Luận văn: Phương pháp đóng vai trong dạy học truyện Việt Nam 1930-1945 (Ngữ văn 11)

Luận văn ứng dụng phương pháp đóng vai trong dạy học truyện Việt Nam 1930-1945, Ngữ văn 11. Giải pháp tạo hứng thú, phát triển năng lực cho học sinh.

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2018

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của phương pháp đóng vai

Phương pháp đóng vai là một kỹ thuật dạy học hiện đại, cho phép học sinh vào vai các nhân vật trong tác phẩm văn học để hiểu sâu hơn về tâm lý, động lực và hoàn cảnh của họ. Đối với truyện Việt Nam 1930-1945, phương pháp này có vai trò vô cùng quan trọng vì nó giúp học sinh kết nối với bối cảnh lịch sử phức tạp và những cuộc đấu tranh xã hội của thời kỳ này. Thay vì chỉ đọc và phân tích bị động, học sinh trở thành những người sáng tạo, hiểu rõ hơn về tác phẩm qua trải nghiệm trực tiếp. Điều này tạo môi trường học tập thân thiện, vui vẻ và giúp phát triển năng lực tự học cũng như năng lực sáng tạo cho người học.

1.1. Định nghĩa phương pháp đóng vai

Đóng vai là hoạt động mà học sinh đóng vai trò của nhân vật hoặc nhân vật trong tác phẩm, tái hiện lại các cảnh quay hoặc tình huống trong tác phẩm. Phương pháp này kích thích tưởng tượng, sáng tạo và giúp học sinh hiểu sâu hơn về bản chất nhân vật, xung đột nội tâm và mối quan hệ giữa các nhân vật trong truyện ngắn Việt Nam 1930-1945.

1.2. Vai trò trong dạy học truyện ngắn

Trong dạy học truyện Việt Nam giai đoạn 1930-1945, phương pháp đóng vai giúp xóa bỏ khoảng cách giữa học sinh và tác phẩm. Nó cho phép học sinh trải nghiệm trực tiếp những thảm kịch lịch sử, những tình cảm đặc biệt của nhân vật, từ đó sâu sắc hóa quá trình đọc hiểu tác phẩm văn chương và nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Đặc điểm của truyện Việt Nam 1930 1945

Truyện Việt Nam trong giai đoạn 1930-1945 là một giai đoạn vàng của văn học Việt Nam, khi các nhà văn bắt đầu phát triển thể loại truyện ngắn với những đặc điểm nổi bật. Các tác phẩm này thường phản ánh đời sống xã hội phức tạp, những xung đột giữa truyền thống và hiện đại, giữa cá nhân và tập thể. Nhân vật trong những tác phẩm này thường có tâm lý phong phú, đối mặt với những vấn đề xã hội cấp bách như đói nghèo, áp bức, mất mát. Thể loại truyện Việt Nam thời kỳ này được đưa vào chương trình Ngữ văn 11 vì tầm quan trọng lịch sử và giá trị giáo dục sâu sắc, giúp phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh.

2.1. Bối cảnh lịch sử và xã hội

Giai đoạn 1930-1945 là thời kỳ Việt Nam chịu sự áp bức của thực dân Pháp và sau đó bị Nhật chiếm đóng. Truyện ngắn Việt Nam thời kỳ này phản ánh rõ nét những mâu thuẫn xã hội, những cuộc đấu tranh tự do và độc lập của nhân dân. Đây là bối cảnh lịch sử phức tạp mà phương pháp đóng vai giúp học sinh hiểu rõ hơn.

2.2. Các nhân vật và tâm lý nhân vật

Nhân vật trong truyện Việt Nam 1930-1945 thường là những con người thường trong hoàn cảnh bất thường. Họ phải đối mặt với những xung đột tâm lý sâu sắc, giữa tình cảm cá nhân và trách nhiệm xã hội. Đóng vai các nhân vật giúp học sinh cảm nhận rõ hơn động lực và quyết định của họ trong các tình huống phức tạp.

