục tiêu này, công tác kế toán quản trị đóng vai trò then chốt trong việc kiểm soát chi phí và cung cấp thông tin kịp thời cho ban điều hành ra quyết định sản xuất kinh doanh. Mô hình tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (Activity-Based Costing - ABC) được xem là giải pháp khắc phục những hạn chế cố hữu của hệ thống kế toán chi phí truyền thống, giúp phản ánh chính xác nguồn lực tiêu hao cho từng sản phẩm và hỗ trợ doanh nghiệp cải tiến quy trình hoạt động.

Tại Việt Nam, phương pháp ABC chưa được ứng dụng rộng rãi do nhận thức của đội ngũ kế toán về kỹ thuật này còn hạn chế và các tài liệu hướng dẫn chuyên sâu chưa phổ biến. Thực tế tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex) – một trong những đơn vị chế biến xuất khẩu tôm hàng đầu cả nước – doanh nghiệp vẫn đang duy trì phương pháp tính giá thành truyền thống (phương pháp hệ số). Việc phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức giản đơn dẫn đến tình trạng chi phí gián tiếp chưa được phản ánh đúng bản chất tiêu hao nguồn lực, ảnh hưởng đến độ tin cậy của thông tin giá thành trong hoạch định chiến lược kinh doanh. Do đó, khóa luận lựa chọn nghiên cứu đề tài nhằm hoàn thiện công tác tính giá thành, nhận diện hao phí và nâng cao hiệu quả quản trị chi phí tại doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex), qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Một là, tìm hiểu thực trạng của phương pháp tính giá hiện đang áp dụng tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex).
    • Hai là, đánh giá thực trạng, phân tích ưu điểm và khả năng vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex).
    • Ba là, vận dụng phương pháp tính giá ABC tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex) để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản trị chi phí dựa trên cơ sở hoạt động tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp tính giá thành sản phẩm theo cách tiếp cận của kế toán quản trị, tập trung chuyên sâu vào phương pháp tính giá trên cơ sở hoạt động (ABC).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 06/02/2017 đến ngày 12/05/2017. Toàn bộ dữ liệu kế toán phục vụ khảo sát và tính toán thực nghiệm được thu thập trong tháng 12 năm 2016.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex), địa chỉ số 333 đường Cao Thắng, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính kết hợp với lý luận kế toán quản trị chi phí hiện đại.

