Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu Chương 2: Phát triển Năng lực hợp tác trong dạy học KHTN thông qua chủ dé: “Cau tạo của chat” Khoa học tự nhiên 7 Chương 3: Thực nghiệm sư phạm CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA DE TÀI NGHIÊN CỨU 1. Lịch sử nghiên cứu trong nước và thế giới 1. Trên thế giới Vào thế kỷ 20, bản chất xã hội của việc học tập và sự vận động được Dewey khám phá, giảng dạy thông qua thảo luận và thông qua giải quyết vấn đề thực hành. Elwin với khái niệm phụ thuộc lẫn nhau về xã hội và ý tưởng hợp tác và cạnh tranh của Deutsch có thé được xem như là những hạt giéng sớm của quá trình học tập hợp tác.
Một số nhà nghiên cứu giáo dục đã chia sẻ quan điểm về hợp tác trong giáo dục như sau: Alpert mô tả sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các thành viên khi ông nghiên cứu nhóm Dynamics và tâm lý xã hội và viết về những lý do dang sau sự thành công và thất bại của các nhóm. Sự phát triển trí tuệ được Piaget nói như một thứ được nuôi dưỡng bởi sự tương tác xã hội. Vygotsky ủng hộ ý tưởng học tập như một quá trình xã hội. Theo lý thuyết của ông, chúng ta học đầu tiên từ những tương tác của chúng ta về mặt xã hội sau đó thực hiện việc học đó cho bản thân cá nhân của mình.
Krajcik (2003), trong sự hợp tác giữa hoc sinh với cộng đồng, học sinh làm việc với cha mẹ, hàng xóm, bạn bè, bà con, những “chuyên gia” mà các em biết qua thầy giới thiệu hoặc qua các phương tiện truyền thông trong lĩnh vực học tập cần thiết., băng cách gặp trực tiếp hoặc gián tiếp qua điện thoại, thư gửi qua đường bưu điện, thư điện tử,. để chia sẻ, học hỏi các thông tin nghiên cứu. Ông cũng đã giới thiệu rất nhiều dạng của sự hợp tác này. Ví dụ, học sinh có thể gọi điện đến một cơ quan nông nghiệp hoặc một nhà nông học đề hỏi về một loại sâu, bướm mới được phát hiện; có thể hỏi một nhà Thiên văn một thông tin nào đó về vũ trụ, trao đôi với một nhà Lịch sử cho một cuộc thi tìm hiểu Lịch sử.thậm chí, các em có thé trao đổi một van dé học tập với các nhà khoa học ngoài biên giới (điều này đã có ở nhiều sinh viên các nước tiên tiến).
Nếu có một vị khách mời tới lớp học dé mô phỏng một khái niệm, thảo luận một van đề hay trả lời những câu hỏi của học sinh thì điều đó lại càng kích thích sự học tập của học sinh hon. Vậy là, những thành viên trong cộng đồng có thé trở thành những cố van cho học sinh, hợp tác với học sinh dé giải quyết van đề. Dé mở rộng sự hợp tác ra khỏi bốn bức tường của lớp học. Ở Việt Nam Liên quan đến đề tài này có một số nghiên cứu sau đây: - Một số biện pháp phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học hóa học phần vô cơ lớp 11 THPT, luận văn thạc sĩ của Lê Thị Trinh trường Đại học Vinh năm 2015.
Đề tài này đã nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp nhằm rèn luyện, phát huy năng lực hợp tác cho HS thông qua việc day học hóa học phần vô cơ 11 THPT, góp phan thiết thực nâng cao chất lượng day học hóa học ở trường THPT. - Đánh giá năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học chương chuyền hóa vật chất và năng lượng — Sinh học I1 trung học phổ thông, đề tài của Phan Thị Thanh Hội, Phan Huyền Phương - khoa Sinh trường Đại học sư phạm Hà Nội ( năm 2015). Đề tài này cho thấy hầu hết học sinh đều đã có sự phát triển năng lực hợp tác thông qua việc rèn luyện qua các bài thực nghiệm, cụ thê ở việc đánh giá tổng hợp các mức độ của mỗi kỹ năng tăng dan qua các dot thí nghiệm và sự tăng này có ý nghĩa thông qua việc đánh giá độ tin cậy bằng phần mềm SPSS - Phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua dạy học chủ đề ứng dụng của đạo hàm, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Linh trường Đại học quốc gia Hà nội, năm 2014. Luận văn này đã góp phần làm sáng tỏ các quan niệm về hợp tác, dạy và học hợp tac, day học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho HS và đã làm rõ mối quan hệ giữa các khái niệm trên.
Luận văn đã nêu được quan điểm về dạy học đạo hàm và các ứng dụng của đạo hàm. Vận dụng được một số vấn đề lý luận về dạy học theo hướng phát triển NLHT cho học sinh vào thực tế dạy học chủ đề “Ứng dụng của đạo hàm”. Đánh giá được tình trạng dạy và học theo hướng phát triển NLHT, dạy và học chủ đề Ứng dụng của đạo ham ở trường PT Hermann Gmeiner Việt Trì. Xây dựng và đề xuất một số biện pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực hợp tác cho học sinh THPT.
- “Phát huy vai trò cá nhân của học sinh khi tổ chức dạy học hợp tác ở trường trung học cơ sở” của tác giả Hoàng Lê Minh, tạp chí khoa học ( 2012), Đại học Sư phạm Hà Nội. Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về phát huy vai trò cá nhân, từ đó đưa ra 5 biện pháp cơ bản nhăm phát huy vai trò cá nhân HS trong DHHT. Bài báo góp phần tháo gỡ những khó khăn mà giáo viên gặp phải khi tổ chức dạy học hợp tác. * Các bài báo: - Day học hợp tác — một xu hướng mới của giáo dục thế kỷ XXI.
