Khóa luận Dược sĩ: Xây dựng phương pháp thử độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin

Khóa luận Dược sĩ nghiên cứu, xây dựng và thẩm định phương pháp thử độ hòa tan cho viên nén phân tán Ebastin 5mg, một hoạt chất kháng histamin.

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2025

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ý nghĩa của phép thử độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin

Phép thử độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin là một phương pháp phân tích quan trọng trong kiểm định chất lượng dược phẩm. Ebastin là một chất kháng histamin H1, được sử dụng rộng rãi trong điều trị dị ứng và các bệnh liên quan. Độ hòa tan của viên nén phân tán là yếu tố quyết định đến sinh khả dụng và hiệu quả lâm sàng của thuốc. Phép thử này giúp đánh giá khả năng hòa tan của viên nén trong các điều kiện mô phỏng môi trường dạ dày và ruột non. Việc xây dựng phương pháp thử độ hòa tan theo tiêu chuẩn khoa học đảm bảo tính nhất quán, chính xáckhách quan trong quá trình kiểm định.

1.1. Định nghĩa và tầm quan trọng

Độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin được định nghĩa là khả năng của viên nén tan vào dung môi trong thời gian và điều kiện nhất định. Ý nghĩa lâm sàng của phép thử này bao gồm: đánh giá chất lượng sản phẩm, dự báo hiệu quả dược lý, kiểm soát quy trình sản xuất và đảm bảo an toàn dùng thuốc. Phép thử độ hòa tan cũng hỗ trợ phát triển các công thức mới và cải tiến công thức hiện có.

1.2. Vai trò trong kiểm định chất lượng

Trong kiểm định chất lượng, phép thử độ hòa tan là một trong những thông số bắt buộc theo các dược điển quốc tế như USP, EP, BP. Kết quả tương quan in vitro-in vivo (IVIVC) giữa độ hòa tan và sinh khả dụng giúp dự báo hiệu quả thuốc. Phương pháp này cũng được sử dụng để kiểm tra độ nhất quán giữa các lô sản xuất khác nhau, đảm bảo tính đồng nhất của chất lượng dược phẩm Ebastin.

II. Các phương pháp thử độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin hiện nay

Phương pháp thử độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế và được phát triển dựa trên các hướng dẫn của các dược điển uy tín. Các phương pháp này bao gồm sử dụng các thiết bị tiêu chuẩn như bình thoát nước, cốc khuấy và các môi trường hòa tan khác nhau mô phỏng điều kiện sinh lý. Nguyên tắc chung là đặt viên nén vào dung môi pha động, duy trì nhiệt độ 37±2°C, khuấy đều và lấy mẫu tại các thời điểm nhất định. Sau đó, tiến hành định lượng nồng độ Ebastin trong dung dịch bằng các phương pháp phân tích như sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hay phương pháp UV-VIS. Các thông số như pH, thành phần dung môi, nồng độ chất hoạt động bề mặt được lựa chọn để tối ưu hóa độ chính xáctính chất đại diện của phương pháp.

2.1. Các môi trường hòa tan tiêu chuẩn

Các môi trường hòa tan tiêu chuẩn sử dụng trong thử độ hòa tan bao gồm: pH 1.2 (mô phỏng dạ dày), pH 4.5 và pH 6.8 (mô phỏng ruột non). Ngoài ra, một số trường hợp sử dụng sodium lauryl sulfate (NaLS) để mô phỏng điều kiện sinh lý thực tế hơn. Mỗi môi trường hòa tan có thành phần hóa chất cụ thể, được chuẩn bị theo đúng công thức được quy định. Việc lựa chọn môi trường hòa tan phù hợpyếu tố quan trọng để đảm bảo tính có liên quan sinh học của kết quả.

2.2. Các thiết bị và dụng cụ phân tích

Thiết bị thử độ hòa tan bao gồm bình thoát nước hoặc cốc khuấy với các thông số kỹ thuật chính xác. Các dụng cụ cần thiết còn có máy sắc ký lỏng HPLC, máy đo UV-VIS, bộ phận khuấy được kiểm chuẩn và máy đun để duy trì nhiệt độ 37±2°C. Thiết bị phải được hiệu chuẩn định kỳ theo tiêu chuẩn quốc tế để đảm bảo tính chính xáctính lặp lại của kết quả phân tích.

