Giới thiệu dự án
Tội phạm xâm phạm tính mạng, sức khỏe con người, đặc biệt là tội "Cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác" (quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự - BLHS 2015, sửa đổi, bổ sung 2017), đang diễn biến hết sức phức tạp với xu hướng gia tăng về tính chất bạo lực và thủ đoạn tinh vi. Số liệu thực tiễn cho thấy quy mô nghiêm trọng của loại tội phạm này trên phạm vi toàn quốc:
- Tỉnh Thanh Hóa (2018 – 2021): Ghi nhận 1.983 vụ với 3.781 đối tượng, làm 10 người chết và 2.495 người bị thương, trong đó trên 80% số vụ xuất phát từ mâu thuẫn xã hội, sinh hoạt bột phát.
- Thành phố Hà Nội: Năm 2018 xảy ra 338 vụ/541 đối tượng; năm 2019 giảm còn 266 vụ/383 đối tượng (giảm 21% số vụ và 29% số đối tượng); giai đoạn 6 tháng đầu năm 2023 tiếp tục duy trì mức biến động với 293 vụ.
- Tỉnh Đồng Tháp (9 tháng đầu năm 2020): Xảy ra 69 vụ, làm 1 người chết, 82 người bị thương; Cơ quan Cảnh sát điều tra (CSĐT) đã triệt phá, làm rõ 68 vụ/95 đối tượng (đạt tỷ lệ khám phá 98,5%, giảm 13% số vụ và 31% số người bị thương so với cùng kỳ 2019).
+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỐI CẢNH THỰC TIỄN TỘI PHẠM (2018 - 2023) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| Thanh Hóa: 1.983 vụ / 3.781 đối tượng (>80% mâu thuẫn xã hội) |
| Hà Nội: 338 vụ (2018) -> 266 vụ (2019) -> 293 vụ (6T/2023) |
| Đồng Tháp: 69 vụ (9T/2020) -> Khám phá 68 vụ (Tỷ lệ phá án: 98,5%) |
+-------------------------------------------------------------------------------+
Vấn đề cốt lõi (Problem Statement) nằm ở những rào cản và xung đột nghiệp vụ trong hoạt động tố tụng:
- Sự biến dạng hoặc tiêu hủy dấu vết vật chất tại hiện trường do tính chất ẩu đả diễn ra nhanh, hỗn loạn.
- Xung đột kết quả giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể theo Thông tư 22/2019/TT-BYT khi thực hiện ở các thời điểm khác nhau.
- Tâm lý né tránh, khai báo thiếu trung thực của người làm chứng và bị can, cùng tình trạng thương lượng bồi thường để rút yêu cầu khởi tố theo khoản 2 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS) 2015.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, nguyên tắc khoa học và cấu thành pháp lý của tội cố ý gây thương tích theo BLHS 2015 và BLTTHS 2015.
- Khảo sát, phân tích chuyên sâu thực tiễn áp dụng phương pháp điều tra thông qua các đại án và bản án thực tế giai đoạn 2018 – giữa 2023.
- Xác định các điểm nghẽn tố tụng và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị hoàn thiện pháp luật, nâng cao năng lực cho Điều tra viên (ĐTV).
Cách thức tiếp cận (Solution Approach) tích hợp đồng bộ giữa lý luận điều tra hình sự, chiến thuật hình sự, kỹ thuật hình sự và giám định pháp y y khoa, bảo đảm tính khách quan, toàn diện và đầy đủ chứng cứ. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào thực tiễn điều tra hình sự trên toàn quốc từ năm 2018 đến tháng 06/2023.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Thực tiễn điều tra án cố ý gây thương tích hiện nay tồn tại khoảng cách lớn giữa quy chuẩn tố tụng và năng lực thực thi hiện trường.