  • Cơ sở lý luận về phương pháp truyền thống: Chi phí sản xuất được phân loại theo yếu tố (5 yếu tố: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác) và theo khoản mục (3 khoản mục: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hạch toán qua TK 621, chi phí nhân công trực tiếp hạch toán qua TK 622, chi phí sản xuất chung hạch toán qua TK 627 gồm các tài khoản cấp hai từ 6271 đến 6278). Toàn bộ chi phí sản xuất được tổng hợp và kết chuyển sang TK 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang) để xác định giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho (TK 155) hoặc xuất bán (TK 632). Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm được biểu diễn qua công thức: Giá thành đơn vị sản phẩm = Chi phí sản xuất / Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
  • Cơ sở lý thuyết về phương pháp ABC: Đề tài tổng hợp quan điểm của các học giả quốc tế:
    • Krumwiede và Roth (1997): ABC là hệ thống kế toán quản trị tập trung đo lường chi phí, hoạt động, sản phẩm, khách hàng và phân bổ chi phí dựa trên số lượng hoạt động mà đối tượng chi phí tiêu thụ.
    • Kaplan (1998): Mục tiêu của ABC là đo lường và tính giá toàn bộ các nguồn lực phục vụ các hoạt động hỗ trợ sản xuất và phân phối sản phẩm, dịch vụ.
    • Horngren (2000), Maher (2001), Deepak Mohan và Hemantkumar Patil (2003): ABC tập trung vào hoạt động như đối tượng chi phí cơ bản, thừa nhận mối quan hệ nhân quả thông qua các nhân tố sinh phí (cost drivers) thay vì phân bổ theo cơ cấu phòng ban chức năng truyền thống.
    • Mối quan hệ giữa ABC và ABM: Theo định nghĩa của Hiệp hội Quản trị Tiên tiến Quốc tế (CAM-I), quản trị dựa trên hoạt động (ABM) sử dụng dữ liệu từ ABC để phân tích giá trị gia tăng, loại bỏ lãng phí và tối ưu hóa chuỗi hoạt động.
  • Kỹ thuật tính toán ma trận trong ABC:
    • Giai đoạn 1: Phân bổ chi phí nguồn lực vào các trung tâm hoạt động thông qua thiết lập Ma trận Chi phí - Hoạt động EAD (Expense - Activity - Dependent) với điều kiện tổng các tỷ lệ trong từng cột bằng 1. Tổng chi phí của hoạt động $i$ ($TCA(i)$) được tính theo công thức: $$TCA(i) = \sum_{j=1}^{M} \text{Chi phí}(j) \times EAD(i,j)$$ (trong đó $M$ là số loại chi phí, $\text{Chi phí}(j)$ là giá trị bằng tiền của nhóm chi phí $j$, $EAD(i,j)$ là hệ số tỷ lệ tại ô $i, j$).
    • Giai đoạn 2: Phân bổ chi phí từ hoạt động sang sản phẩm thông qua Ma trận Hoạt động - Sản phẩm APD (Activity - Product - Dependence) với điều kiện tổng cột bằng 1. Chi phí chung của sản phẩm $i$ ($OCP(i)$) được tính theo công thức: $$OCP(i) = \sum_{j=1}^{N} TCA(j) \times APD(i,j)$$ (trong đó $N$ là số hoạt động, $TCA(j)$ là chi phí hoạt động $j$, $APD(i,j)$ là tỷ lệ tại ô $i, j$).
    • Tổng chi phí sản phẩm $C_i = D_i + OCP(i)$ (với $D_i$ là chi phí trực tiếp của sản phẩm $i$). Giá thành đơn vị sản phẩm được xác định bằng $C_i$ chia cho tổng sản lượng hoàn thành trong kỳ.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu phục vụ ABC: Tác giả hệ thống hóa 3 phương pháp ước tính tỷ lệ ma trận: (1) Phương pháp ước đoán từ ban quản lý và nhân sự vận hành; (2) Phương pháp đánh giá hệ thống thông qua kỹ thuật phân tích thứ bậc AHP (Analytic Hierarchy Process) theo lý thuyết của Saaty (1982), Golden, Wasil và Harker (1989); (3) Phương pháp thu thập dữ liệu thực tế bằng kỹ thuật lấy mẫu công việc (work sampling).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế đã triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Đi thực tế và quan sát trực tiếp quy trình chế biến tại phân xưởng của Camimex; thu thập số liệu kế toán tài chính, bảng cân đối phát sinh, sổ cái, chứng từ kho do Phòng Kế toán - Tài vụ công ty cung cấp; tham khảo số liệu doanh nghiệp công bố và các tài liệu chuyên ngành về ABC.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính điện tử Microsoft Excel để lập các bảng tổng hợp và tính toán ma trận.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp hạch toán của kế toán tài chính để phản ánh thực trạng tập hợp chi phí và tính giá thành theo phương pháp hệ số trong tháng 12 năm 2016; sử dụng phương pháp thống kê để phân loại chi phí NVLTT, NCTT và SXC chi tiết cho từng loại sản phẩm; áp dụng phương pháp đối chiếu và so sánh để đánh giá sự chênh lệch giá thành giữa phương pháp truyền thống và phương pháp ABC.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt về giá bán và chất lượng. Tác giả xác định phương pháp ABC là công cụ quản trị tiên tiến nhưng chưa được khai thác tại Camimex. Chương này cụ thể hóa 1 mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể, xác lập phạm vi nghiên cứu về không gian tại văn phòng và các xí nghiệp của Camimex tại Cà Mau, phạm vi thời gian từ 06/02/2017 đến 12/05/2017 với dữ liệu phân tích tháng 12/2016, đồng thời phác thảo kết cấu tổng thể gồm 5 chương của khóa luận.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRUYỀN THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC)

Chương 2 cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh về hai phương pháp tính giá.

