Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học là chủ trương trọng tâm của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Ở bậc tiểu học, môn Đạo đức giữ vai trò nền tảng trong việc định hình nhân cách, bồi dưỡng chuẩn mực hành vi và kỹ năng ứng xử cho học sinh. Tuy nhiên, thực tế giảng dạy môn học này tại nhiều trường phổ thông vẫn tồn tại bất cập: thiên về thuyết giảng lý thuyết, xem nhẹ rèn luyện kỹ năng thực hành và vận dụng thực tế.

Tại các huyện miền núi, điển hình như huyện Bắc Trà My (tỉnh Quảng Nam), điều kiện cơ sở vật chất trường lớp còn nhiều khó khăn, đại bộ phận học sinh là con em đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS). Do vốn tiếng Việt còn hạn chế và rào cản tâm lý e dè, rụt rè, học sinh ít có cơ hội tham gia các hoạt động tương tác, dẫn đến kỹ năng giao tiếp và xử lý tình huống chưa phát triển đồng đều. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, đặc biệt là phương pháp đóng vai (PPĐV), còn gặp nhiều trở ngại và chưa được triển khai thường xuyên. Đề tài "Sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức cho học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Trà My" của tác giả Trần Thị Kỳ Anh (ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Quảng Nam, 2020) được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán thực tiễn này.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về việc sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức, từ đó khai thác nội dung, xây dựng quy trình và thiết kế kế hoạch bài dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Đạo đức lớp 5 ở trường tiểu học miền núi.

Tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức cho học sinh dân tộc thiểu số.
  2. Khảo sát, nghiên cứu thực tiễn việc vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức cho học sinh dân tộc thiểu số.
  3. Xây dựng quy trình, thiết kế một số tình huống và kế hoạch bài dạy vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức cho học sinh dân tộc thiểu số.
  4. Thực nghiệm sư phạm về việc vận dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức cho học sinh dân tộc thiểu số.
  • Đối tượng nghiên cứu: Phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức lớp 5.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình tổ chức dạy học môn Đạo đức lớp 5.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại các trường tiểu học trên địa bàn huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam (cụ thể tại Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc - xã Trà Sơn và Trường Tiểu học Lê Văn Tám - xã Trà Giang).
  • Phạm vi nội dung: Chương trình môn Đạo đức lớp 5 hiện hành gồm 14 bài học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc hệ thống hóa các khái niệm phương pháp, phương pháp dạy học (dẫn chiếu quan điểm của V.I. Lênin, I.U.K. Babanxki, Nguyễn Ngọc Quang) và phương pháp đóng vai. Bản chất của đóng vai trong giáo dục được xác định theo cách tiếp cận của Hilbert Meyer (1987) và Hoàng Phê (2000): là phương pháp tổ chức cho người học thực hành làm thử các cách ứng xử trong tình huống giả định thuộc môi trường học tập an toàn, kết hợp giữa hành động, ngôn ngữ và biểu cảm để phản ánh hiện thực xã hội. Tác giả cũng tổng thuật lịch sử nghiên cứu từ các lý thuyết tình huống dạy học của T. Machiuskin (1972), I. Khalarmop, Anne Bessot và Francoise Richard (1990) đến các công trình trong nước của Phan Trọng Ngọ (2005), Alex Muchielli (1999), Định Quang (1983), Nguyễn Thị Bích Hạnh, Lê Thị Ngọc Hà.

Về cơ sở tâm - sinh lý lứa tuổi, đề tài phân tích đặc trưng của học sinh DTTS lớp 4 - lớp 5:

  • Hệ xương và cơ đang trong giai đoạn hoàn thiện, hệ thần kinh phát triển giúp tư duy chuyển dần từ trực quan sinh động sang trừu tượng nhưng khả năng khái quát hóa lý luận còn ở mức sơ bản.
  • Trí nhớ trực quan - hình tượng vẫn chiếm ưu thế hơn trí nhớ logic - ngôn từ, chú ý có chủ định phụ thuộc lớn vào mức độ hấp dẫn của đồ dùng và hoạt động học tập.
  • Tính cách các em giàu tình cảm, hồn nhiên, thích bắt chước nhưng dễ mặc cảm, tự ti về vốn từ tiếng Việt.

