Nguyễn thị tú linh xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng astragaloside iv trong hoàng kỳ bằng hptlc khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Nguyễn thị tú linh xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng astragaloside iv trong hoàng kỳ, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ

2022

57
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. TỔNG QUAN VỀ HOÀNG KỲ

1.1. Đặc điểm thực vật

1.2. Đặc điểm vị dược liệu Hoàng Kỳ

1.3. Bộ phận dùng

1.4. Thành phần hóa học

1.5. Tính vị, quy kinh

1.6. Công năng, công dụng

1.7. Chất Astragaloside IV

1.7.1. Tính chất vật lí

1.7.2. Tính chất hóa học

1.7.3. Tác dụng trên hệ thần kinh

1.7.4. Tác dụng chống ung thư

1.7.5. Tác dụng chống tăng đường huyết

1.7.6. Tác dụng bảo vệ tim mạch

1.7.7. Tác dụng chống viêm

1.8. Tình hình nghiên cứu và sự cần thiết tiến hành nghiên cứu

1.8.1. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

1.8.2. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.8.2.1. Phương pháp HPLC

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Chuẩn bị mẫu

2.5. Xác định điều kiện sắc ký

2.6. Thẩm định phương pháp

2.7. Xác định hàm lượng AS IV trong rễ Hoàng Kỳ

2.8. Xử lí số liệu

3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Khảo sát, lựa chọn điều kiện sắc ký

3.1.1. Lựa chọn điều kiện pha động

3.1.2. Lựa chọn bước sóng phát hiện

3.1.3. Khảo sát phun/nhúng bản mỏng

3.1.4. Lựa chọn phương pháp xử lí mẫu

3.1.5. Khảo sát quy trình xử lí mẫu

3.1.6. Khảo sát nồng độ định lượng

3.2. Kết quả xây dựng phương pháp

3.2.1. Điều kiện sắc kí

3.2.2. Thẩm định phương pháp

3.2.2.1. Độ phù hợp hệ thống
3.2.2.2. Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
3.2.2.3. Khoảng tuyến tính

3.3. Định lượng mẫu rễ Hoàng Kỳ trên thị trường

3.4. Xác định hàm ẩm trong các mẫu dược liệu

3.5. Xác định hàm lượng AS IV trong một số mẫu dược liệu Hoàng Kỳ lưu hành trên thị trường

3.6. Phương pháp nghiên cứu

3.7. Điều kiện sắc kí

3.8. Thẩm định phương pháp

3.9. Ứng dụng phương pháp phân tích mẫu trên thị trường

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phương Pháp Định Lượng Astragaloside IV Bằng HPTLC

Phương pháp định lượng Astragaloside IV trong Hoàng Kỳ bằng HPTLC đang trở thành một trong những phương pháp phân tích quan trọng trong ngành dược. Astragaloside IV là một trong những hoạt chất chính có trong Hoàng Kỳ, có nhiều tác dụng sinh học như chống viêm, chống ung thư và hỗ trợ hệ miễn dịch. Việc xác định hàm lượng của hoạt chất này là cần thiết để đảm bảo chất lượng dược liệu. Phương pháp HPTLC (Sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao) được ưa chuộng nhờ vào tính đơn giản, tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời cho phép phân tích nhiều mẫu cùng lúc.

1.1. Đặc Điểm Của Hoàng Kỳ Và Astragaloside IV

Hoàng Kỳ, hay còn gọi là Astragalus membranaceus, là một loại thảo dược quý, được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Astragaloside IV là một saponin triterpen có trong rễ của cây này, có công thức phân tử là C₄₁H₆₈O₁₄. Hoạt chất này không chỉ có tác dụng bảo vệ sức khỏe mà còn là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng của Hoàng Kỳ.

1.2. Tình Hình Nghiên Cứu Về Astragaloside IV

Nghiên cứu về Astragaloside IV đã được thực hiện ở nhiều quốc gia, với các phương pháp định lượng khác nhau như HPLC và HPTLC. Tuy nhiên, tại Việt Nam, việc áp dụng HPTLC để định lượng Astragaloside IV vẫn còn hạn chế. Việc phát triển phương pháp này sẽ giúp nâng cao chất lượng kiểm nghiệm dược liệu.

II. Vấn Đề Trong Định Lượng Astragaloside IV Trong Hoàng Kỳ

Mặc dù Astragaloside IV là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá chất lượng Hoàng Kỳ, nhưng việc định lượng chính xác vẫn gặp nhiều thách thức. Các vấn đề như sự biến đổi hàm lượng hoạt chất trong các mẫu khác nhau, sự phức tạp trong thành phần hóa học của Hoàng Kỳ, và thiếu chuẩn mực trong quy trình kiểm nghiệm là những khó khăn lớn.