III. Quy trình xây dựng phương pháp thử độ hòa tan Ebastin

Quy trình xây dựng phương pháp thử độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin bao gồm các bước khảo sát sơ bộ, lựa chọn điều kiện tối ưuthẩm định phương pháp. Đầu tiên, cần lựa chọn môi trường hòa tan phù hợp dựa trên tính chất hóa học của Ebastin, cụ thể là độ tan của nó ở các pH khác nhau. Tiếp theo, xác định thời gian lấy mẫu thích hợp để theo dõi quá trình hòa tan từ 5 phút đến 60 phút. Phương pháp định lượng Ebastin trong dung dịch cần được lựa chọn sao cho có độ đặc hiệu cao, tuyến tính tốt trong khoảng nồng độ dự kiến. Thẩm định phương pháp phải được thực hiện để kiểm tra độ chính xác, độ lặp lạiđộ ổn định của kết quả.

3.1. Khảo sát sơ bộ và lựa chọn điều kiện

Khảo sát sơ bộ bao gồm khảo sát tính tan của Ebastin ở các pH khác nhau (1.2, 4.5, 6.8) để xác định điều kiện tối ưu. Cần thử nghiệm các loại môi trường hòa tan với hoặc không có chất hoạt động bề mặt. Lựa chọn thời gian lấy mẫu dựa trên tốc độ hòa tan quan sát được, thường là 5, 15, 30 và 60 phút. Điều kiện khuấy (RPM) cũng được khảo sát để tìm ra điều kiện mô phỏng tốt nhất.

3.2. Thẩm định phương pháp phân tích

Thẩm định phương pháp phải đánh giá độ đặc hiệu để loại trừ sự can thiệp từ các chất phụ giatạp chất. Tuyến tính được kiểm tra trong khoảng nồng độ 50-150% của nồng độ làm việc. Độ chính xác được xác định qua phép thử thu hồiba mức nồng độ. Độ lặp lại được đánh giá bằng độ lệch chuẩn tương đối (RSD). Độ ổn định mẫu trong suốt quá trình phân tích cũng phải được xác minh kỹ lưỡng.

IV. Ứng dụng và triển vọng của phương pháp thử độ hòa tan Ebastin

Phương pháp thử độ hòa tan viên nén phân tán Ebastin có nhiều ứng dụng thực tiễn trong kiểm định dập côngphát triển dược phẩm. Phương pháp này có thể được sử dụng để so sánh các công thức khác nhau, đánh giá ảnh hưởng của các tác nhân như độ ẩm hoặc điều kiện bảo quản đến chất lượng sản phẩm. Ứng dụng trong công nghệ dược bao gồm tối ưu hóa công thức để cải thiện sinh khả dụng của Ebastin. Triển vọng của phương pháp này là mở rộng sử dụng cho các biến thể của viên nén phân tán Ebastin với liều lượng khác nhau hoặc các dạng bào chế mới. Ngoài ra, thẩm định phương pháp chi tiết sẽ tạo cơ sở khoa học vững chắc cho các dược điển cập nhật tiêu chuẩn của mình.

4.1. Ứng dụng trong kiểm định chất lượng

Ứng dụng chínhkiểm định chất lượng các lô sản xuất Ebastin viên nén phân tán. Phương pháp giúp phát hiện những thay đổi trong độ hòa tan liên quan đến thay đổi công thức hoặc quy trình sản xuất. So sánh với sản phẩm đối chiếu giúp đánh giá tính đồng nhất giữa các lô. Phương pháp cũng có thể được sử dụng để xác minh ổn định của sản phẩm sau thời gian bảo quản ở các điều kiện khác nhau.

4.2. Triển vọng phát triển trong tương lai

Triển vọng bao gồm mở rộng phương pháp cho các liều lượng khác của Ebastin (10mg, 20mg). Nghiên cứu tương quan IVIVC giữa kết quả in vitrosinh khả dụng in vivo sẽ nâng cao giá trị của phương pháp. Áp dụng công nghệ mới như lựu hóa hoặc tối ưu hóa công thức bằng thiết kế thực nghiệm sẽ giúp phát triển các dạng bào chếsinh khả dụng tốt hơn.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Sơ lược về Ebastin 1. Công thức cấu tạo và tính chất hóa lý 1. Công thức cấu tạo Hình 1.