III. Các cấp độ triển khai phương pháp đóng vai

Phương pháp đóng vai trong dạy học truyện ngắn Việt Nam 1930-1945 có thể được triển khai theo nhiều cấp độ khác nhau, từ đơn giản đến phức tạp. Cấp độ 1 bắt đầu với những hoạt động đóng vai cơ bản, nơi học sinh chỉ cần tái hiện một cảnh quay hoặc tình huống trong tác phẩm. Cấp độ 2 yêu cầu học sinh phân tích sâu hơn về tâm lý nhân vật và có những cải biên sáng tạo. Cấp độ 3đóng vai nâng cao, nơi học sinh sáng tạo các tình huống mới hoặc mở rộng câu chuyện dựa trên hiểu biết về nhân vật. Cách tiếp cận từng bước này giúp phát triển năng lực sáng tạo một cách toàn diện.

3.1. Cấp độ 1 Đóng vai cơ bản

cấp độ 1, học sinh tái hiện lại các cảnh quay từ truyện ngắn Việt Nam 1930-1945 một cách trung thực. Giáo viên chuẩn bị kịch bản chi tiết, phân công vai và hướng dẫn học sinh diễn xuất những cảnh quan trọng. Hoạt động này giúp nâng cao hiểu biết về tác phẩm và tạo môi trường học tập vui vẻ.

3.2. Cấp độ 2 Đóng vai phân tích

Cấp độ 2 yêu cầu học sinh phân tích tâm lý nhân vật sâu hơn và sáng tạo những đối thoại mới phù hợp với nhân vật. Học sinh phải hiểu rõ động lực của nhân vật để có những cải biên sáng tạo hợp lý, từ đó phát triển năng lực tư duy phê phán.

3.3. Cấp độ 3 Đóng vai sáng tạo

Cấp độ 3đóng vai nâng cao nhất, nơi học sinh mở rộng câu chuyện, thêm những tình huống mới hoặc khám phá những khía cạnh không được nhắc đến trong tác phẩm gốc. Đây là hoạt động giáo dục toàn diện giúp giải quyết vấn đề sáng tạotự học độc lập.

IV. Ứng dụng thực tế trong giảng dạy Ngữ Văn 11

Thực nghiệm sư phạm cho thấy phương pháp đóng vai mang lại hiệu quả giáo dục đáng kể trong dạy học truyện Việt Nam 1930-1945 ở lớp 11. Thay vì đọc hiểu truyền thống gây tẻ nhạt, đóng vai tạo môi trường gần gũi, thân thiện và giúp học sinh kết nối tác phẩm với cuộc sống. Giáo viên Ngữ Văn cần chuẩn bị kỹ lưỡng, thiết kế các hoạt động đóng vai phù hợp với từng tác phẩm và mục tiêu giáo dục. Việc tổ chức sử dụng phương pháp đóng vai không chỉ phát triển năng lực tự học mà còn giúp hình thành kỹ năng hợp tác, giao tiếpgiải quyết vấn đề cho học sinh lớp 11.

4.1. Chuẩn bị và lên kế hoạch bài dạy

Giáo viên cần chọn lựa tác phẩm phù hợp với chương trình Ngữ Văn 11thiết kế hoạt động đóng vai chi tiết. Cần chuẩn bị kịch bản, tài liệu tham khảo về bối cảnh lịch sử 1930-1945hướng dẫn học sinh cách hiểu sâu nhân vật trước khi thực hiện đóng vai.

4.2. Đánh giá kết quả học tập

Đánh giá hoạt động đóng vai phải toàn diện, không chỉ xem chất lượng diễn xuất mà cũng đánh giá mức độ hiểu biết về tác phẩm, nhân vậtbối cảnh lịch sử. Phương pháp đánh giá hình thành sẽ giúp phát triển năng lực sáng tạotự học của học sinh một cách bền vững.

