Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài. Chương 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập, thí nghiệm chuyên đề Điện – Quang bồi dƣỡng học sinh ở trƣờng trung học cơ sở Chương 3: Thực nghiệm sƣ phạm. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm năng lực Trong mọi lĩnh vực của đời sống, năng lực là một khái niệm đƣợc đề cập và có những cách hiểu khác nhau tùy thuộc vào bối cảnh và mục đích sử dụng.
"Năng lực" theo Từ điển tiếng Việt đƣợc xác định là khả năng bẩm sinh nhƣ tƣ duy và kỹ năng thực hiện để thực hiện một hoạt động. Nó có thể đƣợc phát triển thông qua học tập, huấn luyện và kinh nghiệm” [11]. Từ điển tâm lý học đƣa ra khái niệm: “năng lực của một cá nhân bao gồm những phẩm chất hay tính chất tâm lý cá nhân nhƣ khả năng tƣ duy, sáng tạo, khả năng giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp, kiên trì, tự chủ, quyết đoán, sự cầu toàn, sự tỉ mỉ, sự chính xác, và các kỹ năng khác liên quan đến một lĩnh vực hay hoạt động nhất định. Tuy nhiên, năng lực không chỉ đơn thuần là yếu tố bên trong, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố bên ngoài nhƣ môi trƣờng, cơ hội và sự hỗ trợ từ ngƣời khác” [12].
Chƣơng trình giáo dục phổ thông của Indonesia đƣa ra khái niệm năng lực nhƣ sau: “năng lực có thể đƣợc phát triển và cải thiện thông qua việc học tập và rèn luyện. Năng lực của học sinh cũng phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ kiến thức, kỹ năng, tính cách, trình độ phát triển của não bộ, môi trƣờng học tập và hỗ trợ từ gia đình, giáo viên và xã hội. Chƣơng trình giáo dục của New Zealand, định nghĩa về năng lực ở đây tập trung vào khả năng thực hành và ứng dụng trong những tình huống phức tạp. Năng lực đƣợc xem là một kỹ năng đa chiều, bao gồm cả khả năng tƣ duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp, lãnh đạo và hợp tác.
Việc phát triển năng lực là một mục tiêu quan trọng trong giáo dục để giúp học sinh đạt đƣợc thành công trong cuộc sống và sự nghiệp sau này. 6 Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể (2018) của Việt Nam đã đƣa ra quan điểm: “năng lực là một thuộc tính cá nhân bao gồm những phẩm chất vốn có và đƣợc hình thành, phát triển thông qua quá trình học tập và rèn luyện. Nó bao gồm cả các yếu tố về hứng thú, niềm tin và ý chí, giúp con ngƣời đạt đƣợc mục tiêu của mình”. Tóm lại năng lực là khả năng hoàn thành các công việc nhất định một cách hiệu quả trong các điều kiện cụ thể.
Nó đƣợc hình thành từ những phẩm chất sẵn có của cá nhân và đƣợc phát triển thông qua quá trình học tập và rèn luyện. Các thuộc tính này bao gồm những tố chất riêng biệt của mỗi ngƣời nhƣ kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm, hứng thú, niềm tin, ý chí, khả năng thích nghi, khả năng quản lý thời gian và tinh thần cầu tiến. Quá trình phát triển năng lực là một quá trình liên tục và đòi hỏi sự nỗ lực và tập trung từ phía cá nhân. Năng lực giải quyết vấn đề Theo tài liệu "Tập huấn cho giáo viên về Dạy học và Kiểm tra đánh giá dựa trên việc phát triển năng lực" [2], khả năng giải quyết vấn đề (KGQVĐ) đƣợc xem nhƣ một năng lực toàn diện, bao gồm một loạt các khả năng cấu thành nhƣ: nhận biết ý tƣởng mới, phát hiện và làm rõ vấn đề, xây dựng và triển khai ý tƣởng mới, đề xuất và chọn lựa giải pháp, thực hiện và đánh giá giải pháp KGQVĐ, cùng với khả năng tƣ duy độc lập.
