Luận Văn Thạc Sĩ Công Nghệ Sinh Học: Xây Dựng Bộ Thuốc Thử Pyrosequencing Xác Định Đột Biến Gen EGFR

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng bộ thuốc thử Pyrosequencing nhằm xác định đột biến gen EGFR, ứng dụng trong chẩn đoán và điều trị ung thư phổi.

Chuyên ngành

Công nghệ sinh học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2014

113
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Luận Văn Thạc Sĩ

Luận văn thạc sĩ với tiêu đề 'Xây dựng bộ thuốc thử Pyrosequencing để xác định đột biến gen EGFR' được thực hiện bởi Huỳnh Viết Lộc tại Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc Gia TP.HCM. Nghiên cứu này tập trung vào việc phát triển một bộ thuốc thử sử dụng kỹ thuật Pyrosequencing để phát hiện các đột biến gen EGFR trong ung thư phổi không tế bào nhỏ. Mục tiêu chính là tạo ra một công cụ chẩn đoán có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, phù hợp với điều kiện y tế tại Việt Nam.

1.1. Bối cảnh nghiên cứu

Ung thư phổi là một trong những loại ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất, với tỷ lệ tử vong cao. Đột biến gen EGFR đóng vai trò quan trọng trong việc xác định phương pháp điều trị đích bằng thuốc phân tử nhỏ. Tuy nhiên, các phương pháp hiện tại như giải trình tự trực tiếp có độ nhạy thấp. Pyrosequencing được chọn vì ưu điểm về độ nhạy, tốc độ và tính tự động hóa.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu nhằm xây dựng bộ thuốc thử Pyrosequencing để phát hiện các đột biến trên gen EGFR, bao gồm các vị trí 719, deletions, 768, 790, 858 và 861. Bộ thuốc thử này sẽ được áp dụng trên 100 mẫu bệnh phẩm từ bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ.

II. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật Pyrosequencing để phân tích các mẫu FFPE (Formalin-Fixed Paraffin-Embedded) từ bệnh nhân ung thư phổi. Các mẫu được xác định là ung thư phổi không tế bào nhỏ thông qua phân tích hình thái tế bào. Quy trình bao gồm thiết kế mồi, khuếch đại PCR, và thực hiện Pyrosequencing trên máy PyroMark Q24.

2.1. Thiết kế mồi và khuếch đại PCR

Các mồi đặc hiệu được thiết kế để khuếch đại các exon 18, 19, 20 và 21 của gen EGFR. Mồi giải trình tự được thiết kế cho các vị trí đột biến cụ thể. Quá trình khuếch đại PCR được thực hiện để tạo ra sản phẩm DNA phù hợp cho Pyrosequencing.

2.2. Thực hiện Pyrosequencing

Pyrosequencing được thực hiện trên máy PyroMark Q24 để xác định các đột biến gen EGFR. Kết quả được so sánh với bộ thuốc thử thương mại EGFR Pyro® kit (Q24) để đánh giá độ chính xác và độ tin cậy.

III. Kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ đột biến gen EGFR là 67% trong 100 mẫu bệnh phẩm. Trong đó, đột biến deletions chiếm tỷ lệ cao nhất (76%), tiếp theo là đột biến L858R (25%). Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng tỷ lệ đột biến cao hơn ở nữ giới (84%) so với nam giới (57%). Độ tuổi càng cao, tỷ lệ đột biến càng tăng.

3.1. Phân tích đột biến gen EGFR

Các đột biến được phát hiện chủ yếu là deletions và L858R, hai đột biến có liên quan đến hiệu quả điều trị bằng thuốc ức chế EGFR-TKI. Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đây về đột biến gen EGFR trong ung thư phổi không tế bào nhỏ.

3.2. So sánh với bộ thuốc thử thương mại

Bộ thuốc thử Pyrosequencing được xây dựng trong nghiên cứu cho kết quả tương đồng với bộ thuốc thử thương mại EGFR Pyro® kit (Q24), chứng tỏ độ tin cậy và khả năng ứng dụng trong thực tiễn.

IV. Ý nghĩa và ứng dụng

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp một công cụ chẩn đoán đột biến gen EGFR hiệu quả và chi phí thấp. Bộ thuốc thử Pyrosequencing có thể được sử dụng rộng rãi trong các bệnh viện tại Việt Nam, giúp cải thiện hiệu quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ.