2.1. Khó Khăn Trong Việc Phân Tích Hóa Học

Việc phân tích Astragaloside IV gặp khó khăn do sự hiện diện của nhiều hợp chất khác trong Hoàng Kỳ. Điều này có thể dẫn đến sự nhầm lẫn trong kết quả định lượng, ảnh hưởng đến độ chính xác của phương pháp.

2.2. Thiếu Chuẩn Mực Trong Kiểm Nghiệm

Hiện tại, chưa có nhiều quy trình chuẩn hóa cho việc định lượng Astragaloside IV bằng HPTLC tại Việt Nam. Điều này gây khó khăn cho các nhà nghiên cứu và kiểm nghiệm viên trong việc áp dụng phương pháp này một cách hiệu quả.

III. Phương Pháp Định Lượng Astragaloside IV Bằng HPTLC

Phương pháp HPTLC được xây dựng để định lượng Astragaloside IV trong Hoàng Kỳ với nhiều ưu điểm nổi bật. Phương pháp này cho phép phân tích nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời tiết kiệm chi phí. Quy trình thực hiện bao gồm các bước chuẩn bị mẫu, xác định điều kiện sắc ký và thẩm định phương pháp.

3.1. Quy Trình Chuẩn Bị Mẫu

Quy trình chuẩn bị mẫu cho phương pháp HPTLC bao gồm việc thu thập, làm sạch và chiết xuất Hoàng Kỳ. Các mẫu sau khi được xử lý sẽ được đưa vào sắc ký để phân tích hàm lượng Astragaloside IV.

3.2. Xác Định Điều Kiện Sắc Ký

Điều kiện sắc ký là yếu tố quan trọng quyết định đến độ chính xác của phương pháp. Việc lựa chọn pha động, bước sóng phát hiện và các điều kiện khác sẽ được khảo sát kỹ lưỡng để đạt được kết quả tốt nhất.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Hàm Lượng Astragaloside IV

Kết quả nghiên cứu cho thấy hàm lượng Astragaloside IV trong các mẫu Hoàng Kỳ khác nhau có sự biến đổi lớn. Việc áp dụng phương pháp HPTLC đã cho phép xác định chính xác hàm lượng hoạt chất này, từ đó đánh giá chất lượng dược liệu một cách hiệu quả.

4.1. Kết Quả Định Lượng Trong Các Mẫu

Các mẫu Hoàng Kỳ được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau đã cho thấy sự khác biệt rõ rệt về hàm lượng Astragaloside IV. Kết quả này cho thấy sự cần thiết phải kiểm soát chất lượng dược liệu một cách chặt chẽ.

4.2. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu

Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp nâng cao chất lượng kiểm nghiệm Hoàng Kỳ mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển các sản phẩm từ thảo dược, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người sử dụng.

V. Kết Luận Về Phương Pháp Định Lượng Astragaloside IV

Phương pháp định lượng Astragaloside IV bằng HPTLC đã chứng minh được tính khả thi và hiệu quả trong việc kiểm nghiệm chất lượng Hoàng Kỳ. Việc áp dụng phương pháp này sẽ góp phần nâng cao chất lượng dược liệu và đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về Astragaloside IV và các phương pháp định lượng sẽ tiếp tục được mở rộng, nhằm tìm ra những giải pháp tối ưu hơn trong việc kiểm nghiệm dược liệu.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần có thêm nhiều nghiên cứu để hoàn thiện quy trình định lượng Astragaloside IV bằng HPTLC, từ đó tạo ra các tiêu chuẩn chất lượng cho Hoàng Kỳ và các dược liệu khác.

14/08/2025
Nguyễn thị tú linh xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng astragaloside iv trong hoàng kỳ bằng hptlc khóa luận tốt nghiệp dược sĩ

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong vài thập kỷ qua, các hợp chất từ các nguồn tự nhiên trở nên quan trọng và ngày càng được sử dụng phổ biến vì sự đa dạng hóa học và tính an toàn sinh học. Điều này đã dẫn đến sự gia tăng cao về nhu cầu đối với thảo dược, đồng thời kéo theo đó càng cần phải đảm bảo chất lượng, an toàn và hiệu quả của các loại dược liệu và thuốc từ thảo dược. Tuy nhiên, chất lượng dược liệu đang gặp nhiều vấn đề như bị giả mạo, nhầm lẫn, không có hoạt chất chính hoặc hàm lượng thấp, việc kiểm tra chất lượng dược liệu rất khó khăn do thiếu chất chuẩn và nền mẫu phức tạp. Hoàng Kỳ là một vị thuốc dược liệu được sử dụng rất phổ biến, với nhiều tác dụng trên tim mạch, thận, gan, có tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, chống oxy hóa, chống tăng đường huyết [5], [16].