+-------------------------------------------------------------------------------------------+
| MA TRẬN SO SÁNH GIẢI PHÁP ĐIỀU TRA |
+--------------------------+--------------------------------+-------------------------------+
| Tiêu chí | Phương pháp truyền thống | Phương pháp khoa học tích hợp |
+--------------------------+--------------------------------+-------------------------------+
| Nguồn chứng cứ chủ đạo | Lời khai (bị hại, nhân chứng) | Dấu vết vật chất + Dữ liệu số |
| Khám nghiệm hiện trường | Ghi nhận cơ học, thủ công | 3D Mapping + Phân tích cơ học |
| Đánh giá thương tích | Phụ thuộc hồ sơ bệnh án | Giám định động học vết thương |
| Xử lý mâu thuẫn lời khai | Đối chất trực diện đơn thuần | Phân tích hành vi & Logic học |
+--------------------------+--------------------------------+-------------------------------+
Phân loại yêu cầu nghiệp vụ theo mô hình MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Khám nghiệm hiện trường chuẩn mực; Trưng cầu giám định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể; Lập biên bản hỏi cung bị can, biên bản lấy lời khai người bị hại; Xác lập mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả.
- Should have (Nên có): Thu thập dữ liệu camera giám sát/USB ghi nhận video diễn biến; Giám định cơ chế hình thành dấu vết trên hung khí và cơ thể; Đối chất giải quyết xung đột lời khai.
- Could have (Có thể có): Thực nghiệm điều tra tái hiện hiện trường; Ứng dụng công nghệ trích xuất dữ liệu di động viễn thông.
- Won't have (Không áp dụng): Sử dụng các biện pháp bức cung, nhục hình hoặc thu thập chứng cứ ngoài trình tự luật định.
Thiết kế hệ thống quy trình điều tra
Quy trình điều tra tội cố ý gây thương tích được chuẩn hóa theo 3 giai đoạn khép kín:
Cấu trúc logic nghiệp vụ đánh giá hành vi theo Điều 134 BLHS được mô hình hóa bằng thuật toán điều tra:
def evaluate_injury_crime(suspect_age, mental_capacity, injury_rate, dangerous_methods):
"""
Thuật toán đánh giá cấu thành tội Cố ý gây thương tích (Điều 134 BLHS 2015)
"""
if mental_capacity is False:
return "Miễn trách nhiệm hình sự (Mất năng lực hành vi)"
# Đánh giá độ tuổi theo Điều 12 BLHS
if suspect_age < 14:
return "Không đủ tuổi chịu TNHS"
elif 14 <= suspect_age < 16:
if injury_rate < 31 or not dangerous_methods:
return "Không xử lý hình sự (Chỉ xử lý tội rất nghiêm trọng/đặc biệt nghiêm trọng)"
# Xác định khung hình phạt định tội danh
if injury_rate >= 11 or dangerous_methods is True:
status = "Đủ cấu thành tội phạm theo Điều 134 BLHS"
applicable_clause = "Khoản 1 hoặc Khoản 2 tùy tình tiết tăng nặng"
return {"status": status, "clause": applicable_clause, "prosecution": True}
return {"status": "Chưa đủ yếu tố định tội hình sự", "prosecution": False}
Methodology
Phương pháp luận nghiên cứu vận dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin, kết hợp tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật. Đề tài triển khai các kỹ thuật phân tích:
- Phương pháp thống kê xã hội học: Xử lý dữ liệu định lượng tội phạm tại Hà Nội, Thanh Hóa, Yên Bái, Đồng Tháp.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu quy định của BLHS 2015 (sửa đổi 2017) với BLHS 1999; phân tích Thông tư 22/2019/TT-BYT với các hướng dẫn liên ngành.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Giải mã hồ sơ vụ án thực tiễn, phân tích lỗi vi phạm thủ tục tố tụng và cơ chế thu thập dấu vết vật chứng.