4.1. Ý nghĩa khoa học

Nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu biết về các đột biến gen EGFR tại Việt Nam, đồng thời cung cấp dữ liệu quan trọng cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực phân tích di truyềncông nghệ sinh học.

4.2. Ứng dụng thực tiễn

Bộ thuốc thử có thể được sử dụng trong chẩn đoán lâm sàng, giúp bác sĩ đưa ra quyết định điều trị phù hợp dựa trên kiểu gen của bệnh nhân. Điều này góp phần nâng cao chất lượng điều trị và giảm chi phí y tế.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt Vấn Đề Hiện nay với những thay đổi bất lợi của môi trường sống, số người mắc ung thư đang tăng lên nhanh chóng. Theo thống kê của tổ chức Globocan 2012, ngày 09/07/2014, số người mắc ung thư trên toàn thế giới đã lên đến 14. Tại Việt Nam số nguời mắc ung thư đã lên đến 125.036 người, trong đó số người mắc ung thư phổi lến đến 21.865 người chiếm 17,5%. Ung thư phổi là loại ung thư ác tính, tỷ lệ số người còn sống khi mắc bệnh sau 5 năm là 19,4 %.

Điều này có nghĩa mắc ung thư phổi là coi như nắm chắc cái chết và các phương pháp chữa trị ung thư hiện tại chỉ nhằm kéo dài thời gian sống cho bệnh nhân. Hiện nay bằng các kỹ thuật hiện đại, chúng ta có thể phát hiện ung thư từ rất sớm do vậy khả năng điều trị ung thư thành công có thể tăng lên. Tuy nhiên dù có được phát hiện sớm, nếu sử dụng các phương pháp điều trị truyền thống bệnh nhân vẫn phải vật lộn với những biến chứng của quá trình điều trị. Với sự phát triển của khoa học công nghệ, đã có những phương pháp mới trong điều trị ung thư đã ra đời.

Một trong những phương pháp này là điều trị trúng đích sử dụng thuốc phân tử nhỏ. Phương pháp này vô cùng hữu ích đối với những bệnh nhân có thể trạng không tốt để phẫu thuật hay xạ trị, hoặc những bệnh nhân ung thư ở giai đoạn cuối. Hơn thế nữa bệnh nhân có thể điều trị tại nhà, điều này giúp bệnh nhân giảm bớt đau đớn, có tâm lý thoải mái và có cuộc sống tốt hơn trong quá trình điều trị. Tuy nhiên không phải lúc nào điều trị đích cũng thành công trên tất cả các bệnh nhân mà còn tùy thuộc vào kiểu gen của mỗi người.

Trong điều trị ở bệnh nhân ung thư phổi mà đặc biệt là ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) sử dụng Erlotinib và Gefitinib, bệnh nhân có đột biến gen EGFR tại vị trí L858R và đột biến mất đoạn exon 19 thì cho đáp ứng với thuốc rất cao và ngược lại những bệnh nhân có đột biến T790M tại exon 20 lại đáp ứng kém với thuốc. Các đột biến còn lại trên gen này lại cho kết quả đáp ứng với thuốc ở mức độ trung bình. Điều HVTH: Huỳnh Viết Lộc-12310738 1 Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học này chứng tỏ kiểu gen EGFR có mối quan hệ mật thiết với hiệu quả điều trị UTPKTBN dùng liệu pháp điều trị trúng đích bằng thuốc phân tử nhỏ. Có nhiều phương pháp dùng phát hiện đột biến gen EGFR: sequencing, realtime-PCR, RFLP, pyrosequencing… Pyrosequencing là kỹ thuật giải trình tự trực tiếp DNA từ sản phẩm PCR được phát triển bởi Pal Nyren.