Ngày nay, Hoàng Kỳ xuất hiện nhiều trên thị trường dưới dạng các chế phẩm cao, viên hoàn, trà uống,… với mục đích chủ yếu là bổ khí dưỡng huyết, dùng khi mệt mỏi, nhưng hay bị nhầm lẫn với Hồng Kỳ. Astragaloside IV có trong Hoàng Kỳ , là một saponin với nhiều tác dụng như chống viêm, chống ung thư và đóng vai trò là 1 chất chỉ điểm “marker” trong kiểm nghiệm Hoàng Kỳ [13], [40]. Sự có mặt và hàm lượng của Astragaloside IV là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng Hoàng Kỳ với giới hạn hàm lượng cho phép (theo DĐVN V là 0,04%), ngoài ra còn dùng để phân biệt Hoàng Kỳ và Hồng Kỳ. Các phương pháp định lượng Astragaloside IV trong Hoàng Kỳ hiện nay bao gồm phương pháp HPLC [2], [10], [14], [21], [38], [42] và HPTLC [28], [29], [41].

Phương pháp HPLC với ưu điểm độ nhạy, độ chọn lọc cao, tuy nhiên do Astragaloside IV hấp thụ ở bước sóng ngắn, không phát hiện được băng detector DAD, mà phải sử dụng các detector ELSD, MS, PAD không phổ biến và đắt. Trong khi đó, tạo dẫn xuất đáp ứng UV rồi định lượng chất là một trong số những ưu điểm của phương pháp HPTLC bằng cách phun thuốc thử hiện màu giúp cho quá trình đơn giản hơn, đồng thời phương pháp HPTLC còn giúp tiết kiệm chi phí và thời gian khi có thể định lượng được nhiều mẫu cùng lúc. Tại Việt Nam hiện chưa có công bố phương pháp định lượng Astragaloside IV bằng HPTLC. Do vậy, khóa luận “Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Astragaloside IV trong Hoàng Kỳ bằng HPTLC” được thực hiện nghiên cứu với các mục tiêu sau: 1.

Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng astragaloside IV trong Hoàng Kỳ bằng HPTLC. Bước đầu ứng dụng định lượng Astragaloside IV trong một số mẫu dược liệu trên thị trường. Tổng quan về Hoàng Kỳ 1. Đặc điểm thực vật Hoàng Kỳ là cây sống lâu năm, cao 50-80 cm, rễ cái dài, mọc sâu, khó bẻ, vỏ ngoài màu vàng đỏ hoặc nâu.

Thân mọc thẳng đứng, trên có phân nhiều cành. Lá mọc so le kép, có dìa lẻ, có lá kèm hình 3 cạnh, có 6-13 đôi lá chét hình trứng dài 5-23 mm, mặt dưới có nhiều lông trắng mịn [5]. Hoàng Kỳ - Astragalus membranaceus [5] Cụm hoa mọc thành chùm ở kẽ lá, dài hơn lá, gồm 5-22 hoa, màu vàng tươi. Quả giáp mỏng, dẹt, đầu dài ra thành gai nhọn, trên quả có lông ngắn, 5-6 hạt màu đen hình thận [5].

Đặc điểm vị dược liệu Hoàng Kỳ Rễ Hoàng Kỳ Radix Astragalus là rễ phơi hoặc cây sấy khô của Hoàng Kỳ Mông Cổ [Astragalus membranaceus (Fishc.) Hsiao], hoặc cây Hoàng Kỳ Mạc Giáp (Astragalus membranaceus (Fishc., thuộc họ Đậu (Fabaceae) [2]. Rễ Hoàng Kỳ Rễ hình trụ, đôi khi phân nhánh, trên to, phần dưới nhỏ dần, dài 30 cm đến 90 cm, đường kính 1 cm đến 3,5 cm. Mặt ngoài màu vàng hơi nâu nhạt hoặc màu nâu nhạt, với nếp nhăn dọc và rãnh dọc không đều. Chất cứng, dai, không dễ bẻ gãy, mặt gãy nhiều sợi và nhiều tinh bột; phần vỏ màu trắng hơi vàng, gỗ màu vàng nhạt với những vết nứt và tia hình nan quạt.