28/12/2025
Luận văn sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học một số truyện việt nam giai đoạn 1930 1945 ngữ văn 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUAN VA TIIUC TIEN CUA BE TAL. Một số vẫn đề chung về phương pháp đồng vai. Đặc điểm - - - 14 chủ động cung cấp kiến thức cho học sinh, áp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của mình tới học sinh. Tuy nhiên trong thể piới văn học luôn đòi hỗi sự sáng tạo, đòi hỏi mỗi học sinh đều phải có dầu ấn riêng của mình, nếu những bài văn của các học sinh đều giồng nhau và đều giống những gỉ cô giáo truyền đạt thì môn Văn mắt đi bản sắc riêng của mình.

Cũng, chính vì điều nảy mà đền đần những người dạy học đã vô tỉnh hình thành cho học sinh thối quen thụ động, quen nghe, quen chứp, ghi nhở và tái hiện lại một cách máy móc, rập khuôn những gỉ giáo viên đã giảng. Học sinh vốn là lửa tuổi rất ham mẽ, khám phá, thích thú với những cái mới, với những gì ching tự tìm tồi ra, việc dạy và học không hợp lý sẽ dẫn đến thui chột sự sáng tạo. Vì vậy, đối với môn Ngữ văn, chúng ta can tích cực thay đổi phương pháp dạy học để phát huy tỉnh chủ động, sự tìm tòi, sảng tạo của học sinh, đồng thời đưa văn học trở nên gần gũi hơn với người học, dưa văn học lại gần với đời sống. Một trong những phương pháp dạy học đôi mới được nhiều giáo viên Ngữ văn quan tâm đẻ là phương pháp đóng vai.

Dóng vai là mội phương pháp dạy học được giáo viên lỗ chức có kế hoạch, nhằm phục vụ cho những mục tiêu bài học, mục đích giáo dục nhất định. Trong khi thực hiện phương pháp này, học sinh phải sứ dụng rất nhiều kĩ năng như viết kịch bản, hỏa thân vào các vai diễn,.sau khi phần diễn kết thúc thì phải biết nhận định, dánh má về những vấn để xung quanh phần diễn đỏ. Như vậy, qua phương pháp này, học sinh có thể hình thành va phát triển nhiều năng lực như năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vẫn để. Truyện ngắn Việt Nam giải đoạn 1930 — 1945 là một phần quan trọng của chương trinh Ngữ văn 11 với những tác phẩm xuất sắc đánh đấu tên tuổi của những nhà văn như Thach Lam vin Hui dita tré, Nam Cao vii Chi Phéo, Đời thừa, Nguyễn Tuân với Chữ người tứ từ, Nguyễn Công Hoan với Tỉnh MODAU 1.

Ly do chon dé tai Nghị quyết Hội nghi ‘Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn ban, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “7iếp rực đỗi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện dại; phát huy tính tích cực, chủ động, sảng tạo và vận dụng kiến thúc, Kỹ năng của người học; khắc phục lỗi buyên thụ áp đặt một chiều, ghỉ nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ. khuyến khích tự học, tạo cơ sở đỄ người học tự cập nhật và đôi mới trì thức, kỹ năng, phát triển năng ie” [16] Dễ thực hiện tốt mục tiêu về đối mới căn bản, toán diện GDĐT theo Nghị quyết số 29 - NQ/TW, những người lâm giáo duc gần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp đạy học theo hướng này. Trên thực tế, những giáo viên hiện nay đã bắt kịp được xu hướng, yêu cầu tất yếu của nên giáo đục đổi mới theo định hướng phát triển năng lực cho người học nhưng liệu họ có chấp nhận thay đối, học †ập những kiến thức mới, thứ nghiệm những phương pháp đạy học mới dé dap ứng những yêu cầu đổi mới hay không, đó là cả một vẫn để nan giải Dé theo kip véi xu thế đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn là một yêu cầu tắt yếu.

Iliện nay, những giáo viên dạy Ngữ văn mặc dù đã có ý thức đổi mới phương pháp day học Văn nhưng việc thực hiện chưa mang tính chất hệ thông, chưa có kể hoạch lâu dai xiên họ chưa thu lại được những kết quả đột phá hay thánh công lớn. Một số giáo viên khác thì ngại thay déi, họ vẫn cỏn thỏi quen dạy học theo kiểu truyền thụ kiến thức một chiều: giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, ghi nhớ vả biết nhắc lại dùng những điều mả giáo viên đã truyền dạt. Dặc điểm truyện Việt Nam giai dogn 1930— 1945 (Ngũ văn 11). Cơ sở thực tiễn -ò 20) 1.