  • Đối với phương pháp truyền thống: Trình bày chi tiết bản chất của chi phí sản xuất, 5 yếu tố chi phí, 3 khoản mục chi phí theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Làm rõ tài khoản phản ánh và quy trình luân chuyển chứng từ qua các sơ đồ hạch toán TK 621 (Sơ đồ 2.1), TK 622 (Sơ đồ 2.2), TK 627 (Sơ đồ 2.3) và TK 154 (Sơ đồ 2.4).
  • Đối với phương pháp ABC: Phân tích lịch sử hình thành từ thập niên 1980 nhằm khắc phục hai hạn chế lớn của phương pháp truyền thống (tập hợp chi phí theo đối tượng tĩnh như phân xưởng/đơn hàng và phân bổ chi phí chung theo một vài tiêu thức khối lượng khiến giá thành bị bóp méo). Phân tích đặc điểm, quy trình phân nhóm chi phí đồng nhất, nhận diện các nguồn sinh phí (cost drivers), quy trình xây dựng hai tầng ma trận EAD và APD, cùng công thức toán học xác định chi phí từng hoạt động và sản phẩm.
  • Mối quan hệ ABC và ABM: Trình bày Sơ đồ 2.5 làm rõ mối quan hệ hai chiều giữa đo lường chi phí hoạt động (ABC) và quản trị loại bỏ lãng phí, tái cấu trúc chuỗi giá trị (ABM).
  • So sánh đối chiếu: Tổng hợp bảng so sánh chi tiết giữa phương pháp truyền thống và phương pháp ABC trên 7 tiêu chí trọng yếu:
Tiêu chí so sánh Phương pháp tính giá truyền thống Phương pháp tính giá ABC
Đối tượng tập hợp chi phí Tập hợp theo công việc, nhóm sản phẩm, phân xưởng, đội sản xuất Tập hợp dựa trên hoạt động thực tế
Nguồn sinh phí (Cost driver) Có nhiều nguồn sinh phí chung cho một đối tượng tập hợp Nguồn sinh phí xác định rõ ràng, thường có một nguồn sinh phí cho mỗi hoạt động
Tiêu thức phân bổ Dựa vào sản lượng, giờ công hoặc chi phí tiền lương trực tiếp Dựa trên nhiều tiêu thức là nguồn sinh phí cụ thể của từng hoạt động
Tính chính xác và hợp lý Giá thành dễ bị tính quá cao hoặc quá thấp Giá thành phản ánh độ chính xác cao, tăng độ tin cậy khi ra quyết định
Kiểm soát chi phí Kiểm soát theo trung tâm chi phí (phân xưởng, phòng ban) Kiểm soát chặt chẽ theo từng hoạt động phát sinh
Chi phí kế toán Đơn giản, chi phí triển khai và vận hành thấp Khá phức tạp, đòi hỏi chi phí duy trì cao
Cung cấp thông tin quản trị Chỉ cung cấp thông tin về mức chi phí tổng hợp Cung cấp thông tin về quá trình và nguyên nhân phát sinh chi phí

Chương này cũng xác định điều kiện áp dụng ABC (danh mục sản phẩm đa dạng, quy trình nhiều công đoạn phức tạp, chi phí gián tiếp chiếm tỷ trọng lớn) cùng những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng tại Việt Nam.