Phần giữa của rễ già, đôi khi có dạng gỗ mục nát, màu nâu 2 hơi đen hoặc rỗng. Mùi thơm nhẹ, vị hơi ngọt và hơi tanh như mùi đậu khi nhai [2]. Phân bố Hoàng Kỳ ưa sáng và ưa ẩm, phát triển tốt ở vùng có khí hậu ôn đới ẩm, nhiệt độ trung bình khoảng 15 độ C [5]. Bộ phận dùng Rễ Hoàng Kỳ đã phơi hoặc sấy khô [5].

Thành phần hóa học Hơn 100 thành phần hóa học đã được khám phá trong rễ Hoàng Kỳ , gồm 3 nhóm chất chính có hoạt tính sinh học là saponins, polysaccharides và flavonoids; bên cạnh đó còn một số chất thuộc nhóm amino acids và các thành phần khác [5], [16], [17], [22]. Nhóm saponin với hơn 40 thành phần đã được phát hiện, hầu hết đều có vòng triterpenoid A, gồm có Astragaloside I – VIII, Acetyl-astragaloside, Soyasaponin. Trong đó, AS IV là một trong những hoạt chất chính trong rễ Hoàng Kỳ và được dùng để kiểm soát, đánh giá chất lượng Hoàng Kỳ [17], [22]. Công thức cấu tạo của một số saponin trong Hoàng Kỳ [17] Nhóm flavonoid gồm có isoflavones (calycosin, formononetin), isoflavanes (isomucronulatol) và pterocarpanes (9-methoxy-nissolin).

Calycosin-7-O-β-d-glucoside cũng đóng vai trò là 1 marker trong kiểm nghiệm Hoàng Kỳ được quy định trong chuyên luận riêng [17], [22]. Công thức cấu tạo của một số flavonoid trong Hoàng Kỳ [17] Nhóm Polysarrcharide gồm astragalan I, II, III, astraglucans 1, 2, 3 (α-1-4-, α-1- 6-gluc), astraheterosaccharides 1, 2 và astramembramin Mem - P - [5], [17], [22]. Chế biến Có thể sử dụng Hoàng Kỳ sống bằng cách lấy dược liệu đem rửa sạch, ủ mềm, thái phiến mỏng, sấy nhẹ hoặc phơi khô. Hoặc chế Hoàng Kỳ tẩm mật sao: lấy 1 ít mật ong hòa vào nước sôi rồi tẩm vào Hoàng Kỳ đã thái phiến.

trộn đều, ủ cho thuốc ngấm mật, sao nhỏ lửa cho vàng đến khi cầm không dính tay. Tính vị, quy kinh Hoàng Kỳ có vị ngọt, tính ấm, quy kinh phế, tỳ [4]. Tác dụng trên tim Trên tế bào cơ tim nuôi, Hoàng Kỳ làm giảm điện thế nghỉ và tăng sức co, chứng tỏ có ảnh hưởng đến Na+-K+-ATPase. Saponin Hoàng Kỳ làm tăng sức co cơ tim cô lập của chuột cống trắng [5].

Tác dụng trên gan Saponin astramembranin 1 làm tăng sinh tổng hợp AND ở chuột nhắt trắng đã cắt 1 phần gan và trong quá trình tái sinh gan, sự liên kết của [3H] thymidin vào gan tăng lên. Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng gây tổn thương gan bằng cacbon tetraclorid, thấy Hoàng Kỳ có tác dụng bảo vệ gan, ngăn ngừa sự giảm hàm lượng glycogen gan, 4 làm tăng hàm lượng protein và albumin toàn phần trong huyết thanh [5], [16]. Tác dụng trên hệ miễn dịch Thử nghiệm in vitro cho thấy, dịch chiết polysarrcharide từ Hoàng Kỳ nồng độ 10 mg/ml làm tăng khả năng thực bào của các đại thực bào và các bạch cầu đa nhân. Thực hiện thử nghiệm in vivo: tiêm tĩnh mạch polysaccharid Hoàng Kỳ sẽ khắc phục sự ức chế miễn dịch do cyclophosphamid ở chuột cống trắng.