Công thức cấu tạo Ebastin Tên khoa học: 4-(4-benzhydryloxypiperidin-1-yl)-1-(4-tert-butylphenyl)butan-1-one Mã ATC: R06AX22 Công thức phân tử: C32H39NO2 Khối lượng phân tử: 469,7 g/mol [7], [8] 1. Tính chất lý hóa Ebastin ở dạng bột màu trắng đến trắng ngà; không tan trong nước, tan nhẹ trong methanol và cloroform. Ebastin có nhiệt độ nóng chảy khoảng 80-82°C; nhiệt độ sôi được dự đoán là khoảng 596,3±50°C với logP là 6,89 và pKa là 8,09-8,43 [7], [8]. Các đặc tính dược lý, dược động học 1.

Cơ chế và tác dụng dược lý Ebastin là thuốc kháng histamin thế hệ 2 có tác dụng chọn lọc cao trên thụ thể H1. Khi vào cơ thể, Ebastin được chuyển hóa thành Carebastin – một dẫn chất có tác dụng ngăn chặn tác động của histamin lên receptor H1 (H1R) [9], [10]. Quá trình chuyển hóa từ Ebastin thành Carebastin H1R thuộc nhóm các thụ thể liên kết với protein G, khi liên kết với receptor Gq/11 sẽ hoạt hóa các con đường chuyển hóa gây tăng sinh inositol 1,4,5-triphosphat (IP3) và diacylglycerol (DAG), gây ra một số triệu chứng điển hình cho cơn dị ứng như ngứa, co thắt cơ trơn,…[11] Hình 1. Cơ chế dị ứng 3 Ở tình trạng bình thường, cơ thể thiết lập trạng thái cân bằng của H1R giữa trạng thái hoạt động và trạng thái không hoạt động (a).

Khi có mặt chất chủ vận histamin, chất này gắn với H1R giúp ổn định cấu trúc ở dạng hoạt động, dịch chuyển cân bằng về phía trạng thái hoạt động, làm gia tăng các phản ứng dị ứng (b). Ngược lại, khi có mặt chất chủ vận ngược như các thuốc kháng histamin, cân bằng sẽ dịch chuyển về phía trạng thái không hoạt động, từ đó ức chế quá trình sản sinh các chất trung gian của quá trình dị ứng (c) [11]. Mô hình về 2 trạng thái của receptor H1 1. Dược động học Hấp thu: Ebastin được hấp thu nhanh chóng và trải qua quá trình chuyển hóa ngay sau khi uống thành dạng Carebastin.

Phân bố: Nồng độ đạt đỉnh trong huyết tương của Carebastin đạt được sau khoảng 3-6 giờ sau khi sử dụng Ebastin liều uống đơn, đạt nồng độ ổn định sau khoảng 3-5 ngày với chế độ dùng đa liều và sinh khả dụng của Carebastin cũng tăng lên khi dùng Ebastin cùng thức ăn. Carebastin có khả năng liên kết với protein huyết tương khoảng 98% và có thể tích phân bố lớn (90-140 L). Chuyển hóa: Ebastin được chuyển hóa thành Carebastin chủ yếu qua các cytochrome P450 như CYP3A4, CYP2J2, CYP4F12. Thải trừ: Carebastin thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng liên hợp (khoảng 66%) và có thời gian bán thải khoảng 13-16 giờ.

Bệnh lý suy gan suy thận làm tăng đáng kể thời gian bán thải nhưng không ảnh hưởng nhiều đến sinh khả dụng. Sử dụng đồng thời với các thuốc cùng chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể khiến quá trình chuyển hóa chậm lại và giảm thải trừ thuốc [9], [10]. Chỉ định, chống chỉ định Chỉ định: Ebastin được chỉ định điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, hoặc triệu chứng nổi mề đay vô căn. Thận trọng: Cần thận trọng với bệnh nhân có kết quả điện tâm đồ bất thường, khoảng QT kéo dài, hạ kali máu; bệnh nhân sử dụng các thuốc ức chế CYP450 (2J2, 4F12, 3A4) như ketoconazol và kháng sinh nhóm macrolid; bệnh nhân suy gan nặng; phối hợp điều trị với thuốc chống loạn thần nhóm imidazol hoặc kháng sinh macrolid hay rifampicin.