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRUYỀN THỐNG VÀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ ABC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU (CAMIMEX)

Chương 3 là phần thực nghiệm trọng tâm của khóa luận với ba nội dung chính:

  1. Tổng quan doanh nghiệp và tổ chức bộ máy:
    • Quá trình phát triển từ Nhà Máy Chế Biến Đông Lạnh Cà Mau (1977), qua các giai đoạn đổi tên theo Nghị định 338/HĐBT và 50/HĐBT, đến cổ phần hóa năm 2005 theo Quyết định 91/QĐ-UBND và ĐKKD số 2000103908 ngày 12/01/2006. Vốn ban đầu 16 tỷ đồng, đến đầu năm 2012 tổng tài sản đạt 895 tỷ đồng.
    • Năng lực chế biến và thị trường: Doanh nghiệp đạt chứng nhận Naturland từ năm 2002 về tôm sinh thái xuất khẩu sang Thụy Điển; năm 2015 vùng nuôi đạt tiêu chuẩn Châu Âu 834/07 và 889/08. Hàng năm chế biến và xuất khẩu trên 10.000 tấn thành phẩm, giá trị trên 60 triệu USD (thời kỳ cao điểm thu về gần 100 triệu USD/năm). Hệ thống gồm 3 nhà máy hiện đại, thiết bị nhập từ EU, Nhật Bản và Mỹ. Năm 2012 doanh thu đạt 1.033,9 tỷ đồng (~ 47,047 triệu USD), lợi nhuận trước thuế 5,56 tỷ đồng. Khó khăn thực tế gồm rào cản kháng sinh (nồng độ ethoxyquin) và đồng Yên giảm giá tại thị trường Nhật, hội chứng tôm chết sớm EMS, công suất thực tế chỉ đạt 60% do thiếu nguyên liệu.
    • Lao động: Tổng số cán bộ công nhân viên tính đến 31/12/2012 là 1.208 người (940 hợp đồng dài hạn, 268 hợp đồng ngắn hạn; trình độ gồm 114 Đại học, 7 Cao đẳng, 106 Trung cấp chuyên nghiệp, 981 Lao động phổ thông).
    • Mô hình quản lý: Trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó TGĐ Kinh doanh & Tài chính, Phó TGĐ Điều hành sản xuất), 5 phòng ban (Kinh doanh, Kế toán - Tài vụ, TCHC - Lao động tiền lương, Quản lý chất lượng QM, Kế hoạch), Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và 3 xí nghiệp sản xuất (Xí nghiệp 2, 4, 5).
    • Tổ chức kế toán: Bộ máy tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và các kế toán phần hành (hàng mua, thành phẩm, bán hàng, vật tư - nguyên liệu, công nợ - TSCĐ, ngân hàng, thanh toán, tiền lương - CKTTL, thủ quỹ và bộ phận thống kê). Áp dụng phần mềm kế toán Fast, hình thức Nhật ký chung, Thông tư 200/2014/TT-BTC, khấu hao đường thẳng, kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT khấu trừ.
  2. Quy trình sản xuất và phương pháp tính giá truyền thống:
    • Quy trình chế biến tôm đông block trải qua 11 bước: Tôm vỏ nguyên liệu $\rightarrow$ Lặt đầu, lấy gân (rửa nước clorine 20 PPM) $\rightarrow$ Phân cỡ (loại 1, loại 2, ướp đá $-5$ đến $-10^\circ\text{C}$, KCS kiểm tra) $\rightarrow$ Cân rửa (nước clorine 10 PPM, 1 kg/bọc, bù phụ trội 2,5 - 3%/khuôn) $\rightarrow$ Xếp khuôn (nhúng hồ clorine 5 PPM nhiệt độ 0 đến $-5^\circ\text{C}$, xếp hình mái ngói) $\rightarrow$ Châm nước lần 1 & Chạy đông lần 1 (khoảng 3 giờ) $\rightarrow$ Châm nước lần 2 & Chạy đông tiếp (đạt $-12$ đến $-20^\circ\text{C}$) $\rightarrow$ Ra khuôn (nhiệt độ giữa bánh tôm đạt $-20^\circ\text{C}$ hoặc buồng đông $-30$ đến $-40^\circ\text{C}$) $\rightarrow$ Mạ băng bao gói (loại tạp chất, nhúng clorine 5 PPM trong 1-2 giây, túi PE, 6 bánh/thùng carton, KCS kiểm định) $\rightarrow$ Bảo quản kho đông (nhiệt độ $-18^\circ\text{C}$, thời gian $< 12$ tháng).
    • Hạch toán truyền thống: Đối tượng tập hợp chi phí theo nhóm nguyên liệu gồm Sản phẩm A (tôm thẻ) và Sản phẩm B (tôm sú). Đối tượng tính giá thành là thành phẩm A và B hoàn thành; kỳ tính giá theo tháng. Nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp FIFO do đặc thù thủy sản tươi sống đưa vào chế biến ngay (dữ liệu xuất kho tôm nguyên liệu: ngày 01/12/2016 xuất 533.425 đồng; ngày 02/12/2016 xuất 1.611 đồng; ngày 03/12/2016 xuất 1.075 đồng ghi Nợ TK 621). Kế toán tập hợp chi phí trên TK 621, 622, 627 và phân bổ tính giá thành theo phương pháp hệ số (thể hiện qua Bảng 3.1 hệ số tính giá thành và Bảng 3.2 tổng hợp chi phí tháng 12/2016).
  3. Thiết kế và vận dụng mô hình tính giá ABC:
    • Tác giả phân tích tính cấp thiết và khả năng vận dụng ABC tại Camimex.
    • Xác định danh mục hoạt động chính và phân bổ chi phí nguồn lực: Lập Bảng 3.5 chi phí nhân viên theo hoạt động, Bảng 3.6 phân bổ chi phí khấu hao theo hoạt động tháng 12/2016.
    • Xây dựng ma trận EAD: Lập Bảng 3.7 ma trận EAD, Bảng 3.8 hệ số tỷ lệ ma trận EAD, Bảng 3.9 ma trận bằng tiền EAD.
    • Xác định nguồn phát sinh chi phí: Lập Bảng 3.10 nhận diện nguồn sinh phí tương ứng với từng hoạt động.
    • Xây dựng ma trận APD: Lập Bảng 3.11 ma trận APD, Bảng 3.12 hệ số tỷ lệ ma trận APD, Bảng 3.13 giá trị bằng tiền ma trận APD.
    • Lập Bảng 3.14 tính toán hoàn chỉnh giá thành sản phẩm A (tôm thẻ) và sản phẩm B (tôm sú) theo phương pháp ABC.