Đây là kỹ thuật vô cùng hữu dụng, với độ nhạy và độ đặc hiệu cao, hoàn toàn có khả năng đáp ứng các chỉ tiêu khắc khe của một bộ thuốc thử thương mại áp dụng trong điều trị ung thư. Hiện nay trên thế giới đã có một số bộ thuốc thử pyrosequencing phát hiện đột biến gen đã được tổ chức FDA (Food And Drug Abministration) của Mỹ cấp chứng nhận IVD (In Vitro Dianogstics). Các bộ thuốc thử này là công cụ hữu ích trong tiên đoán mức độ thành công của liệu pháp điều trị đích trong ung thư, tuy nhiên giá thành của mỗi lần xét nghiệm này rất cao. Do đó chúng tôi tiến hành đề tài “Xây dựng bộ thuốc thử pyrosequencing phát hiện đột gen EGFR” có độ nhạy, độ đặc hiệu cao và giá thành phù hợp với điều kiện áp dụng tại Việt Nam.

Từ đó sử dụng bộ thuốc thử này phát hiện đột biến gen EGFR ở 100 bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ. Mục Tiêu Nghiên Cứu Của Đề Tài Mục Tiêu Tổng Quát: Xây dựng bộ thuốc thử pyrosequencing phát hiện đột biến EGFR có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. Từ đó sử dụng bộ thuốc thử này phát hiện đột biến gen EGFR từ mẫu bệnh phẩm của 100 bệnh nhân UTPKTBN. Mục Tiêu Cụ Thể: - Thiết kế mồi đặc hiệu dùng khuếch đại các exon 18, 19, 20 và 21 trên gen EGFR của người.

Thiết kế mồi giải trình tự cho các vị trí 719, deletions, 768, 790, 858 và 861 trên gen EGFR. - Cài đặt các thử nghiệm (assay) trên máy PyroMark Q24, các thử nghiệm này phải có độ nhạy và độ đặc hiệu cao. HVTH: Huỳnh Viết Lộc-12310738 2 Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học - Xác định tỷ lệ các kiểu đột biến trên gen EGFR ở bệnh nhân UTPKTBN. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Xác định các kiểu đột biến gen EGFR trên bệnh nhân UTPKTBN.

Phạm vi nghiên cứu: Xây dựng bộ thuốc thử pyrosequencing xác định các kiểu đột biến gen EGFR trên bệnh nhân UTPKTBN. Nội dung nghiên cứu Để đạt được các mục tiêu đề ra, đề tài cần đạt được các nội dung như sau: - Nội dung 1: Thiết kế được các cặp mồi đặc hiệu khuếch đại các exon 18, 19, 20 và 21 của gen EGFR. Thiết kế mồi giải trình tự cho các vị trí 719, deletions, 768, 790, 858 và 861 trên gen EGFR. - Nội dung 2: Xây dựng các thử nghiệm trên máy PyroMark Q24.

- Nội dung 3: Xác định ngưỡng phát hiện LOD (limit of detection) tại mỗi vị trí đột biến. - Nội dung 4: Xác định kiểu đột biến và tỷ lệ đột biến trên mẫu chuẩn nhận từ EMQN, đồng thời so sánh song song với kết quả của những mẫu này khi thực hiện với bộ thuốc thử EGFR Pyro® kit (Q24). - Nội dung 5: Xác định tỷ lệ các kiểu đột biến gen EGFR trên 100 mẫu bệnh phẩm từ bệnh nhân UTPKTBN. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài a/ Ý nghĩa khoa học - Xây dựng được bộ thuốc thử phát hiện đột biến gen EGFR có độ tin cậy cao trong chẩn đoán, nhằm đáp ứng các yêu cầu xét nghiệm lâm sàng.

- Cung cấp thông tin ban đầu về các đột biến trên gen EGFR tại Việt Nam. HVTH: Huỳnh Viết Lộc-12310738 3 Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học b/ Ý nghĩa thực tiễn - Bộ thuốc thử ra đời sẽ đáp ứng nhu cầu xét nghiệm của các bệnh nhân UTPKTBN tại Việt Nam. - Cung cấp công cụ hữu ích trong tiên đoán mức độ thành công của liệu pháp điều trị đích ở bệnh nhân UTPKTBN bằng thuốc phân tử nhỏ. HVTH: Huỳnh Viết Lộc-12310738 4 Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học II.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Vài nét về ung thư và ung thư phổi 2. Ung thư Ung thư là một nhóm các bệnh liên quan tới việc phân chia tế bào một cách vô tổ chức và những tế bào đó có khả năng xâm lấn những mô khác bằng việc phát triển trực tiếp vào mô lân cận hoặc di chuyển đến nơi xa (di căn). Nguyên nhân gây ra ung thư là do sai hỏng trên DNA, tạo ra các đột biến trên các gene. Hai nhóm gen liên quan tới ung thư là: gen sinh ung, hay còn gọi là nhóm gen truyền tin, chúng mã hóa các tín hiệu và truyền tín hiệu cho tế bào phân chia.