Chương trình Đạo đức lớp 5 gồm 14 bài (35 tiết) được phân chia theo 5 nhóm quan hệ chuẩn mực:

  1. Quan hệ với bản thân: Bài 1 (Em là học sinh lớp 5), Bài 2 (Có trách nhiệm về việc làm của mình), Bài 3 (Có chí thì nên).
  2. Quan hệ với gia đình: Bài 4 (Nhớ ơn tổ tiên).
  3. Quan hệ với nhà trường: Bài 5 (Tình bạn).
  4. Quan hệ với cộng đồng, xã hội: Bài 6 (Kính già yêu trẻ), Bài 7 (Tôn trọng phụ nữ), Bài 8 (Hợp tác với những người xung quanh), Bài 9 (Em yêu quê hương), Bài 10 (Ủy ban nhân dân xã/phường em), Bài 11 (Em yêu Tổ quốc Việt Nam), Bài 12 (Em yêu hòa bình), Bài 13 (Em tìm hiểu về Liên hợp quốc).
  5. Quan hệ với môi trường thiên nhiên: Bài 14 (Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tài liệu giáo dục học, tâm lý học và chương trình môn học.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ các tiết Đạo đức lớp 5 để ghi nhận cách thức tổ chức đóng vai của giáo viên và biểu hiện hành vi của học sinh.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 6 giáo viên dạy lớp 5 và 100 học sinh lớp 5 (khối lớp 5/1, 5/2, 5/3) tại Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc và Trường Tiểu học Lê Văn Tám.
    • Đàm thoại, phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với giáo viên và học sinh để thu thập thông tin sâu.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham khảo góp ý chuyên môn từ giáo viên giảng dạy lâu năm.
    • Thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học có sử dụng kế hoạch bài dạy và tình huống đóng vai đề xuất.
  • Phương pháp thống kê toán học: Tính toán tần số, tỷ lệ phần trăm và điểm trung bình để xử lý định lượng số liệu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức lớp 5 cho học sinh dân tộc thiểu số

Chương 1 làm rõ các luận điểm khoa học về mục đích, tác dụng và các bước cơ bản của phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức tiểu học. Đồng thời, chương này trình bày bức tranh toàn diện về thực trạng giảng dạy môn Đạo đức lớp 5 tại 2 trường tiểu học miền núi thuộc huyện Bắc Trà My qua các số liệu khảo sát thực tế:

1. Về phía giáo viên (Khảo sát 6 giáo viên):

  • Nhận thức tầm quan trọng của phương pháp đóng vai: 100% giáo viên đánh giá phương pháp này có vai trò quan trọng, trong đó 33,3% đánh giá "Rất quan trọng" (2 GV) và 66,7% đánh giá "Quan trọng" (4 GV); không có giáo viên nào đánh giá ở mức bình thường hoặc không quan trọng.
  • Mức độ lựa chọn và sử dụng PPDH:
Phương pháp dạy học Số lượng GV sử dụng Tỷ lệ (%)
Phương pháp Đàm thoại 6/6 100%
Phương pháp Thảo luận nhóm 6/6 100%
Phương pháp Trò chơi học tập 6/6 100%
Phương pháp Rèn luyện 5/6 83,3%
Phương pháp Điều tra 4/6 66,7%
Phương pháp Đóng vai 2/6 33,3%
  • Tần suất sử dụng phương pháp đóng vai: Mức độ "Thường xuyên" chiếm 0% (0 GV); "Thỉnh thoảng" chiếm 83,3% (5 GV); "Ít vận dụng" chiếm 16,7% (1 GV).
  • Tác dụng của phương pháp đóng vai (theo đánh giá GV): 100% giáo viên đánh giá Tốt và Rất tốt ở các khía cạnh tạo không khí lớp học sôi nổi, giúp học sinh hiểu bài - vận dụng vào thực tế và rèn luyện kỹ năng giải quyết tình huống (trong đó 83,3% đánh giá mức Rất tốt cho kỹ năng giải quyết tình huống).
  • Khó khăn giáo viên gặp phải: 50% giáo viên cho rằng thiếu tình huống đóng vai phù hợp với học sinh DTTS (3 GV); 50% cho rằng tốn nhiều thời gian (3 GV); 16,7% gặp khó khăn về quản lý trật tự lớp (1 GV); 16,7% do không gian lớp hẹp (1 GV); 16,7% gặp khó trong khâu hướng dẫn học sinh (1 GV).