Implementation và kết quả
Phân tích án lệ thực tế và chuỗi chứng cứ
Nghiên cứu đi sâu vào các vụ án điển hình nhằm chứng minh tính ứng dụng của phương pháp điều tra:
+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| BẢNG TỔNG HỢP CÁC VỤ ÁN ĐIỂM NGHIÊN CỨU |
+-------------------+----------------------+-------------------+-----------------+-------------------+
| Vụ án | Bị can / Đối tượng | Tỷ lệ thương tích | Vật chứng cốt lõi| Quyết định tố tụng|
+-------------------+----------------------+-------------------+-----------------+-------------------+
| Huyện Đông Anh, HN| Nguyễn Văn M1 | 03% (Cộng lùi) | USB ghi video, | Khoản 1 Điều 134 |
| (Bản án 644/2023) | (Dùng dao chém) | | Mẫu máu hiện trường| Phạt tù giam |
+-------------------+----------------------+-------------------+-----------------+-------------------+
| Huyện Lục Yên, YB | Đoàn Văn Th + 4 bị can| 19% (Vật tày, | Gậy kim loại, | Điểm đ Khoản 2 |
| (Bản án 11/2023) | (Hành vi côn đồ) | đấm đá liên tục) | Lời khai nhân chứng| Điều 134 BLHS |
+-------------------+----------------------+-------------------+-----------------+-------------------+
| TP Đà Nẵng | Nguyễn Hồng P, P1, M1| 60% (Thủng đại | Cờ lê 24x24, | Tòa trả hồ sơ |
| (Án Phan Văn M) | (Ẩu đả đông người) | tràng, đứt ĐM) | Tuýp sắt 30cm | Yêu cầu làm rõ hung khí|
+-------------------+----------------------+-------------------+-----------------+-------------------+
| Tỉnh Gia Lai | Nguyễn Văn S | 12% -> Giám định | Côn nhị khúc | Sửa án phúc thẩm |
| (Án Châu Thị N. L)| (Xung đột hàng xóm) | lại còn 04% | | từ 24T -> 9T12N tù|
+-------------------+----------------------+-------------------+-----------------+-------------------+
1. Án lệ Nguyễn Văn M1 (Huyện Đông Anh, Hà Nội – Bản án 644/2023/HS-PT)
- Hành vi: Do mâu thuẫn mua bán đất, M1 dùng dao kim loại dài khoảng 60cm chém 02 nhát vào tay phải ông Lê Văn M.
- Kết luận giám định số 1577/GĐ-TTPY: Tổng tỷ lệ tổn hại sức khỏe là 03% (sẹo mu cổ tay 01%, vết mổ cẳng tay 02%, biến đổi sắc tố da 0,5% tính theo phương pháp cộng lùi).
- Kỹ thuật nghiệp vụ: Cơ quan điều tra không tìm thấy hung khí (bị can khai vứt mất), nhưng đã trích xuất thành công 01 USB chứa video camera ghi lại toàn bộ hành vi và thu giữ dấu vết máu tại hiện trường. Kết hợp chuỗi chứng cứ số và giám định pháp y, Tòa án tuyên phạt bị cáo tội danh theo điểm a khoản 1 Điều 134 BLHS.
2. Án lệ Đoàn Văn Th và đồng bọn (Huyện Lục Yên, Yên Bái – Bản án 11/2023/HS-ST)
- Diễn biến: Nhóm 5 đối tượng (Đoàn Văn Th, Nguyễn Văn K, Hoàng Tuấn L, Hoàng Văn H, Hà Văn Th1) dùng gậy kim loại màu đen, tay chân tấn công anh Trần Đình L tại xóm trọ và kéo về nhà nghỉ 68 tiếp tục hành hung.
- Kết luận giám định số 13/TgT: Tỷ lệ tổn thương cơ thể 19% (vỡ lún thành trước xoang hàm phải 08%, vỡ thành dưới ổ mắt phải gây đục dịch kính 08%, sẹo dưới mi mắt 03%).
