LỜI CẢM ƠN Sau thời gian thực hiện, luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quy hoạch va Quan lý Tài nguyên nước với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp phòng chống lũ trên các tuyến sông có đê trên địa bàn tinh Hoà Bình nhằm phát triển bên vững kinh tế xã hội cua tinh” đã được hoàn thành. Ngoài sự nỗ lực của ban thân, tác giả còn được sự chỉ bảo, hướng dan tận tình của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè. Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Việt Hòa - Trường Đại học Thủy lợi Hà Nội đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho tác giả hoàn thành Luận văn này. Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Thủy lợi, các thầy giáo, cô giáo Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước và các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn trong quá trình học tập.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các đồng nghiệp, bạn bè trong lớp 20Q11 đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và đóng góp ý kiến cho tác giả hoàn thành luận văn. Tuy nhiên do thời gian có hạn, khối lượng tính toán lớn nên những thiếu sót của luận văn là không thể tránh khỏi. Tác giả rất mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo giúp đỡ của các thầy, cô giáo cũng như những ý kiến đóng góp của bạn bè và đồng nghiệp. Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ khích lệ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn. Hà Nội, ngày — tháng 3 năm 2014 Tác giả Nguyễn Thế Anh BẢN CAM KET Tên tác giả "Nguyễn Thể Anh Họcviên cao học: Lép CH20Q11 Người bướng dẫn khoa học: PG TS, Phạm Việt Hòa Ten đề ti luận văn “Nghiên cứ giải pháp phòng chẳng tt trên các nyắn sống có để trên địa bàn th Hoà Bình nhằm phát triển bên vũng kinh tế xã hội của tỉnh” “ác giá xin cam đoan đề tả luận văn lâm đựa trên các số iệu, tư liệu được thu thập từ nguồn thực tổ, công b bio cio cia các cơ quan Nhà nước, tp chí chuyên ngành, sách, báo. đỂ âm cơ sở nghiên cứu. Tắc gi không sao chp bất một luận văn hoặc một dé tải nghiên cứu nào trước đó, Hà Nội, ngày thing 3 năm 2014 Tác giá Nguyễn Thế Anh MỤC LỤC LOICAM ON.
1 BAN CAM KẾT. 2 MỤC LUC 3 DANH MỤC CÁC HÌNH VỀ. 5 DANH MỤC CAC BANG BIEU. TONG QUAN VE LĨNH VỰC NGHIÊN COU VÀ VUNG NGHIÊ CỨU 5 1.1 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu.
Lĩnh vực nghiên cứu trên thé giới 5 1.2, Linh vực nghiên cu ở Việt Nam: 8 1.2 Tổng quan về vùng nghiên cứu, " 1.1, Điẫu kiện ne nhiên " 1.2, Đặc điền dân sinh, kink tổ và xã hội 20 1. Hệ thống sông ngôi. hỗ đập, dé điều trên địa bàn tink hỏa bìnÀ.2 'CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỀN DE DUA RA.47 GIẢI PHÁP PHÒNG CHONG LO TREN CÁC TUYẾN BE 4 CO SÔNG TREN BIA BAN TINH HOA BÌNH.1 Cơ sở khoa hoe và thực tiễn 47 2.11 Phản tích phát triển kinh t - xã hội của tinh ảnh hưởng tới khả nang điêu, thoát lĩ 47 2.2 Phân tích, đánh giá ảnh hưởng của mưa trên lưu vực 4 2.3 Phân tích đặc điễm và xu thé biển đổi khí hdw 49 2.14 Phân tích đặc điềm dong chảy lũ trên địa bàn tinh s0 21.5 Phân tích đánh gi hiện trang cúc công trình phòng chống hit 32 2.6 Sự phát triển khoa học, công nghệ và phương pháp tink trong các bai toán dòng chảy lũ của mang sông, _ 2. Các vin đề tôn tại cần giải quyết 5s 'CHƯƠNG 3.