CHƯƠNG 4: SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRUYỀN THỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ ABC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỦY SẢN VÀ XUẤT NHẬP KHẨU CÀ MAU (CAMIMEX)

Chương 4 tập trung đối chiếu số liệu giá thành sản phẩm giữa hai phương pháp thông qua Bảng 4.1:

  • Đánh giá sự chênh lệch: Phân tích hiện tượng phân bổ lệch lạc chi phí trong phương pháp truyền thống. Khi sử dụng hệ số đơn thuần hoặc phân bổ theo sản lượng, các sản phẩm sản xuất với quy mô lớn nhưng quy trình đơn giản phải gánh chịu một phần chi phí sản xuất chung của các sản phẩm có quy trình gia công phức tạp, đòi hỏi nhiều công đoạn kiểm soát chất lượng.
  • Nhận xét phương pháp truyền thống tại Camimex: Ưu điểm là cách thức hạch toán đơn giản, ít tốn chi phí kế toán, phù hợp với yêu cầu lập báo cáo tài chính theo quy định nhà nước; nhược điểm là không chỉ rõ nguyên nhân phát sinh chi phí ở từng công đoạn, giá thành đơn vị thiếu chuẩn xác dẫn đến rủi ro trong định giá bán xuất khẩu.
  • Nhận xét phương pháp ABC tại Camimex: Ưu điểm vượt trội là bóc tách minh bạch chi phí theo từng hoạt động (lặt đầu, phân cỡ, cấp đông, kiểm phẩm KCS...), cung cấp thông tin hữu ích cho nhà quản trị nhận diện lãng phí; nhược điểm là khối lượng ghi chép lớn, đòi hỏi hệ thống thông tin kế toán chi tiết và sự phối hợp đồng bộ giữa các phân xưởng.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Chương kết thúc tổng hợp những kết quả đạt được và đề xuất các giải pháp khả thi:

  • Nhóm kiến nghị đối với Camimex:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kế toán thông qua các khóa bồi dưỡng về kế toán quản trị và kỹ thuật ABC.
    • Chuẩn hóa hệ thống chứng từ nội bộ, thiết lập các chỉ tiêu thống kê cụ thể về nguồn sinh phí (số giờ máy đông lạnh, số lần kiểm tra KCS, thời gian sơ chế) tại các xí nghiệp 2, 4 và 5.
    • Nâng cấp phần mềm kế toán Fast hoặc tích hợp thêm phân hệ kế toán quản trị để tự động hóa việc tính toán các ma trận EAD và APD.
    • Kết hợp phương pháp ABC với triết lý quản trị ABM nhằm rà soát, tái cơ cấu các công đoạn sản xuất tôm đông block kém hiệu quả.
  • Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
    • Bộ Tài chính cần nghiên cứu ban hành các thông tư, tài liệu hướng dẫn cụ thể về việc xây dựng mô hình kế toán quản trị và vận dụng phương pháp ABC trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Tạo khung pháp lý linh hoạt để doanh nghiệp kết hợp hài hòa giữa báo cáo tài chính bắt buộc và hệ thống thông tin kế toán quản trị phục vụ nội bộ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực nghiệm về giá thành: Khóa luận đã hệ thống hóa và triển khai đầy đủ quy trình tính giá thành ABC cho hai nhóm sản phẩm chủ lực trong tháng 12/2016 là sản phẩm A (tôm thẻ) và sản phẩm B (tôm sú). Nghiên cứu đã xây dựng thành công bộ ma trận phân bổ gồm Ma trận chi phí - hoạt động (EAD) và Ma trận hoạt động - sản phẩm (APD), phản ánh chính xác chi phí nhân viên phân xưởng (Bảng 3.5), chi phí khấu hao máy móc cấp đông (Bảng 3.6) và chi phí sản xuất chung vào từng loại sản phẩm hoàn thành.
  • Đóng góp thực tiễn cho doanh nghiệp:
    • Khóa luận chỉ ra rằng việc áp dụng phương pháp truyền thống theo hệ số tại Camimex đã làm sai lệch giá thành đơn vị giữa tôm thẻ và tôm sú, do không tính toán đúng mức độ tiêu hao nguồn lực ở các khâu then chốt như lặt đầu lấy gân, chạy đông 2 lần và kiểm định chất lượng KCS.
    • Kết quả tính giá theo ABC cung cấp cơ sở dữ liệu tin cậy giúp ban lãnh đạo Camimex xem xét lại chính sách giá bán xuất khẩu sang các thị trường khó tính (Mỹ, Nhật, EU), đồng thời có căn cứ chính xác để đàm phán hợp đồng thương mại.
    • Giúp bộ phận quản lý sản xuất nhận diện rõ các hoạt động tiêu tốn chi phí lớn trong quy trình công nghệ 11 bước chế biến tôm đông block, từ đó thực hiện cải tiến quy trình nhằm cắt giảm chi phí sản xuất chung.
  • Đóng góp về mặt học thuật: Nghiên cứu minh chứng tính khả thi của việc ứng dụng kỹ thuật ma trận ABC trong một doanh nghiệp ngành thủy sản cụ thể tại Đồng bằng sông Cửu Long, lấp đầy khoảng trống thiếu hụt các nghiên cứu thực nghiệm kế toán quản trị chi phí hoạt động trong bối cảnh chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Phạm vi số liệu thực nghiệm mới chỉ thu thập trong phạm vi 1 tháng (tháng 12 năm 2016), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh cả năm hoặc các thời điểm biến động mùa vụ nguyên liệu thủy sản.
    • Khảo sát thực tế chỉ tập trung vào quy trình chế biến sản phẩm tôm đông block hoàn thành tại công ty, chưa mở rộng sang toàn bộ các mặt hàng thủy sản khác (như cá, mực) hoặc các sản phẩm giá trị gia tăng khác của Camimex.
    • Việc xác định các tỷ lệ phân bổ trong ma trận EAD và APD chủ yếu dựa trên số liệu kế toán sẵn có và phương pháp ước đoán, chưa áp dụng triệt để phương pháp lấy mẫu công việc thực tế hay phân tích thứ bậc AHP do hạn chế về thời gian thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi thu thập dữ liệu chi phí qua nhiều quý hoặc cả niên độ tài chính để đánh giá toàn diện tác động của biến động giá nguyên liệu tôm theo mùa vụ đến giá thành ABC.
    • Ứng dụng kỹ thuật phân tích thứ bậc (AHP) của Saaty để lượng hóa khách quan các trọng số phân bổ trong ma trận APD.
    • Nghiên cứu tích hợp phương pháp tính giá ABC với mô hình quản trị chuỗi giá trị và quản trị dựa trên hoạt động (ABM) nhằm tối ưu hóa chi phí vận hành tại toàn bộ 3 xí nghiệp của công ty.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán quản trị và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp ví dụ thực nghiệm mẫu mực về các bước phân bổ chi phí qua ma trận EAD và APD, từ việc lập bảng hệ số tỷ lệ đến tính toán giá trị bằng tiền và xác định giá thành đơn vị sản phẩm.
  • Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản và sản xuất công nghiệp: Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc đánh giá sự bất cập của phương pháp tính giá truyền thống, cung cấp quy trình từng bước để xây dựng hệ thống chi phí hoạt động phù hợp với điều kiện vận hành thực tế tại xưởng chế biến.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận:
    • Quy trình công nghệ 11 bước sản xuất tôm đông block tại Mục 3.2.1 với các thông số kỹ thuật thực tế (nồng độ clorine, nhiệt độ cấp đông, tỷ lệ phụ trội).
    • Trình tự thiết lập hệ thống ma trận chi phí - hoạt động (EAD) và ma trận hoạt động - sản phẩm (APD) tại Mục 3.3.4 (từ Bảng 3.5 đến Bảng 3.14).
    • Bảng phân tích so sánh 7 tiêu chí giữa phương pháp ABC và phương pháp truyền thống tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành tại Camimex được xác định như thế nào trong khóa luận? Trong tháng 12 năm 2016, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại Camimex được xác định theo nhóm sản phẩm tôm nguyên liệu gồm hai loại: tôm thẻ (đại diện cho sản phẩm A) và tôm sú (đại diện cho sản phẩm B). Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm hoàn chỉnh hoàn thành sau quy trình chế biến, tương ứng là thành phẩm A và thành phẩm B. Kỳ tính giá thành được thực hiện định kỳ theo từng tháng.