Nước sắc Hoàng Kỳ cho chuột nhắt trắng uống hằng ngày hoặc cách ngày trong 1-2 tuần làm tăng chức năng thực bào của hệ lưới nội mô. Trên nghiên cứu lâm sàng, cao nước nóng Hoàng Kỳ , tiêm bắp thịt trong 3-4 tháng cho bệnh nhân bị viêm cơ tim do virus làm tăng tế bào diệt tự nhiên trong cơ thể, một đáp ứng trung gian qua tăng sản sinh interferron [5]. Tác dụng chống tăng đường huyết Các polysaccharide Hoàng Kỳ có thể làm giảm đáng kể lượng đường trong máu và hàm lượng chất béo trung tính trong huyết thanh, carbohydrate và lipoprotein tỷ trọng thấp loại 2 ở chuột mắc bệnh tiểu đường, đồng thời làm tăng đáng kể nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao trong huyết thanh [16]. Tác dụng chống viêm Thành phần polyphenolic như formononetin có nhiều tác dụng sinh học đối với tế bào, được cho là đóng góp vào tác dụng chống viêm [16].

Ryu và cộng sự [27] báo cáo rằng dịch chiết Hoàng Kỳ thể hiển tác dụng chống viêm ở chuột túi khí zymosan bằng cách giảm sự biểu hiện của iNOS, COX-2, IL-6, IL- 1β và yếu tố hoại tử khối u-α (TNF-α) cũng như bằng cách hạn chế sản xuất nitric oxyd. Tác dụng kháng khuẩn Hoàng Kỳ có tác dụng kháng khuẩn với trực khuẩn lỵ Shigella, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, tụ cầu vàng [5]. Tác dụng chống oxy hóa Flavonoid là chất chống oxy hóa hoạt động chính và thể hiện hoạt động đáng kể chống lại superoxide anion [7]. Jiangwei và cộng sự [23] đề nghị rằng việc dùng dịch chiết của loài cây Hoàng Kỳ có thể cải thiện cấu hình lipid, ức chế quá trình peroxy hóa, và tăng hoạt động của chất chống oxy hóa các enzym và do đó có khả năng làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch vành liên quan đến tăng lipid máu và ứng suất oxy hóa.

Tác dụng kích thích phát triển cơ thể Trong nuôi cấy tế bào in vitro, Hoàng Kỳ làm tế bào sinh trưởng nhanh hơn, với lựơng tế bào hoạt động tăng lên nhiều, tuổi thọ tế bào kéo dài hơn. Thụt nước sắc Hoàng Kỳ vào hậu môn chuột nhắt tráng 3 tuần liên tiếp, chuột khỏe lên nhiều, Hoàng Kỳ làm tăng AMPv và GMPv trong tế bào [5]. Tác dụng giãn mạch hạ huyết áp Tiêm dịch chiết Hoàng Kỳ vào tĩnh mạch thỏ không gây mê thấy giãn mạch và hạ huyết áp kéo dài. Do giãn mạch tim, mạch thận nên máu qua thận nhiều hơn dẫn đến tác dụng lợi niệu [5].

Độc tính Độc tính cấp thấp, cho chuột nhắt trắng liều 100g/kg, tức gấp 500 lần liều người thường, chuột không chết và không có tác dụng phụ [5]. Công năng, công dụng Bổ khí trung tiêu: dùng đối với trạng thái cơ thể suy nhược, chân tay vô lực, yếu hơi, chóng mặt, kém ăn, các bệnh sa giáng tạng phủ, lỵ, tả lâu ngày, băng lậu của phụ nữ. Ích huyết: dùng đối với các bệnh huyết hư, thiếu máu, đặc biệt thiếu máu sau bệnh sốt rét, hoặc mất máu nhiều. Cố biểu, liễm hãn: dùng chữa các bệnh ra nhiều mồ hôi, mồ hôi trộm.

Lợi niệu tiêu phù thũng: dùng khi tỳ hư, chuyển hóa nước kém, mặt mắt phù thũng. Giải độc trừ mủ: dùng trong bệnh mụn nhọt. Trừ tiêu khát, sinh tân: dùng trong bệnh đái tháo đường [4]. Chất Astragaloside IV Hình 1.

Công thức cấu tạo của AS IV AS IV có công thức phân tử là C₄₁H₆₈O₁₄, tên khoa học là 3-O-beta-D-xylopyranosyl-6- O-beta-D-glucopyranosyl-cycloastragenol [13], [26]. Tính chất vật lí AS IV có trọng lượng phân tử 784,97, [α] = +22.0°, nhiệt độ nóng chảy 299 - 300°C [31]. AS IV là 1 saponin triterpen 4 vòng, thuộc nhóm lanostan với nhóm phụ là cycloartan, là chất có độ phân cực cao [1], [13].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