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP PHONG CHONG LŨ CHO CÁC TUYE! SONG CÓ DE TREN DIA BẢN TÍNH 37 3.1 Yêu cầu tiêu chuẩn phòng chống lĩ 37 3.1 Đổi với tuyén dé sông Đà. Bi với tyén để sống Thanh Ha và sông Bồi thuộc hệ thẳng sông Đáy58 3. Giải pháp phòng chống lũ 38 3.1 Phương án phòng chống lĩ tuyễn sông Đà 59 3.2 Phương én phòng chẳng lĩ myễn sông Bồi ) 3.3 Lựa chọn mô hình tính thủy lực 6 3.4 Mô phỏng và kiểm định mô hình 78 3. Kế qui mô phẳng trận lĩ thẳng 8/1996 Z8 3.
Kết quá kid định trận lä thẳng 9/1985 (Thác Bà tham gia cắt Wi).5 Kết quả tính toán thủy lực cho các sông. Giải pháp phòng chống li trên các tyển sông Da, sông Bồi trên địa bản. Giảipháp công trình 90 3.2 Giải pháp phi công tink tol TÀI LIỆU THAM KHAO 10T DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 1.Bảnđồ hình chính tinh Ha Bình " 4, Bản dé Quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Hòa Bình đền 2020. 29 Hình3: Sơ đỗ nh ton thuỷ lực sông Hồng Thái Bình 6s Hình4: Bản đồ các công tinh chẳng lĩthuộc lưu vục sông Hồng- Tha Bình.
6 Hình5: Hệ théng công tỉnh phân lĩ sông Đáy n Hình 6. Hành lng thst lũ sông Đã đoạn qua TP Hod Binh và TT Kỳ Sơn % Hình 7 Hình lang thoát lĩ sông Đà đoạn qua H. Phú Minh- Hop Thịnh vi Suỗi Chăm. Hành lang thoát lồ sông Bội đoạn Hưng Thứ TT Chỉ Né- Yên Bang lôi Hình9, Hành lang thoát 10 sông Thanh Hà khu vực Thanh Lương- Xuân Dương.
12 DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 1.1 Diện tích các loại đất tỉnh Hoa Bình - BVT: ha.2, Tổng số giờ nắng (Don vi giờ) 15 Bảng 1. Đặc trừng nhiệt độ tại các trạm (Bon vị: 0C) 16 Bảng 1.4, Độ ẩm tương đổi trung bình tháng - Đơn vi, 7 Bảng 1.5, Thống kê lượng mưa năm - Đơn vị: mm.6, Phân phối lượng mưa năm - Dom vi: %. Đặc trừng lượng mưa phân theo mùa 20 Bang 1.8: Cơ cấu ngành của tinh 23 Bảng 1.9 Dự kiến quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tinh Hòa Bình đến 2020.1: Xác định tin suất Mì thiết kế cho từng tuyén sông.2: Đường đặc tinh hồ Hưng Thi “ Băng 3.3: Các thông số cơ bản dự kiến hỗ Hưng Thi “ Bảng 34. Tài xử dụng trong mô hình Mike 11 T72 Bang 3.5 Dia hình lòng dẫn sông Hồng - Thái Bình TM Bang 3.
Thống kê các trạm dùng để kiểm định mô hình.7: Đặc trừng các tuyển để thuộc lưu vục sông Hồng. T8 Bảng 38: Kết quả tinh toán mục nước lũ lớn nhất thục đo và tinh toán ti các trạm thuỷ văn trên hệ thẳng sông Hồng- Thái Bình.9; Kết quả tinh toán mực nước lũ lớn nhất thực đo vatính toán tạ các trạm thuỷ. văn chính trên bệ thống sông Hồng Thái Bình 85 Bảng 3.10 Kết quả tinh toán mye nước lớn nhit ti ce vi tr rên sông Ba và sông Chăm _ Bảng 3.11 Mục nước thiết kế và lưu lượng thiết kể s Bảng 3.12: Kết quả tính ton mực nước lớn nhất trên sông Thanh Hà, 9 Bảng 3.13: Mục nước thiết kế và lưu lượng thế kế 95 Bảng 3.14 Nang cấp hệ thẳngcác uyển dé sng inh Hỏa Bình đến 2020 98 Bảng 3.15 Cúc uyễn kẻ cin ning cấp, xây dựng mối 9 Bang 3. Các tuyến đường tránhlũ cằn được đầu tư xây dmg 100 Bang 3.17 Số hộ dân cư vùng có nguy cơ ngập, ạt cin di dời đến 2020, 102 1 MO DAU 1.