2. Về phía học sinh (Khảo sát 100 học sinh DTTS lớp 5):

Tiêu chí khảo sát Rất thích / Rất hứng thú / Tốt / Nhớ lâu Thích / Hứng thú / Hoàn thành / Nhớ ít Bình thường Không thích / Không hoàn thành / Không nhớ
Mức độ hứng thú học môn Đạo đức 68% 24% 8% 0%
Mức độ hứng thú với phương pháp đóng vai 74% 17% 9% 0%
Mức độ hoàn thành nhiệm vụ đóng vai 10% (Tốt) 47% (Hoàn thành) 40% (Chưa hoàn thành) 3% (Không hoàn thành)
Khả năng ghi nhớ bài học nhờ đóng vai 62% (Nhớ lâu) 16% (Nhớ ít) 21% 1% (Không nhớ)

Khảo sát khó khăn của học sinh chỉ ra rằng: 30% gặp khó khăn trong quá trình diễn xuất đóng vai; 29% thấy tình huống khó xử lý; 21% bị hạn chế về thời gian chuẩn bị; 8% do chưa hiểu bài và 12% do các nguyên nhân khác.

Chương 2: Sử dụng phương pháp đóng vai trong dạy học Đạo đức lớp 5 cho học sinh dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Bắc Trà My

Từ cơ sở thực trạng, Chương 2 thiết lập hệ thống giải pháp sư phạm đồng bộ:

1. Xác định 5 nguyên tắc sư phạm cốt lõi:

  • Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu và nội dung dạy học: Mọi hoạt động sắm vai phải hướng trúng chuẩn kiến thức, kỹ năng của bài học.
  • Nguyên tắc phát huy tính tích cực học tập của học sinh: Kích thích tính chủ động, tạo cơ hội cho học sinh DTTS tự thể hiện.
  • Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức, phù hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi và yếu tố địa phương: Ngôn ngữ lời thoại đơn giản, tình huống gần gũi với phong tục tập quán vùng cao Bắc Trà My.
  • Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả của phương pháp đóng vai: Phối hợp nhịp nhàng với đàm thoại, trực quan, không lạm dụng hình thức.
  • Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn và tính khả thi: Điều kiện thực hiện phù hợp với không gian lớp học và thời lượng tiết học 35 - 40 phút.

2. Chuẩn hóa quy trình 5 bước tổ chức dạy học đóng vai:

  • Bước 1: Giáo viên nghiên cứu mục tiêu, nội dung bài học; thiết kế tình huống đóng vai có vấn đề, mang tính mở.
  • Bước 2: Giáo viên giao nhiệm vụ và nêu yêu cầu đóng vai cụ thể thông qua bảng phụ hoặc phiếu học tập.
  • Bước 3: Học sinh tổ chức thảo luận nhóm, phân công sắm vai, thảo luận phương án xử lý và tự xây dựng lời thoại (giáo viên hỗ trợ định hướng khi cần).
  • Bước 4: Đại diện các nhóm tiến hành đóng vai thể hiện cách xử lý tình huống trước lớp; các nhóm khác chú ý quan sát để nhận xét.
  • Bước 5: Giáo viên và học sinh cùng trao đổi, nhận xét đánh giá từng vai diễn, sau đó giáo viên chốt lại bài học hành vi chuẩn mực.

3. Thiết kế tình huống và kế hoạch bài dạy mẫu: Xây dựng hệ thống bài tập tình huống mở bám sát các chủ đề đạo đức (như bài Có trách nhiệm về việc làm của mình, Tình bạn, Kính già yêu trẻ, Hợp tác với những người xung quanh...) và soạn thảo giáo án chi tiết ứng dụng vào thực tế giảng dạy.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm kế hoạch bài dạy có sử dụng phương pháp đóng vai tại Trường Tiểu học Nguyễn Bá Ngọc (xã Trà Sơn, huyện Bắc Trà My). Tác giả tiến hành dạy thực nghiệm có đối chứng để kiểm chứng tính khả thi của quy trình 5 bước và các tình huống đã thiết kế.

