đặt vấn đề dẫn đến kiến thức mới; Giải bài tập mà chưa biết thuật giải trực tiếp; Tìm sai lầm trong lời giải; Phát hiện nguyên nhân sai lầm và sửa chữa sai lầm. Trong dạy học, các cơ hội như vậy rất nhiều, do đó phương pháp dạy học phát hiện và GQVĐ có khả năng được áp dụng rộng rãi trong dạy học nhằm phát huy t nh chủ động, sáng tạo của HS. Dạy học phát hiện và GQVĐ có thể áp dụng trong các giai đoạn của quá trình dạy học hình thành kiến thức mới, củng cố kiến thức và k năng, vận dụng kiến thức. Phương pháp này cần hướng tới mọi đối tượng HS chứ không chỉ áp dụng riêng cho HS khá giỏi [8].
Về sau, nhiều nhà khoa học nghiên cứu phương pháp này như Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo, Nguyễn Bá Kim, Tuy nhiên những nghiên cứu này chủ yếu chỉ nghiên cứu cho phổ thông và đại học. Xã hội càng phát triển thì nhu cầu khám phá về TN&XH ngày càng được nâng cao. Giáo dục hiện nay không chỉ đào tạo ra những con người có tài, có đức, có phẩm chất tốt đ p mà còn phải là những người có hiểu biết sâu rộng về TN&XH để hòa nhập với thế giới xung quanh. Gần đây, nhiều tác giả đã nghiên cứu và vận dụng phương pháp dạy học và GQVĐ vào nhà trường tiểu học và thực nghiệm ở một số môn như Toán, TN&XH, 16 Đạo đức.
Tuy nhiên, nhìn chung chưa có tác giả nào nghiên cứu sâu về phát triển năng lực GQVĐ thông qua dạy học môn TN&XH lớp 2. Những nghiên cứu về dạy học dựa vào trải nghiệm Ở Việt Nam, việc nghiên cứu hay ứng dụng về học tập dựa vào trải nghiệm, hoạt động trải nghiệm trong giáo dục bắt đầu trễ hơn so với thế giới. Có thể kể đến một số công trình sau Năm 2003, Vũ Thị Ngọc Uyên với bài báo “ ận d ng m h nh giáo d c t i nghiệm c id o ào dạy h c m n ti u h c” đã chỉ ra được những l do khiến môn TN & XH ở tiểu học ph hợp để giáo dục trải nghiệm. Bên cạnh đó, dựa vào mô hình giáo dục trải nghiệm của Kolb, tác giả đưa ra cách thức vận dụng mô hình này trong tổ chức dạy học môn TN&XH.
[26] Năm 2006, tài liệu c mà chơi - hơi mà h c ướng d n các hoạt động iáo d c m i t ường t i nghiệm” do Dự án giáo dục môi trường Hà Nội và Trung tâm Con người và Thiên nhiên biên soạn đã đề cập đến học tập dựa vào trải nghiệm. Tài liệu này giới thiệu tóm tắt khái niệm học tập dựa vào trải nghiệm và giới thiệu một số hoạt động trò chơi thực hành nhằm giáo dục môi trường cho HS tiểu học và trung học cơ sở. Dự án này đã triển khai thực hiện tại Hà Nội trên 12 trường tiểu học và 11 trường trung học cơ sở. [25] Năm 2014, Bài báo Vận d ng m h nh giáo d c t i nghiệm id o t ong dạy h c ti u h c của V Trung Minh đã tiến hành phân t ch và áp dụng mô hình giáo dục trải nghiệm của Kolb vào dạy học ở tiểu học.
Tác giả đã nhấn mạnh vai trò của trải nghiệm cá nhân trong học tập thông qua trải nghiệm các tình huống thực tế từ cuộc sống, HS học được k năng GQVĐ và tư duy phản biện. Bên cạnh đó, tác giả cũng giới thiệu 6 bước cơ bản để vận dụng mô hình này trong dạy học bao gồm giới thiệu hoạt động trải nghiệm, thực hành trải nghiệm thực tiễn, chia s những gì đã xảy ra” về kinh nghiệm có được, phân t ch và xử l những kinh nghiệm thu được, khái quát hóa kinh nghiệm thu được từ thế giới thực, ứng dụng và kiểm nghiệm. [16] Năm 2015, trong bài báo nh thức t chức các hoạt động t i nghiệm sáng tạo t ong nhà t ường h th ng, tác giả B i Ngọc Diệp đã trình bày về quan niệm 17 hiện nay của nhà trường phổ thông về hoạt động trải nghiệm sáng tạo và một số hình thức tổ chức các hoạt động này trong nhà trường phổ thông. Tác giả cũng đưa ra nhận định t nh chất cơ bản của hoạt động trải nghiệm sáng tạo là các hoạt động tập thể mà ở đó, cá nhân chủ động thực hiện các nhiệm vụ với sự n lực, sáng tạo và đặc điểm riêng của mình.