TINH CAP THIET CUA DE TÀI Tinh Hòa Binh có tổng diện tích tự nhiên là 4.608 km bao gồm 1 thành phố và 10 huyện thi,dân số 793,Š tiệu người. Từ lâu đã hình thành các tuyến để bảo vệ cho điện tích đất dai và các cơ sở hạ ting dân cư trong tỉnh. Đê Đà Giang và Dé Quỳnh Lâm do Trung ương quản lý, tạo thinh một vành đại khép kin bảo vệ bờ phải của Thành phd Hoà Bình, trung tâm chỉnh trị, kinh tế, ấn hoá của Tỉnh, nằm sắt đập thuỷ: in Hoà nên được Uy ban nhân dan tỉnh xác định là các ty trong điểm số I trong công tác hộ đê hing năm trước khi có sự cổ bão lũ xảy ra Ngoài ra tinh còn có hệ thống các tuyến để cấp IV do địa phương quản lý: Huyện Kỳ Sơn (đề Phú Cường), Lương Sơn (đề Thanh Lương, đề Xuân Dương), thành phố Hoà Binh (để Ngôi Dong, dé Trung Minh) và huyện Yên Thuỷ (đề Yên Trị) (Qua số liệu theo dõi từ năm 2001 đến 2009, đã có 25 cơn Bão và 8 ATND trực tiếp ảnh hưởng đến tinh Hoà Bình. Trong đó đáng kể là bảo số Š năm 2007 từ đêm 4/10 đến hết ngày 6/10 đã có mưa to đến rit to, đã đạt lượng mưa lớn hơn lịch sử cùng thời kỳ trong vòng 25 năm qua, gây ra ủng ngập trên dig tông tại các huyện Yen Thuỷ, Lạc Thuỷ, Lạc Sơn và Mai Châu.
Lượng mưa trên địa bản tỉnh trung bình từ 350 dén 580mm. Hàng năm vào mùa mưa, trên các triển sông Đà, Boi, Bưởi. nước lũ lên nhanh gây ngập lũ các ving ven sông: Ven sông Bồi mực nước mùa lũ có thể lên tới 8m, ven sông Busi, sông Thanh Hà một số khu vực thường xuyên bi ngập sâu, kéo dai, anh hưởng trực tấp tới đời sống người din trong vũng. Các vấn đ š lin chiếm bãi, vi phạm hành lang thoát lĩ và dé điều trong các khu vực xảy ra ngày cảng nhiễu làm ảnh hưởng lớn đến công tác phòng phòng chống lũ và tuyến để trong mùa mưa bio, Các ác động của biến đổi khí hậu đối với nước ta đang ngày càng rõ nét với việc xuất hiện các điều kiện thời tiết bất thường.
và khó dự báo. Mặt khác hỗ Sơn La đi vào hoạt động sẽ có các tác động tích cực và. tiêu cực đối với chế độ dòng chảy và hệ thống công trình đê điều trên sông Đà. Từ năm 2001 đến 2009 trên dia bản tính, thiên tai đã gây ra các hậu qu: - Thiệthại về người: 39 người chết và mắttích + Thiệt hại về nhà của: Trên 4734 nhà dân, trường học, trụ sở, trạm xá bị đỗ, tốc mái, 315 nhà bị cuốn tồi 2 - Tht hại về nông nghiệp: Hơn 18,450 ha lúa ngập, hư hại, và mắt trắng, 15.042 ha hoa mẫu bị thiệt hại do ngập và v lắp, L716 ha cây ăn quả.
- Thuỷ sản: bé cá bị chim 186 cái 10 cá bị v trần: 1166 hà - Cầu bị hư hại: 13 cầu giao thôi g6m cầu treo và cầu bê tông; phá huỷ 4 ngằm giao thông - VỀ công trình thuỷ li: Tổng số 280 công trình thuỷ lợi kiên cổ bị hư hỏng, sụt lở, 203 bai tam bị cuốn trôi, 42,5 km kênh kiên cố bị cuốn trôi.