2. Kế toán Camimex xuất kho nguyên vật liệu chính theo phương pháp nào và vì sao? Kế toán công ty áp dụng phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) đối với nguyên liệu tôm tươi. Nguyên nhân là do đặc thù của nguyên liệu thủy sản tươi sống đòi hỏi tính chất bảo quản nghiêm ngặt, khi nguyên liệu nhập kho từ các trạm thu mua hoặc nhà cung cấp sẽ được đưa ngay vào dây chuyền chế biến để tránh ươn hỏng, không lưu kho lâu dài, do đó giá nhập kho bao nhiêu thì khi xuất kho đưa vào sản xuất tính bấy nhiêu.

3. Quy trình tính giá thành ABC trong khóa luận sử dụng hai ma trận nào và cách thức xác định ra sao? Khóa luận sử dụng hai ma trận trung gian:

  • Ma trận Chi phí - Hoạt động (EAD): Hàng biểu diễn các hoạt động chính của công ty, cột biểu diễn các nhóm chi phí nguồn lực; hệ số tỷ lệ thể hiện mức độ hoạt động tiêu hao từng loại chi phí (tổng cột bằng 1). Chi phí hoạt động bằng tổng tích số giữa giá trị bằng tiền của từng nhóm chi phí với hệ số tỷ lệ tương ứng.
  • Ma trận Hoạt động - Sản phẩm (APD): Cột biểu diễn các hoạt động, hàng biểu diễn các loại sản phẩm (sản phẩm A và B); hệ số thể hiện mức độ sản phẩm tiêu dùng từng hoạt động (tổng cột bằng 1). Chi phí chung cho từng sản phẩm bằng tổng tích số giữa chi phí từng hoạt động với hệ số APD tương ứng.

4. Camimex gặp những thuận lợi và khó khăn gì trong hoạt động sản xuất kinh doanh theo ghi nhận trong khóa luận?

  • Về thuận lợi: Công ty nằm ở trung tâm vùng nguyên liệu tôm Cà Mau; sở hữu vùng nuôi tôm sinh thái đạt tiêu chuẩn Naturland và Châu Âu 834/07, 889/08; trang bị 3 nhà máy hiện đại nhập từ EU, Nhật, Mỹ; có đội ngũ hơn 1.100 lao động lành nghề.
  • Về khó khăn: Hoạt động xuất khẩu sang Nhật bị ảnh hưởng do rào cản nồng độ kháng sinh ethoxyquin khắt khe và đồng Yên giảm giá; dịch bệnh hội chứng tôm chết sớm (EMS) trên tôm nuôi; công suất nhà máy chỉ đạt 60% do tình trạng thiếu hụt nguồn nguyên liệu đầu vào.

5. Khóa luận đưa ra các kiến nghị trọng tâm nào đối với bộ máy kế toán của Camimex để triển khai thành công ABC? Tác giả kiến nghị doanh nghiệp cần tổ chức đào tạo nâng cao chuyên môn về kế toán quản trị cho cán bộ kế toán; thiết lập hệ thống thu thập số liệu chi tiết về các nguồn sinh phí tại xí nghiệp 2, 4, 5; nâng cấp phần mềm kế toán Fast để có khả năng xử lý ma trận chi phí phức tạp; đồng thời kết hợp dữ liệu ABC với công cụ quản trị ABM nhằm tái cơ cấu quy trình sản xuất và cắt giảm lãng phí.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thúy Mộng đã thực hiện thành công việc khảo sát toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí truyền thống và thử nghiệm mô hình tính giá thành dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) tại Công ty Cổ phần Chế biến Thủy sản và Xuất nhập khẩu Cà Mau (Camimex). Thông qua việc xây dựng bộ ma trận EAD và APD dựa trên dữ liệu sản xuất tôm đông block tháng 12 năm 2016, nghiên cứu đã chứng minh tính ưu việt của phương pháp ABC trong việc phản ánh chính xác giá thành đơn vị sản phẩm so với phương pháp hệ số truyền thống. Đề tài không chỉ cung cấp luận cứ thực tiễn quan trọng giúp ban lãnh đạo Camimex tối ưu hóa chi phí và điều chỉnh giá bán xuất khẩu, mà còn là tài liệu tham khảo học thuật giá trị cho việc vận dụng kế toán quản trị chi phí trong ngành thủy sản Việt Nam.