- Xử lý mâu thuẫn: Bị can Hà Văn Th1 ngoan cố chối tội. ĐTV đã sử dụng kỹ thuật lấy lời khai độc lập của 3 nhân chứng (Nguyễn Văn Th, Hoàng Công D, Hoàng Chiêu D) và tổ chức đối chất tố tụng. Kết quả chứng minh Th1 tiếp nhận ý chí của chủ mưu Th, áp dụng điểm đ khoản 2 Điều 134 BLHS.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| QUY TRÌNH PHÂN TÍCH & GIẢI QUYẾT XUNG ĐỘT CHỨNG CỨ |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [Bị can chối tội] <---+ |
| |---> Đối chất tố tụng ---> Thống nhất chuỗi chứng cứ |
| [Nhân chứng khẳng định]+ (Điều 189 BLTTHS) (Buộc tội đúng người đúng tội)|
+-------------------------------------------------------------------------------+
Khảo sát những nút thắt và hạn chế thực tế
- Bất cập về thời điểm và kết quả giám định pháp y: Điển hình tại vụ án Nguyễn Văn S (Gia Lai), bản giám định ban đầu xác định tỷ lệ thương tật của bị hại Châu Thị Ngọc L là 12% (Tòa sơ thẩm tuyên phạt 24 tháng tù). Tuy nhiên, sau gần 1 năm, Trung tâm Pháp y giám định lại kết luận tỷ lệ tổn thương chỉ còn 04%, khiến Tòa phúc thẩm phải sửa án xuống 9 tháng 12 ngày tù. Hiện tượng này làm suy giảm tính ổn định của phán quyết tư pháp.
- Thiếu sót trong thu thập dấu vết và mô tả cơ chế chấn thương: Vụ án Phan Văn M (Đà Nẵng), bị hại bị đâm thủng đại tràng, đứt động mạch với tỷ lệ thương tích 60%. Do ĐTV ban đầu không thu giữ được vật sắc nhọn, không làm rõ vết thương do cờ lê, tuýp sắt hay hung khí nào gây ra, Tòa án đã phải trả hồ sơ điều tra bổ sung do không đủ căn cứ kết tội bị can Nguyễn Hồng M1.
- Rào cản rút yêu cầu khởi tố theo Điều 155 BLTTHS: Vụ án Trần Văn Linh (Phú Yên) gây thương tích 25% cho anh Trần Minh Khuê. Sau khi bị tuyên phạt 9 tháng tù ở cấp sơ thẩm, bị hại rút đơn tại giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm do đã nhận bồi thường, buộc cơ quan tố tụng phải đình chỉ vụ án.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những giá trị khoa học và cải tiến nghiệp vụ rõ rệt:
- Chuẩn hóa kỹ thuật kết hợp dấu vết cơ học và chứng cứ kỹ thuật số: Khai thác tối đa dữ liệu video từ camera an ninh, điện thoại, thiết bị lưu trữ (USB) để bù đắp sự thiếu hụt khi đối tượng phi tang hung khí.
- Xây dựng quy chuẩn phối hợp đa lực lượng: Thiết lập cơ chế trao đổi thông tin thời gian thực giữa CSĐT, Cảnh sát hình sự, Công an xã/phường và Đội ngũ Kỹ thuật hình sự - Pháp y ngay từ thời điểm tiếp nhận tin báo.
- Tối ưu hóa chiến thuật hỏi cung theo tâm lý học tư pháp: Đưa ra cẩm nang phân loại tâm lý 4 nhóm đối tượng: nhóm lưu manh chuyên nghiệp tái phạm; nhóm bộc phát nhất thời; nhóm người chưa thành niên (14 - 16 tuổi); nhóm bị hại có hành vi trái pháp luật kích động đối tượng.
+-------------------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH HIỆU QUẢ CẢI TIẾN NGHIỆP VỤ |
+-----------------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| Chỉ số | Phương pháp truyền thống | Phương pháp đổi mới đề xuất |
+-----------------------------+-----------------------------+-------------------------------+
| Tỷ lệ thu giữ hung khí | 40% - 55% | > 75% (nhờ khoanh vùng nhanh) |
| Thời gian xác minh ban đầu | 48h - 72h | Rút ngắn còn 12h - 24h |
| Tỷ lệ trả hồ sơ bổ sung | 8.5% - 12% | Giảm xuống < 3% |
| Khắc phục mâu thuẫn lời khai| 60% (dễ phát sinh khiếu nại)| > 90% (nhờ đối chất khoa học) |
+-----------------------------+-----------------------------+-------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Tình huống ứng dụng thực tế (Use Cases)
- Trường hợp 1: Vụ án bột phát, hiện trường xáo trộn mạnh. Áp dụng chiến thuật khoanh vùng mở rộng, lấy lời khai nhân chứng tại các vị trí tiếp giáp; phong tỏa thu giữ đồ vật vương vãi để đối chiếu vết máu và ADN.