Vị tí và vai trò của tuyện Liệt Nam giai ñoan 1930 — 194$ trong chương trình Ngữ vấn 11. Thực trạng dạy - học truyện Liệt Nam giai đonH 1930 — 1945 tại trường THPT. Muc dich khdo sat. Đi tượng, phạm vì khảo sát.

Hình thức khảo sát.4 Nội dụng khảo sát. Kết quả khảo sát. - - 22 CHƯƠNG 2: TỎ CHỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỎNG VAI TRONG DẠY HỌC MỘT SÓ TRUYỆN VIỆT NAM GIẢI ĐOẠN 1930— 1945 (NGỮ VĂN 11). Những yêu cầu đặt ra khi sử dụng phương pháp đóng vai để dạy học thể loại truyện ngắn 1930 — 1945 (Ngữ văn 11).

Các cấp độ triển khai phương pháp đóng vai trong dạy học thể loại truyện ngắn 1930 — 1945 (Ngữ văn II). Triển khai phương pháp đồng vai trong dạy học thế loại truyện ngắn 1930— 1945 (Ngữ văn 11) theo cấp độ 1. Triển khai phương pháp đồng vai trong dạy học thế loại truyện ngắn 1930— 1945 (Ngữ văn 11) theo cấp độ 2. Triển khai phương pháp đúng vai trong dạy học thế loại truyện ngắn 1930— 1945 (Ngũ văn 11) theo cấp độ 3.

37 CHUONG 3: THUC NGHLEM SU PHAM 1. Dặc điểm truyện Việt Nam giai dogn 1930— 1945 (Ngũ văn 11). Cơ sở thực tiễn -ò 20) 1. Vị tí và vai trò của tuyện Liệt Nam giai ñoan 1930 — 194$ trong chương trình Ngữ vấn 11.

Thực trạng dạy - học truyện Liệt Nam giai đonH 1930 — 1945 tại trường THPT. Muc dich khdo sat. Đi tượng, phạm vì khảo sát. Hình thức khảo sát.4 Nội dụng khảo sát.

Kết quả khảo sát. - - 22 CHƯƠNG 2: TỎ CHỨC SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP DỎNG VAI TRONG DẠY HỌC MỘT SÓ TRUYỆN VIỆT NAM GIẢI ĐOẠN 1930— 1945 (NGỮ VĂN 11). Những yêu cầu đặt ra khi sử dụng phương pháp đóng vai để dạy học thể loại truyện ngắn 1930 — 1945 (Ngữ văn 11). Các cấp độ triển khai phương pháp đóng vai trong dạy học thể loại truyện ngắn 1930 — 1945 (Ngữ văn II).

Triển khai phương pháp đồng vai trong dạy học thế loại truyện ngắn 1930— 1945 (Ngữ văn 11) theo cấp độ 1. Triển khai phương pháp đồng vai trong dạy học thế loại truyện ngắn 1930— 1945 (Ngữ văn 11) theo cấp độ 2. Triển khai phương pháp đúng vai trong dạy học thế loại truyện ngắn 1930— 1945 (Ngũ văn 11) theo cấp độ 3. 37 CHUONG 3: THUC NGHLEM SU PHAM MỤC LỤC 1.

Lý do chon dé tai 2. Lịch sứ nghiên cứu vẫn dê 2. Dạy học đọc hiểu tác phẩm văn chương. Sứ dụng phương pháp đông vai trong dạy hoc môn Ngữ vẫn.

Mục đích nghiên cứu 4. Nhiệm vụ nghiên cửu. Câu hỏi nghiên cửu và giả thuyết nghiên cứu 5. Câm hỏi nghiên cứu.

Giả thuyết nghiên cửa. Dối tượng và phạm vi nghiên cứu. ĐÁI tượng nghiên cửu. Phạm vì nghiên cửu.

