Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH GIÁ ĐẤT SO SÁNH TRONG XÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT 1. Tổng quan về giá đất 1. Giá đất Trong các nền kinh tế thị trường phát triển, giá đất được hiểu đó là sự biểu hiện về mặt giá trị của quyền sở hữu đất đai. Xét trên phương diện tổng quát, giá đất là giá bán quyền sở hữu đất; là mệnh giá của quyền sở hữu đối với một diện tích đất xác định, trong không gian, thời gian xác định và trong các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể xác định.
Trên thực tế dù là ở các nước có nền kinh tế thị trường đầy đủ hay nền kinh tế thị trường chưa đầy đủ thì giá đất luôn tồn tại 2 mức giá hay còn gọi là hai giá: giá đất thị trường và giá đất do Nhà nước quy định. Giá đất thị trường được hình thành trên cơ sở thoả thuận giữa bên sở hữu đất với các bên khác có liên quan trong điều kiện thị trường mở và cạnh tranh; giá đất Nhà nước quy định trên cơ sở giá đất thị trường nhằm phục vụ cho mục đích thu thuế và các mục đích khác của Nhà nước. Cả 2 loại giá đất nói trên có quan hệ mật thiết và chi phối lẫn nhau, chúng cùng chịu tác động bởi các quy luật kinh tế thị trường, trong đó các mức giá đất thị trường thường được xác lập trước các mức giá đất Nhà nước quy định; giá đất Nhà nước quy định ở trạng thái tĩnh tương đối còn giá đất thị trường thường ở trạng thái động. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất 1.
Các yếu tố tự nhiên Các yếu tố này bao gồm điều kiện vùng thửa đất tọa lạc: khí hậu, thời tiết; địa hình địa mạo; cảnh quan; lịch sử, con người… Đây là những yếu tố tác động đến khả năng sử dụng đất, nó quyết định đất nên sử dụng vào việc gì, ngoài ra cũng chỉ ra rào cản trong khai thác sử dụng những thửa đất cụ thể. Yếu tố kinh tế Các điều kiện kinh tế bao gồm sự phát triển ngành nghề và các cơ sở sản 6 xuất kinh doanh trong khu vực thị trường nơi có thửa đất đang định giá; thu nhập, việc làm, sự phát triển của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ ảnh hưởng đến khả năng khai thác đất đai, đến lợi thế kinh doanh của từng thửa đất. Đây là những yếu tố quan trọng tạo nên giá trị của thửa đất. Những yếu tố này thường rất khác nhau giữa các thửa đất, do đó cần có thông tin đầy đủ và chính xác về những yếu tố này để có thể xác định được mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến giá đất.
Yếu tố pháp lý Mục đích sử dụng đất có tác động rõ ràng nhất đến giá đất. Các quy định pháp lý về quyền năng sử dụng đất sẽ là yếu tố kích thích xu hướng về tiêu dùng đất như Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở ổn định, lâu dài sẽ kích thích mọi người muốn có nhà ở riêng thay vì đi thuê nhà, do đó giá đất ở sẽ tăng. Việc hạn chế chiều cao xây dựng công trình (hệ số sử dụng đất) cũng là một yếu tố làm giá đất tại những nơi bị hạn chế sẽ thấp hơn những nơi khác. Mật độ sử dụng đất cũng làm một yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
Một khu đất có mật độ sử dung cao sẽ có giá cao hơn những khu vực quy định mật độ sử dụng thấp. Ngoài ra những quy định về các nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất của Nhà nước cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến giá đất và xu hướng tích tụ đất đai. Các quy định về đối tượng sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất cũng tác động đến giá cả đất đai. Quy hoạch sử dụng đất là công cụ quan trọng để Nhà nước tạo ra cơ sở pháp lý cho quá trình sử dụng và khai thác đất đai, tạo ra những cân đối lớn trong sử dụng đất đai toàn quốc và từng địa phương.
Đối với người sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất là căn cứ quan trọng cho quyết định xin giao đất, thuê đất của Nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường. Quy hoạch sử dụng đất sẽ tạo ra động lực cho những nhà đầu tư tham gia thị trường khi họ hoàn toàn có kỳ vọng nhận được những lợi ích khi đầu tư vào đất đai, do đó ảnh hưởng đến giá đất. Yếu tố xã hội Các điều kiện về xã hội như dân số, dân trí, trình độ văn hóa, học vấn của khu vực; độ tuổi chủ hộ, tỷ lệ kết hôn; tốc độ tăng trưởng dân số cơ học và tự nhiên; các yếu tố văn hóa, phong tục, tập quán, lối sống… Những yếu tố này ảnh hưởng đến cầu sử dụng một số loại đất cụ thể và do đó ảnh hưởng đến giá đất tại từng khu vực cụ thể. Môi trường Yếu tố môi trường bao gồm: xanh, sạch, ổn định, tính bền vững liên quan đến mức độ trong sạch hay ô nhiễm không khí, nước, tiếng ồn, rác thải, ánh sáng… Những yếu tố này ảnh hưởng rõ ràng đến giá những thửa đất có mục tiêu để ở, kinh doanh du lịch, dịch vụ… 1.
Sự phát triển thị trường quyền sử dụng đất và thị trường bất động sản Khi đất đai được công nhận như một hàng hóa đặc biệt thì thị trường quyền sử dụng đất và thị trường BĐS phát triển, nhiều loại BĐS sẽ tham gia vào thị trường, những người có nhu cầu về BĐS sẽ có cơ hội tìm được những BĐS mong muốn một cách nhanh chóng. Điều này sẽ tạo cho tính thanh khoản của đất đai và BĐS trở nên tốt hơn, thuận lợi hơn, giá cả giao dịch sẽ tăng. Thị trường BĐS nhìn chung là thị trường không hoàn hảo, thông tin không cân xứng, những người có đất đai và BĐS có thể có thông tin rất tốt về tài sản của mình, trong khi đó những người muốn mua đất hoặc BĐS nhiều khi không có thông tin đầy đủ về các tài sản đó, hơn nữa những người mua thường là những người rất ít có kinh nghiệm trong việc mua những tài sản lớn như vây, do đó họ rất e ngại khi tham gia thị trường này. Việc phát triển hệ thống thông tin đầy đủ và minh bạch trên thị trường quyền sử dụng đất và BĐS sẽ tạo ra niềm tin cho những người tham gia thị trường và do đó những quyết định của những người tham gia thị trường trở nên nhanh chóng hơn, thị trường sôi động hơn.
Mức độ, cấp độ phát triển của thị trường cũng tác động mạnh đến giá cả đất đai. Một thị trường minh bạch, các công cụ của thị trường phát triển ở mức độ cao sẽ thúc đẩy khả năng thanh khoản, qua đó tác động đến giá cả đất đai. Quy định của pháp luật đất đai về bảng giá đất tại Việt Nam 1. Mục đích xây dựng bảng giá đất Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.
Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp. Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây: - Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; - Tính thuế sử dụng đất; - Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; - Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; - Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai; - Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê. Căn cứ xây dựng bảng giá đất Việc xây dựng bảng giá đất phải căn cứ vào nguyên tắc định giá đất, phương pháp định giá đất, khung giá đất do Chính phủ quy định; kết quả tổng hợp, phân tích 9 thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng đất đai ảnh hưởng đến giá đất.
Nguyên tắc định giá đất Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây: - Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá; - Theo thời hạn sử dụng đất; - Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất; - Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau. Khung giá đất Khung giá đất do Chính phủ ban hành định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp. Khung giá đất được sử dụng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định bảng giá đất tại địa phương.