[6] Cũng trong năm 2015, Doãn Ngọc Anh với nghiên cứu ận d ng m h nh giáo d c t i nghiệm c id o ào dạy h c m n giáo d c h c t ường Đại h c sư hạm cũng nhấn mạnh vai trò của việc học tập trải nghiệm đối với chất lượng đào tạo. Tác giả cho rằng học tập dựa vào trải nghiệm s khuyến kh ch sinh viên phát triển tư duy phê phán, tự định hướng cách thức GQVĐ và đưa ra quyết định trong hoàn cảnh có liên quan đến bản thân. [1] Tác giả Chu Thị Hồng Nhung với nghiên cứu ận d ng m h nh giáo d c t i nghiệm c id o ào iệc giáo d c ng nh n ái cho t m u giáo – tu i t ường m non (2015) cũng tiến hành phân t ch 4 giai đoạn trong mô hình giáo dục trải nghiệm của Kolb và đề xuất giáo dục lòng nhân ái cho tr mẫu giáo bằng hoạt động trải nghiệm. Tác giả đã chỉ ra rằng hoạt động trải nghiệm có thể tác động đến cảm xúc của tr và giúp tr có hành vi t ch cực đối với con người và môi trường xung quanh.
[18] Năm 2016, chức hoạt động t i nghiệm sáng tạo t ong dạy h c ật t ường h th ng của tác giả Tưởng Duy Hải cũng nhấn mạnh hoạt động trải nghiệm là một trong những nội dung ch nh hợp thành chương trình tổng thể giáo dục phổ thông nhằm đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục sau 2015. Tác giả đã tiến hành nghiên cứu cơ sở l luận và đề xuất tổ chức HĐTN sáng tạo trong dạy học bộ môn Vật l ở trường phổ thông theo mục tiêu phát triển năng lực HS. Mặt khác, tác giả cũng đề xuất bố tr lại khung thời gian học tập và xây dựng các kiến thức theo chủ đề học tập để khi học tập, HS có môi trường thực hiện các HĐTN trong thực tế cuộc sống. [9] Đ Thị Phương Thảo và Nguyễn Hữu Tuyến với nghiên cứu chức cho t ung h c cơ s hoạt động t i nghiệm sáng tạo t ong dạy h c oán đã tiến hành đánh giá, đưa ra các bước tổ chức và minh hoạt cụ thể về hoạt động trải nghiệm 18 sáng tạo trong dạy học Toán ở trường trung học cơ sở.
Từ đó, tác giả kh ng định hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Toán là một cách tiếp cận dạy học theo hướng phát triển năng lực và phẩm chất người học. [23] Công trình “ y d ng một số hoạt động t i nghiệm sáng tạo cho ti u h c” năm 2016 của nhóm tác giả Đinh Thị Thiện Tâm, Trần Thị Như, Nguyễn Xa Hoài, Trần Thị Kim Cúc đã xác định hoạt động trải nghiệm là một nội dung giáo dục quan trọng, là một trong những điểm đổi mới của chương trình phổ thông tổng thể sau 2015. Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm ở góc nhìn hoạt động giáo dục (ngoài môn học) với các nội dung cơ sở l luận của hoạt động trải nghiệm, thực trạng tổ chức và hiệu quả của các hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm hiện nay, khả năng tổ chức và thực hiện hoạt động trải nghiệm của GV và HS. Bên cạnh đó, các tác giả cũng cho rằng tổ chức hoạt động trải nghiệm cho HS tiểu học là việc làm cần thiết, hướng tới mục tiêu giáo dục hiệu quả, toàn diện cho HS.
[22] Như vậy, t nh đến thời điểm hiện nay, có khá t những công trình nghiên cứu về hoạt động trải nghiệm trong môn học ở tiểu học và hầu như chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về phát triển năng lực GQVĐ trong dạy học môn TN&XH bằng hoạt động trải nghiệm cho đối tượng cụ thể là HS lớp 2. Điều này kh ng định tính mới và những đóng góp của đề tài mà chúng tôi đã lựa chọn để nghiên cứu. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN C U 3. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài s đề xuất quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2 để phát triển năng lực GQVĐ cho HS.
Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2. - Khảo sát, đánh giá thực trạng phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2 ở trường tiểu học. - Xây dựng và thực nghiệm quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2 nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS. 19 - Xây dựng khung tiêu ch đánh giá năng lực GQVĐ thông qua HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN C U 4. Đối tượng nghiên cứu Xây dựng quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2 nhằm phát triển năng lực GQVĐ cho HS. Phạm vi nghiên cứu Trong khuôn khổ đề tài, chúng tôi giới hạn phạm vi nghiên cứu là HĐTN trong dạy học TN&XH lớp 2. Để đánh giá thực trạng đánh giá thực trạng phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2, đề tài tập trung khảo sát trên đối tượng GV ở 10 trường tiểu học trên địa bàn huyện Lệ Thu , tỉnh Quảng Bình.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U 5. Phương pháp phân tích, tổng hợp Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa những tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến vấn đề nghiên cứu nhằm xác lập cơ sở lí luận về việc phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi Phương pháp này d ng để điều tra, thu thập thông tin về vấn đề phát triển năng lực GQVĐ cho HS thông qua HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2; đánh giá ưu điểm, nhược điểm để làm cơ sở đề xuất quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2 nhằm phát tiển năng lực GQVĐ cho HS.