Trong nghiên cứu này, tôi chọn định nghĩa: “năng lực giải quyết vấn đề của không chỉ đơn thuần là khả năng áp dụng kiến thức và kỹ năng học đƣợc vào các tình huống mới, mà còn bao gồm các yếu tố khác nhƣ thái độ, xúc cảm và động cơ của học sinh. Năng lực này đƣợc khai thác để giải quyết các vấn đề trong bối cảnh không có sẵn các giải pháp ngay lập tức, tức là đòi hỏi học sinh phải sáng tạo, suy nghĩ sáng tạo để tìm ra các giải pháp mới và phù hợp. Cấu trúc và biểu hiện hành vi của năng lực giải quyết vấn đề Bảng 1. Cấu trúc của năng lực giải quyết vấn đề NL thành phần Chỉ số hành vi Nhận ra ý tƣởng Xác định vấn đề mới Phân tích các nguồn thông tin Phát hiện và làm Phân tích tình huống rõ vấn đề Phát hiện vấn đề Biểu đạt vấn đề Triển khai ý Đƣa ra những ý tƣởng sáng tạo, không bị gò bó bởi cách tƣởng mới suy nghĩ cũ Sáng tạo yếu tố mới dựa trên sự kết hợp của nhiều ý tƣởng khác nhau Xây dựng và liên kết các ý tƣởng thành một hệ thống hoàn chỉnh Tiến hành nghiên cứu để điều chỉnh giải pháp dựa theo sự thay đổi của ngữ cảnh Phân tích rủi ro và đề xuất cách thay thế phù hợp Đề xuất và lựa Thu thập thông tin có liên quan đến vấn đề chọn giải pháp Đề xuất các giải pháp Lựa chọn giải pháp phù hợp Thực hiện và Thực hiện giải pháp đánh giá giải Đánh giá giải pháp pháp Vận dụng phƣơng pháp vào giải quyết các vấn đề mới Tƣ duy độc lập Đặt đƣợc nhiều câu hỏi có giá trị, lập luận bảo vệ luận điểm Nhìn nhận, đánh giá lại vấn đề, quan tâm và nhìn nhận đến các minh chứng thuyết phục Xây dựng và sử dụng các tiêu chí đánh giá, tự đánh giá 8 1.
Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua điểm số của HS Theo nhƣ ĐG NLGQVĐ [10], để đánh giá đƣợc năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, giáo viên nên thiết kế bài kiểm tra bằng cách sử dụng các câu hỏi yêu cầu học sinh lập luận để phát hiện và áp dụng NLGQVĐ, đặc biệt là trong bài toán tổng hợp hoặc bài toán thực tiễn. Bài kiểm tra nên sử dụng định dạng tự luận và chứa các bài toán gắn liền với thực tế. Giáo viên có thể thiết kế bài làm của học sinh theo mẫu, yêu cầu các em thể hiện rõ năng lực giải quyết vấn đề của mình. Việc đánh giá năng lực giải quyết vấn đề của học sinh là cần thiết để giáo viên có thể đƣa ra các phƣơng pháp giảng dạy và hỗ trợ phù hợp cho từng học sinh để phát triển năng lực của họ.
Mẫu đề kiểm tra ĐG NLGQVĐ thông qua điểm số của HS ĐỀ KIỂM TRA CHƢƠNG: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Thời gian: 15 phút Họ và tên:…………………………………………………………………. Lớp:………………………………………………………………………… Câu hỏi: Một chậu đựng nƣớc, có chiết suất n =. Chiều cao của nƣớc là h. Ở giữa đáy chậu có một điểm sáng S.
Trên mặt nƣớc có một chiếc đĩa tròn bán kính R đặt sao cho tâm đĩa là O và điểm sáng trên đƣờng thẳng đứng. a) Bán kính R phải thoả mãn điều kiện gì để các tia sáng từ S không thể ló ra khỏi mặt nƣớc b) R có giá trị tối thiểu để các tia sáng từ S không thể qua khỏi mặt nƣớc. Hỏi có cách nào không chạm tới đĩa mà vẫn cho phép ngƣời quan sát nhìn đƣợc vật S không? Bài làm: HS thực hiện giải bài toán theo các bƣớc sau: 1. Giải pháp thực hiện ( nêu rõ các bƣớc và kiến thức dùng để giải quyết vấn đề trong câu hỏi trên) ? 3.