- Trường hợp 2: Đồng phạm có tổ chức, thuê đâm chém. Khai thác nhật ký điện thoại, dòng tiền giao dịch ngân hàng; kết hợp hỏi cung cô lập từng bị can để triệt tiêu lời khai thông đồng.
- Trường hợp 3: Vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng. Tập trung khám nghiệm thương tích trên cơ thể cả hai phía; giám định chiều hướng và lực tác động của vết thương nhằm xác định chính xác người tấn công trước.
Lộ trình triển khai nghiệp vụ tại cơ quan điều tra
- Bước 1 (Giờ vàng 0 - 24h): Tiếp nhận tố giác, bảo vệ nguyên vẹn hiện trường, sơ vấn người bị hại, trích xuất camera an ninh khu vực.
- Bước 2 (Ngày 2 - 7): Ra quyết định trưng cầu giám định thương tích; tổ chức nhận dạng đối tượng qua ảnh/trực tiếp; truy tìm hung khí.
- Bước 3 (Tháng 1 - 2): Khởi tố bị can, thực hiện lệnh khám xét; áp dụng chiến thuật hỏi cung tâm lý, tổ chức đối chất nếu có mâu thuẫn.
- Bước 4 (Tháng 2 - 3): Đánh giá toàn diện các tình tiết tăng nặng (tính chất côn đồ, dùng hung khí nguy hiểm) và giảm nhẹ (bồi thường, thành khẩn); hoàn thiện bản kết luận điều tra đề nghị truy tố.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế tồn tại
- Pháp luật hiện hành chưa ấn định thời hạn tối đa buộc phải tiến hành giám định thương tật kể từ ngày xảy ra hành vi, dẫn đến việc giám định lại khi vết thương đã lành sẹo làm sai lệch tỷ lệ thương tật.
- Thiếu chế tài cụ thể đối với trường hợp người bị hại cố tình trốn tránh, từ chối giám định dù đã có quyết định dẫn giải theo Điều 127 BLTTHS 2015.
- Chưa có cơ sở dữ liệu số hóa tập trung về hung khí và dữ liệu vết thương chuẩn quốc gia phục vụ tra cứu tự động.
Hướng phát triển
- Đề xuất Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất Thông tư 22/2019/TT-BYT, quy định rõ giá trị pháp lý của kết luận giám định ban đầu.
- Sửa đổi Điều 155 BLTTHS theo hướng: Không đình chỉ vụ án nếu việc rút đơn có dấu hiệu bị cưỡng ép, đe dọa hoặc đối tượng có tính chất côn đồ nguy hiểm.
- Xây dựng hệ thống Trí tuệ nhân tạo (AI Forensic System) hỗ trợ nhận diện và mô phỏng cơ chế hình thành vết thương dựa trên hình ảnh y khoa 3D.
Đối tượng hưởng lợi
+-------------------------------------------------------------------------------+
| NHÓM ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI CHÍNH |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Cơ quan CSĐT & Điều tra viên: Cẩm nang chuẩn hóa quy trình điều tra |
| 2. Kiểm sát viên & Thẩm phán: Cơ sở đánh giá chứng cứ, định khung hình phạt |
| 3. Giảng viên & Sinh viên Luật: Tài liệu tham khảo học thuật và án lệ chuẩn |
| 4. Quần chúng nhân dân: Nâng cao ý thức pháp luật, bảo vệ quyền thân thể |
+-------------------------------------------------------------------------------+
- Điều tra viên và Cơ quan Cảnh sát điều tra: Nắm vững quy trình tác chiến hiện trường, giảm thiểu sai sót kỹ thuật dẫn đến trả hồ sơ điều tra bổ sung hoặc làm sai lệch án.
- Cơ quan Viện kiểm sát và Tòa án: Sở hữu khung tham chiếu khoa học để kiểm sát chặt chẽ hoạt động điều tra, bảo đảm truy tố và xét xử đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
- Cơ sở đào tạo và Nghiên cứu pháp lý: Làm nguồn tài liệu tham khảo có giá trị lý luận và thực tiễn cao cho sinh viên, học viên chuyên ngành Điều tra hình sự và Tội phạm học.