Phương pháp nghiên cứu §. Cầu trúc của để tài. NOI DUN CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUAN VA TIIUC TIEN CUA BE TAL. Một số vẫn đề chung về phương pháp đồng vai.

Đặc điểm - - - 14 chủ động cung cấp kiến thức cho học sinh, áp đặt những kinh nghiệm, hiểu biết, cách cảm, cách nghĩ của mình tới học sinh. Tuy nhiên trong thể piới văn học luôn đòi hỗi sự sáng tạo, đòi hỏi mỗi học sinh đều phải có dầu ấn riêng của mình, nếu những bài văn của các học sinh đều giồng nhau và đều giống những gỉ cô giáo truyền đạt thì môn Văn mắt đi bản sắc riêng của mình. Cũng, chính vì điều nảy mà đền đần những người dạy học đã vô tỉnh hình thành cho học sinh thối quen thụ động, quen nghe, quen chứp, ghi nhở và tái hiện lại một cách máy móc, rập khuôn những gỉ giáo viên đã giảng. Học sinh vốn là lửa tuổi rất ham mẽ, khám phá, thích thú với những cái mới, với những gì ching tự tìm tồi ra, việc dạy và học không hợp lý sẽ dẫn đến thui chột sự sáng tạo.

Vì vậy, đối với môn Ngữ văn, chúng ta can tích cực thay đổi phương pháp dạy học để phát huy tỉnh chủ động, sự tìm tòi, sảng tạo của học sinh, đồng thời đưa văn học trở nên gần gũi hơn với người học, dưa văn học lại gần với đời sống. Một trong những phương pháp dạy học đôi mới được nhiều giáo viên Ngữ văn quan tâm đẻ là phương pháp đóng vai. Dóng vai là mội phương pháp dạy học được giáo viên lỗ chức có kế hoạch, nhằm phục vụ cho những mục tiêu bài học, mục đích giáo dục nhất định. Trong khi thực hiện phương pháp này, học sinh phải sứ dụng rất nhiều kĩ năng như viết kịch bản, hỏa thân vào các vai diễn,.sau khi phần diễn kết thúc thì phải biết nhận định, dánh má về những vấn để xung quanh phần diễn đỏ.

Như vậy, qua phương pháp này, học sinh có thể hình thành va phát triển nhiều năng lực như năng lực tự học, năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vẫn để. Truyện ngắn Việt Nam giải đoạn 1930 — 1945 là một phần quan trọng của chương trinh Ngữ văn 11 với những tác phẩm xuất sắc đánh đấu tên tuổi của những nhà văn như Thach Lam vin Hui dita tré, Nam Cao vii Chi Phéo, Đời thừa, Nguyễn Tuân với Chữ người tứ từ, Nguyễn Công Hoan với Tỉnh 3. Mô tả thực nghiệm 3. Mạc dịch thực nghiệm.

Nội dung thực nghiệm. Déi teong, địa bàn thực nghiệm 4. Thời gian, quy trình thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm.

Giản án thực nghiệm (Phu luc). Phân tích giáo ân thực nghiệm. Mô tả giờ dạy Đuạc nghiệm. Tiển hành hiễm tra.

Kết quả thực nghiệm.6 Dánh giá kết guả thực nghiệm KET LUAN VA KHUYEN NGHỊ. TAI LIEU THAM KHAO. DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU VIET TAT TRONG KHOA LUAN Viết tắt Viết đầy đú GV Giáo viên H§ Học sinh Nxb Nhà xuất bản TPDH Thương pháp đạy học SGK Sách giáo khoa TIT Trung học phô thông MODAU 1. Ly do chon dé tai Nghị quyết Hội nghi ‘Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn ban, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “7iếp rực đỗi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện dại; phát huy tính tích cực, chủ động, sảng tạo và vận dụng kiến thúc, Kỹ năng của người học; khắc phục lỗi buyên thụ áp đặt một chiều, ghỉ nhớ máy móc.

Tập trung dạy cách học, cách nghĩ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