Lập luận logic ( em hãy trình bày lời giải của vấn đề trên) ? 4. Vận dụng vào tình huống mới ( lấy ví dụ trong tự nhiên liên quan đến vấn đề trên, giải thích) ? Nguồn: Lê Thị Thu Hiền (2016) 1. Đánh giá năng lực giải quyết vấn đề thông qua quan sát của giáo viên Nghiên cứu đánh giá NL GQVĐ thông qua quan sát của GV đƣợc thực hiện qua 3 bƣớc sau đây: - Bƣớc 1: Thông báo cho GV biết về tiêu chí ĐG NLGQVĐ; - Bƣớc 2: GV soạn giáo án và thực hiện tiến trình lên lớp theo PPDH nêu và GQVĐ. Trong quá trình dạy học, GV cần nêu vấn đề cụ thể, yêu cầu HS phân tích và đƣa ra giải pháp thực hiện, nhận xét cách giải của bạn, đƣa ra lời giải và nêu bài toán hoặc vấn đề tƣơng tự - Bƣớc 3: Tổ chức dạy học và tiến hành quan sát HS; Quá trình quan sát HS đƣợc tiến hành nhiều lần trong giờ học và ghi vào nhật kí.
Kết quả quan sát đƣợc dùng để ĐG NLGQVĐ của HS có thể áp dụng mẫu phiếu nhƣ bảng 1. Mẫu phiếu ĐG NLGQVĐ thông qua quan sát của GV PHIẾU QUAN SÁT NĂNG LỰC GQVĐ CỦA HS Họ và tên HS: Ngƣời quan sát: Phần quan sát: Thứ, Tên NLGQVĐ 10 ngày bài học Hiểu Đề Lập ĐG Áp Điểm vấn đề xuất luận giải dụng tổng, giải pháp vấn đề xếp pháp mới loại Nhận xét của ngƣời quan sát: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Nguồn: Lê Thị Thu Hiền (2016) 1. Rubic chung đánh giá năng lực giải quyết vấn đề Rubic đánh giá năng lực GQVĐ chung [9] bao gồm các thành tố sau: Bảng 1. Rubic chung đánh giá NLGQVĐ Thành tố Cấp độ 1 Cấp độ 2 Cấp độ 3 (A) Không nhận dạng Chỉ nêu đƣợc 1 số Xác định vấn đề và đƣợc bất kì yếu tố yếu tố liên quan bao gồm đầy đủ các nào liên quan tới tới vấn đề yếu tố liên quan vấn đề (B) Không tìm đƣợc Tìm đƣợc dữ kiện Thu thập toàn bộ dữ bất kì dữ kiện nào liên quan tới vấn liệu có liên quan liên quan tới vấn đề nhƣng không đến vấn đề đề đầy đủ (C) Không lập đƣợc kế Lập đƣợc kế hoạch Lập kế hoạch và hoạch GQVĐ hoặc nhƣng kế hoạch thực hiện giải quyết lập đƣợc kế hoạch chỉ giải quyết vấn đề một cách nhƣng hoàn toàn đƣợc 1 phần của toàn diện không khả thi vấn đề (D) Thiếu sự tổng quát Tổng quát hóa giải Khái quát đầy đủ 11 trong việc giải pháp nhƣng chƣa giải pháp, có thể vận quyết đầy đủ dụng trong ngữ cảnh chƣa có trƣớc đó.
Nguồn: Lê Thị Hoàng Hà, Hoàng Thị Thu Hà, 2015 Trong đó: (A) Tìm hiểu và nhận biết vấn đề bao gồm việc nhận diện tình huống, giải thích các thông tin ban đầu và tương tác với các yếu tố trung gian trong quá trình khám phá. (B) Xác định vấn đề bằng cách tích hợp thông tin cụ thể với kiến thức, sử dụng các công cụ như đồ thị, bảng biểu, mô tả,.; định nghĩa các yếu tố giả định để thực hiện giải pháp và xác định chiến lược. (C) Xây dựng kế hoạch và thực hiện biện pháp giải quyết.