Tạp chí khoa học Đại học Sư phạm TP. Bài báo này nói về quá trình hình thành và HDHT, các khái niệm liên quan đến dạy học hợp tác, những đặc trưng, ưu điểm và nhược điểm của DHHT, những kinh nghiệm dé day học hợp tác thành công. - Tổ chức dạy học theo dự án trong dạy học “ lập trình hướng đối tượng” cho sinh viên cao đẳng nghề tin học ứng dụng tại trường Cao đẳng sư phạm Quảng Trị (7/2020) - Tổ chức hoạt động trải nghiệm cho hoc sinh trong day học công nghệ 8 theo hình thức dạy học dự án. Nhìn chung, các đề tài và bài báo trên đã đề cập đến việc phát triển năng lực người học, Dạy học dự án, phát triển năng lực hợp tác cho học sinh trong dạy học.
Tuy nhiên, hầu hết tài liệu trên đều nói về việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua các môn học Dia, Lý, Hóa học, Tin học nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu việc phát triển năng lực hợp tác cho học sinh qua phương pháp — kỹ thuật day học liên quan đến kiến thức chủ đề: “Nguyên tử - Nguyên tố hóa học — Sơ lược bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tô hóa học” môn học KHTN7 nói riêng và KHTN nói chung. Năng lực hợp tác trong giáo dục học sinh 1. Khái niệm Nang lực hợp tác [11] là khả năng của một cá nhân hoặc một tô chức dé làm việc cùng nhau hiệu quả trong một môi trường tập thé. Nó bao gồm kha năng hợp tac, giao tiép, va lam viéc đồng đội để đạt được mục tiêu chung hoặc giải quyết các vấn đề phức tạp.
Năng lực hợp tác cũng đòi hỏi sự linh hoạt, tôn trọng, và khả năng thích nghỉ với các phong cách và quan điểm khác nhau. Tuckman va Jensen (1977): Bruce Tuckman va Mary Ann Jensen đã dé xuat mô hình "Forming-Storming-Norming-Performing-Adjourning" để mô tả quá trình phát triển của một nhóm làm việc. Họ đã nhấn mạnh rằng sự hợp tác đúng cách là cần thiết để nhóm đạt được hiệu suất tốt nhất. Qua quá trình "norming" (định hình), nhóm phát triển quy tắc và giao tiếp hiệu qua dé làm việc cùng nhau.
Belbin (1981): Meredith Belbin, một nhà tâm lý học tổ chức, đã nghiên cứu về vai trò và năng lực của các thành viên trong nhóm làm việc. Ông đã đề xuất rằng dé có sự hợp tác hiệu quả, mỗi thành viên trong nhóm nên đóng vai trò phù hợp dựa trên kha năng và tính cách của họ, ví dụ như vai trò của "người lãnh dao," "người sáng tạo," và "người thực hiện." Tichy và Cohen (1997): Noel M. Tichy và Ellen R. Cohen đã viết về khái niệm "vương quốc của tối ưu hóa," nơi sự hợp tác và tạo ra giá trị thông qua mối quan hệ xã hội trong tổ chức được coi trọng.
Họ đã khuyến nghị rằng tạo ra một môi trường hợp tác và khuyến khích sự tham gia của tất cả thành viên trong tổ chức có thể giúp cải thiện hiệu suất và sáng tạo. Như vậy, năng lực hợp tác là một yếu tô quan trọng trong thành công của cá nhân và t6 chức. Sự hợp tác hiệu quả giúp tạo ra môi trường làm việc tích cực, thúc đây sự đóng góp của tất cả các thành viên và đảm bảo mục tiêu chung được đạt được một cách hiệu quả. Cau trúc và các biểu hiện của Năng lực hợp tác * Cấu trúc của năng lực hợp tác Theo tài liệu tham khảo của nhà khoa học Gary W.
Dickson dé cập trong công trình nghiên cứu của ông vào năm 2000 tôi đúc rút được sơ đồ cau trúc của năng lực hợp tác như sau: So đồ 1.1: Cau trúc của năng lực hop tác Sơ đồ trên cho thay cấu trúc của NLHT bao gồm có 3 năng lực thành phần là: Chia sẻ hiểu biết, tiếp thu ý kiến với người khác; thiết lập và duy trì các hoạt 9 động; tô chức các hoạt động. Mỗi năng lực thành phần bao gồm một số hoạt động của cá nhân khi làm việc độc lập và làm việc nhóm trong quá trình hợp tác để giải quyết nhiệm vụ chung. * Các biểu hiện của Năng lực hợp tác Bang 1.1: Các năng lực thành phan của NLHT NL thành giật Mô tả Học sinh cần chia sẻ với nhau những hiểu biết ban đầu về vấn đề Chia sẻ hiểu nghiên cứu, đồng thời nhận chia sẻ, đóng góp từ các thành viên biết, tiếp thu ý khác để có chung hiểu biết ban đầu, tránh những mâu thuẫn, kiến của người tranh cãi bảo vệ quan điểm trong khi thực hiện nhiệm vụ chung. Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, phân công và thực hiện Thiết lậ và du , ".
\ k k ñ , wk ^ ÁP trì các hoạt độn y các nhiệm. vụ : được giao. Dinh kỳ theo thông nhat bao cáo tiên độ ar gong thực hiện nhiệm vu.