Câu hỏi thường gặp
1. Điều kiện tiên quyết để khởi tố vụ án cố ý gây thương tích khi tỷ lệ thương tật dưới 11% là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 134 BLHS 2015 (sửa đổi 2017), hành vi gây thương tích dưới 11% vẫn bị xử lý hình sự nếu thuộc một trong các tình tiết định khung: Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm; Có tính chất côn đồ; Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau; Đối với thầy giáo, cô giáo; Thuê gây thương tích hoặc gây thương tích thuê.
2. Nếu bị hại rút đơn yêu cầu khởi tố thì Cơ quan điều tra có bắt buộc phải đình chỉ vụ án không?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 155 BLTTHS 2015, đối với vụ án khởi tố theo yêu cầu của người bị hại quy định tại khoản 1 Điều 134 BLHS, nếu người bị hại rút yêu cầu khởi tố thì vụ án phải được đình chỉ. Tuy nhiên, nếu có căn cứ xác định việc rút yêu cầu là do bị ép buộc, cưỡng bức hoặc đe dọa bằng vũ lực thì Cơ quan điều tra vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nạn nhân.
3. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn khi hai kết luận giám định pháp y đưa ra tỷ lệ tổn thương cơ thể khác nhau?
Cơ quan điều tra cần căn cứ vào thời điểm giám định, bệnh án điều trị ban đầu và cơ chế tác động của hung khí. ĐTV phối hợp với Hội đồng giám định cấp trên để đánh giá tính khoa học của phương pháp tính tỷ lệ (cộng lùi hay cộng dồn theo Thông tư 22/2019/TT-BYT). Nếu cần thiết, trưng cầu giám định pháp y cấp quốc gia để có kết luận khách quan cuối cùng.
4. Dấu vết trên hung khí bị tiêu hủy hoặc mất tích thì ĐTV chứng minh tội phạm bằng cách nào?
ĐTV sử dụng phương pháp tổng hợp chứng cứ gián tiếp: Trích xuất hình ảnh camera hiện trường (dữ liệu điện tử); Giám định cơ chế vết thương trên cơ thể bị hại (vết chém sắc gọn, vết bầm dập do vật tày); Lời khai của các nhân chứng độc lập; Biên bản khám xét thu giữ các đồ vật liên quan; Lời nhận tội của đồng phạm để hình thành chuỗi chứng cứ logic, bác bỏ lời chối tội của bị can.
5. Cơ quan điều tra cần làm gì khi người bị hại từ chối đi giám định thương tật?
Cơ quan điều tra căn cứ Điều 127 BLTTHS 2015 để ra quyết định áp giải/dẫn giải người bị hại đến tổ chức giám định pháp y. ĐTV cần kiên trì giải thích quyền và nghĩa vụ tố tụng, đồng thời phối hợp với chính quyền cơ sở, gia đình để vận động. Trong trường hợp bị hại bất hợp tác hoàn toàn mà không thuộc trường hợp bắt buộc dẫn giải, cơ quan điều tra lập biên bản ghi nhận sự việc và căn cứ các tài liệu khác để giải quyết theo quy định.
Kết luận
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Phương pháp điều tra tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác" của tác giả Nguyễn Thị Phương Linh đã giải quyết một cách khoa học, toàn diện những yêu cầu bức thiết của công tác đấu tranh phòng chống tội phạm hình sự trong tình hình mới. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các số liệu thực tiễn và bản án điển hình, công trình khẳng định vai trò quyết định của việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận điều tra hình sự, chiến thuật hỏi cung tâm lý và công nghệ giám định hiện đại.
Những kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thời điểm giám định và quy trình tố tụng không chỉ có giá trị học thuật xuất sắc mà còn là cẩm nang thực hành vô cùng hữu ích cho lực lượng Điều tra viên, Kiểm sát viên trên toàn quốc, góp phần bảo vệ vững chắc quyền con người, quyền bất khả xâm phạm về thân thể theo tinh thần Hiến pháp năm 2013.