Chống chỉ định: Chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc và với bệnh nhân dưới 12 tuổi do tính an toàn và hiệu quả trên trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được xác định. Các phương pháp định lượng Ebastin Bảng 1. Một số phương pháp phân tích liên quan đến định lượng Ebastin Đối tượng phân Kỹ thuật STT Điều kiện phân tích TLTK tích phân tích 1 Thử hòa tan viên Quang phổ Đo quang bước sóng 252 nm [12] nén phân tán nhanh UV-VIS Ebastin 2 Thử hòa tan viên Quang phổ Đo quang bước sóng 254 nm [13] nén phân tán nhanh UV-VIS Ebastin 3 Thử hòa tan viên Quang phổ Đo quang bước sóng 257 nm [14] nén Ebastin UV-VIS 4 Thử hòa tan viên Quang phổ Đo quang bước sóng 258 nm [15], nén/viên nén phân UV-VIS [16] tán Ebastin 5 Định lượng viên nén Sắc ký Pha tĩnh: cột octadecyl silicagel [15], Ebastin lỏng hiệu (C18) 150 mm × 4,6 mm, 5 μm; [16] năng cao nhiệt độ cột: 40°C (HPLC) Pha động: hòa tan 7,8 g natri dihydrophosphat dihydrat trong 900mL nước, điều chỉnh về pH 3,0 bằng acid phosphoric (H3PO4) (⅕) và thêm nước đến đủ 1000mL. Với mỗi 375 mL đệm pha cùng 625 mL acetonitril (ACN) và hòa 5 Đối tượng phân Kỹ thuật STT Điều kiện phân tích TLTK tích phân tích tan 0,72 g natri lauryl sulfat (NaLS) vào dung dịch Dung môi pha mẫu (DMPM): Methanol (MeOH) Thể tích tiêm: 10 μL Detector: 254 nm 6 Định lượng viên nén HPLC Pha tĩnh: Cột Phenomenex RP- [17] Ebastin C18 250 mm × 4,6 mm, 5 μm; nhiệt độ cột: 25°C Pha động: MeOH:Nước 90:10 DMPM: MeOH:Nước 90:10 Tốc độ dòng: 1,5 mL/phút Thể tích tiêm: 20 μL Detector: 262 nm 7 Định lượng Ebastin HPLC Pha tĩnh: Altima C18 250 mm × [18] và Montelukast ở 4,6 mm, 5 μm; nhiệt độ cột: 30°C các dạng thuốc rắn Pha động: ACN:Acid ortho- phosphoric 0,1% (pH 2,2) 55:45 DMPM: ACN:Nước 50:50 Tốc độ dòng: 1,0 mL/phút Thể tích tiêm: 10 μL Detector: 252 nm 8 Định lượng Ebastin HPLC Pha tĩnh: Cột Kromasil C18 250 mm [19] và Montelukast × 4,6 mm, 5μm; nhiệt độ cột: 30°C trong viên nén Pha động: ACN:Đệm phosphat (pH 4,8) 40:60 DMPM: MeOH:Nước 50:50 Tốc độ dòng: 1,0 mL/phút Thể tích tiêm: 10 μL Detector: 244 nm Nhận xét: Các phép thử hòa tan trong các tài liệu tìm kiếm được đều sử dụng phương pháp đo quang UV-VIS ở các bước sóng 254±4nm để định lượng, tuy nhiên phương pháp này có độ đặc hiệu thấp do có thể bị ảnh hưởng bởi các tá dược trong viên 6 nén.

Ngoài ra có các nghiên cứu sử dụng phương pháp HPLC để phân tích định lượng Ebastin với cột sắc ký octadecylsilyl silicagel C18 với các điều kiện phân tích khác nhau. Sơ lược về phép thử độ hòa tan các chế phẩm rắn đường uống 1. Khái niệm Mỗi dạng thuốc đều gồm có dược chất và tá dược. Tính chất hóa lý riêng của dược chất, việc lựa chọn loại tá dược, tỷ lệ tá dược hay những thay đổi về kỹ thuật bào chế khiến cho mỗi chế phẩm có đặc tính giải phóng và hòa tan khác nhau.