Kết quả đánh giá định tính và định lượng cho thấy: Tiết học thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt về mức độ tập trung, sự hào hứng và tự tin giao tiếp bằng tiếng Việt của học sinh DTTS; tỷ lệ học sinh nắm vững chuẩn mực hành vi và đạt kết quả xếp loại học tập khá - giỏi cao hơn so với lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Cung cấp dữ liệu định lượng cụ thể về thực trạng dạy học Đạo đức lớp 5 tại huyện Bắc Trà My: 100% giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của phương pháp đóng vai nhưng chỉ có 33,3% sử dụng và 0% sử dụng thường xuyên. Khảo sát 100 học sinh cho thấy 74% rất hứng thú với hoạt động đóng vai và 62% khẳng định đóng vai giúp nhớ bài lâu hơn, dù có 43% học sinh gặp khó khăn trong việc hoàn thành trọn vẹn vai diễn (40% chưa hoàn thành, 3% không hoàn thành).
  • Thiết lập thành công quy trình 5 bước sư phạm chuẩn hóa và hệ thống 5 nguyên tắc ứng dụng phương pháp đóng vai có tính thích ứng cao với đối tượng học sinh tiểu học DTTS vùng núi.
  • Thực nghiệm sư phạm chứng minh phương pháp đóng vai giúp học sinh DTTS khắc phục tính nhút nhát, phát triển ngôn ngữ tiếng Việt và củng cố niềm tin, thói quen đạo đức trong môi trường học tập tích cực.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Đối với công tác quản lý giáo dục: Tăng cường tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp dạy học tích cực; đầu tư bổ sung trang thiết bị, đồ dùng trực quan cho các điểm trường miền núi; nới lỏng sự cứng nhắc về kiểm tra để giáo viên linh hoạt phân bổ thời lượng dạy kỹ năng.
  • Đối với giáo viên: Cần chủ động đầu tư thời gian xây dựng các tình huống đóng vai thực tế, vừa sức; không áp đặt lời thoại có sẵn mà để học sinh tự do bộc lộ cảm xúc; kiên nhẫn khích lệ những học sinh rụt rè, tạo cơ hội cho tất cả học sinh được sắm vai.
  • Đối với học sinh: Rèn luyện thói quen tự giác, chủ động hợp tác nhóm, tích cực phát biểu và mạnh dạn thể hiện ý kiến cá nhân trong các hoạt động tập thể.

Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã bổ sung tài liệu thực nghiệm chuyên sâu về phương pháp đóng vai cho phân môn Đạo đức lớp 5 tại địa bàn đặc thù là vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi tỉnh Quảng Nam, lấp khoảng trống nghiên cứu vốn chủ yếu tập trung ở các vùng đồng bằng hoặc chỉ nghiên cứu lý luận chung.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm chỉ mới gói gọn trong quy mô 2 trường tiểu học (Nguyễn Bá Ngọc và Lê Văn Tám) trên địa bàn huyện Bắc Trà My với số lượng mẫu gồm 6 giáo viên và 100 học sinh lớp 5; thời gian thực nghiệm còn mang tính thời điểm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu vận dụng quy trình dạy học đóng vai sang các khối lớp 1, 2, 3, 4 và mở rộng ứng dụng trong các môn học xã hội khác (như Tiếng Việt, Tự nhiên và Xã hội, Lịch sử và Địa lý) tại các trường phổ thông dân tộc bán trú trên toàn tỉnh Quảng Nam và các tỉnh miền núi miền Trung.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Tiểu học: Tham khảo cách thức thiết kế nghiên cứu sư phạm, phương pháp khảo sát thực trạng và khung thiết kế giáo án môn Đạo đức có ứng dụng phương pháp dạy học tích cực.
  • Giáo viên tiểu học đang công tác tại các huyện miền núi, vùng đồng bào DTTS: Vận dụng trực tiếp quy trình 5 bước tổ chức đóng vai và hệ thống bài tập tình huống mở được xây dựng tương thích với đặc điểm nhận thức của học sinh DTTS.
  • Cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học: Tham khảo cơ sở thực tiễn để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực dạy học tích cực cho đội ngũ giáo viên vùng cao.