Phép thử độ hòa tan (Dissolution Test) là phép thử để đánh giá mức độ và tốc độ của quá trình giải phóng và hòa tan dược chất vào môi trường hòa tan (MTHT) mô phỏng dịch cơ thể từ một số dạng bào chế như viên nén, viên nang,… Quá trình này là bước quan trọng thể hiện các đặc tính dược động học cũng như hiệu quả điều trị của thuốc [20]. Tuy việc vượt qua các yêu cầu của phép thử hòa tan không chứng minh thuốc đạt sinh khả dụng tốt hay có tương đương sinh học với các chế phẩm khác nhưng nếu không đạt chỉ tiêu này sẽ dẫn đến nhiều mối lo ngại trong việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân. Phương pháp thử với các dạng thuốc rắn phân liều Phép thử độ hòa tan với các dạng thuốc rắn phân liều là một trong những tiêu chuẩn quan trọng được đề cập đến trong tất cả các dược điển hiện hành như dược điển Mỹ (USP), dược điển Anh (BP), dược điển Châu Âu (EP), dược điển Nhật Bản (JP), dược điển Việt Nam (DĐVN),… Trong các thiết bị sử dụng cho phép thử này, có 3 loại thiết bị được đề cập nhiều nhất là: Thiết bị kiểu giỏ quay, Thiết bị kiểu cánh khuấy và Thiết bị kiểu buồng dòng chảy. Với dạng bào chế là viên nén phân tán, phép thử độ hòa tan có thể thực hiện trên 1 trong 3 loại thiết bị trên.

Thiết bị giỏ quay hoặc Thiết bị cánh khuấy (a) Thiết bị thử độ hòa tan kiểu giỏ quay (b) Thiết bị thử độ hòa tan kiểu cánh khuấy Hình 1. Mô hình thiết bị thử độ hòa tan kiểu giỏ quay (a) và kiểu cánh khuấy (b) 7 Cách tiến hành: Cho một thể tích xác định MTHT (±1%) vào trong bình hòa tan, lắp ghép thiết bị, cân bằng nhiệt độ MTHT ở 37±0,5°C rồi lấy nhiệt kế ra. Cho 1 đơn vị vào thiết bị, chú ý loại bọt khí khỏi bề mặt của mẫu thử. Cho vận hành thiết bị ngay ở tốc độ được quy định.

Trong khoảng thời gian quy định, hay ở mỗi thời điểm quy định, lấy một phần mẫu MTHT ở vùng giữa bề mặt MTHT và mặt trên của giỏ quay hay mặt trên của cánh khuấy, cách thành bình ít nhất 10 mm để thử. Nếu phép thử quy định phải lấy mẫu nhiều lần, cần cấp bù một thể tích MTHT mới ở 37°C bằng thể tích dịch mẫu thử đã lấy đi, hoặc nếu không cần thiết phải cấp bù MTHT thì tiến hành hiệu chỉnh sự thay đổi thể tích trong tính toán kết quả. Đậy nắp bình hòa tan trong suốt quá trình thử và kiểm tra nhiệt độ của MTHT ở các thời điểm thích hợp. Mẫu thử được lọc ngay sau khi lấy trừ khi đã chứng minh được việc lọc dịch thử là không cần thiết, cần dùng màng lọc trơ, không hấp phụ dược chất hoặc không chứa những chất bị chiết ra gây trở ngại cho việc phân tích.

Tiến hành xác định lượng dược chất được hòa tan theo phương pháp quy định. Lặp lại phép thử với những đơn vị thử khác. MTHT: Sử dụng một loại MTHT thích hợp. Đong, đo thể tích môi trường quy định trong điều kiện nhiệt độ từ 20-25°C.

Nếu môi trường hòa lẫn là một dung dịch đệm, cần điều chỉnh pH sao cho ở trong khoảng pH quy định ±0,05 đơn vị. Các chất khí hòa tan có thể tạo thành bọt khí làm thay đổi kết quả phép thử. Để tránh ảnh hưởng này, cần loại khí trước khi sử dụng. Thời gian: Nếu quy định một thời điểm lấy mẫu kiểm tra, phép thử có thể kết thúc trong khoảng thời gian ngắn hơn nếu lượng được chất hòa tan tối thiểu đã được đáp ứng.

Mẫu thử được lấy ra chỉ ở những thời điểm quy định, thời điểm lấy mẫu được phép sai số ±2%. Thiết bị buồng dòng chảy Cách tiến hành: Cho các viên bi thủy tinh vào buồng thử như chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Đặt 1 đơn vị lên trên lớp viên bi, hoặc đặt trên bộ phận giữ mẫu nếu có chỉ dẫn trong chuyên luận riêng. Lắp đầu phễu lọc và cố định các bộ phận của thiết bị với nhau bằng kẹp giữ thích hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