Phần có giá trị ứng dụng cao nhất là hệ thống 5 nguyên tắc sư phạm, quy trình 5 bước tổ chức sắm vai và hệ thống tình huống Đạo đức lớp 5 tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao giáo viên vùng cao huyện Bắc Trà My nhận thức phương pháp đóng vai quan trọng nhưng mức độ sử dụng thường xuyên lại là 0%? Kết quả khảo sát tại Chương 1 chỉ ra 2 rào cản lớn nhất khiến 50% giáo viên e ngại: việc tổ chức đóng vai tiêu tốn nhiều thời gian của tiết học (35 - 40 phút) và giáo viên gặp khó khăn trong việc xây dựng các tình huống vừa sức, phù hợp với vốn tiếng Việt hạn chế của học sinh dân tộc thiểu số. Ngoài ra, lớp học đông, không gian chật hẹp (16,7%) cũng gây khó khăn trong việc quản lý trật tự lớp.

2. Học sinh dân tộc thiểu số lớp 5 gặp những khó khăn cụ thể nào khi tham gia đóng vai trong môn Đạo đức? Theo số liệu điều tra 100 học sinh, có 30% học sinh gặp khó khăn trong diễn xuất và thể hiện hành vi vai diễn, 29% cảm thấy tình huống quá khó xử lý, 21% thấy thời gian thực hiện quá ít, 8% chưa hiểu bài và 12% gặp các trở ngại khác liên quan đến tâm lý rụt rè và vốn từ tiếng Việt.

3. Khả năng ghi nhớ bài học của học sinh thay đổi như thế nào khi giáo viên vận dụng phương pháp đóng vai? Số liệu khảo sát học sinh cho thấy phương pháp đóng vai cải thiện rõ rệt khả năng ghi nhớ kiến thức: có 62% học sinh khẳng định nhớ bài lâu hơn, 21% ở mức độ nhớ bình thường, 16% nhớ ít và chỉ 1% học sinh không nhớ bài.

4. Quy trình vận dụng phương pháp đóng vai trong khóa luận gồm những bước nào? Quy trình gồm 5 bước: (1) Giáo viên chuẩn bị mục tiêu và thiết kế tình huống mở; (2) Giao nhiệm vụ và nêu yêu cầu đóng vai qua bảng phụ/phiếu học tập; (3) Học sinh thảo luận nhóm, tự phân vai và xây dựng lời thoại; (4) Các nhóm lên diễn xuất xử lý tình huống trước lớp và cả lớp quan sát nhận xét; (5) Giáo viên nhận xét, tổng kết và chốt lại chuẩn mực hành vi đạo đức.

5. Chương trình Đạo đức lớp 5 được phân bổ như thế nào theo các mối quan hệ xã hội? Chương trình gồm 14 bài học tương ứng 35 tiết, phân bổ theo 5 mối quan hệ: Quan hệ với bản thân (Bài 1, 2, 3); Quan hệ với gia đình (Bài 4); Quan hệ với nhà trường (Bài 5); Quan hệ với cộng đồng, xã hội (Bài 6 đến Bài 13); Quan hệ với môi trường thiên nhiên (Bài 14).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Kỳ Anh đã làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng dạy học môn Đạo đức lớp 5 cho học sinh dân tộc thiểu số tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Công trình đã chuẩn hóa hệ thống nguyên tắc sư phạm và quy trình 5 bước tổ chức phương pháp đóng vai với các tình huống mở phù hợp đặc thù tâm sinh lý học sinh vùng cao. Kết quả thực nghiệm sư phạm khẳng định phương pháp này giúp học sinh khắc phục sự rụt rè, nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức và hình thành thói quen, kỹ năng hành vi đạo đức một cách vững chắc.