Khi các gen này bị đột biến (bị hỏng) sẽ gây ra hiện tượng truyền tin quá mức, vì vậy tế bào sẽ phân chia quá mức (một cách không kiểm soát) dẫn tới hình thành khối u (ung thư). Một số gen thuộc nhóm này như: EGFR, K-ras, B-raf … Nhóm thứ 2 là gen ức chế hình thành khối u, các gen này mã hóa các enzyme bảo vệ. Các enzyme này sẽ nhận biết các đột biến trên DNA và sửa chữa chúng. Các gen thuộc nhóm gen ức chế hình thanh khối u như: BRCA1, BRCA2, P50, FAP … Như vậy khối u chỉ hình thành và phát triển thành ung thư khi cả 2 nhóm gen truyền tin và gen ức chế hình thành khối u cùng bị hư hại và lúc này ung thư có khả năng hình thành và phát triển.

Dấu hiệu của ung thư: ban đầu bệnh nhân không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng, khi có triệu chứng rõ ràng thường là khi bệnh đã tiến triển trầm trọng. Thông thường ung thư có thời gian ủ bệnh (Tức là thời gian từ một tế bào bị đột biến tiến triển thành ung thư với những triệu chứng rõ ràng) khá dài, khoảng 10 năm hoặc hơn nữa tùy thuộc từng loại ung thư. Do đó cách tốt nhất phòng ung thư là khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần. Hiện nay có khoảng 200 loại ung thư và ung thư là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới.

Bệnh ung thư ảnh hưởng tới mọi người bất kể thuộc quốc gia, dân tộc nào trên thế giới. HVTH: Huỳnh Viết Lộc-12310738 5 Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học 2. Ung thư phổi 80% bệnh nhân bị ung thư phổi là do hút thuốc lá, có khoảng 2000 tác nhân sinh ung thư được biết trong khói thuốc lá. Chất sinh ung thư phổi bao gồm: radon, asbestos, bischolomethylether, nickel, chromates, bột than, những chất đồng có hoạt tính phóng xạ và arsenic.

Một số nghề nghiệp làm gia tăng nguy cơ ung thư phổi, chẳng hạn như nghề đập đá làm tăng nguy cơ ung thư phổi lên 92 lần so với người bình thường và công nhân đúc tăng 3-8 lần… Nguy cơ ung thư phổi cũng tăng với nhóm người thường xuyên tiếp xúc với chất sinh ung. Ví dụ như nguy cơ ung thư phổi cũng tăng tỷ lệ thuận với số điếu thuốc được hút và người hút thuốc thì nguy cơ ung thư phổi cũng tăng 8-20 lần so với người bình thường. Ung thư phổi được chia làm 2 loại, ung thư phổi tế bào nhỏ và ung thư phổi không tế bào nhỏ. 15-25% là ung thư phổi tế bào nhỏ và 75-85% ung thư phổi là ung thư phổi không tế bào nhỏ.

UTPKTBN được chia làm 4 loại: ung thư tế bào tuyến, ung thư phế quản phổi, ung thư tế bào gai và ung thư tế bào lớn. Ung thư tế bào tuyến là loại UTPKTBN phổ biến nhất, phần lớn ung thư này thường phát triển ở ngoại vi của phổi và thường có xu hướng di căn đến các phần khác của cơ thể như: xương, hệ thần kinh trung ương, tuyến thượng thận, gan và phổi đối diện. Vì loại này thường phát triển ngoại vi nên cho đến khi cùng được phát hiện trên flim X quang ngực. Ung thư phế quản phổi và phế quản là ung thư phổi không tế bào nhỏ được tìm thấy trên khắp đường hô hấp.

Khi phát hiện trên flim X quang, nếu là khối đơn độc thì tiên lượng tốt và tỉ lệ sống sau 5 năm phẫu thuật là 75-90%, nếu nó xuất hiện dưới dạng lan tỏa thì tiên lượng xấu. Ung thư tế bào gai chiếm tỷ lệ khoảng 30-40% của UTPKTBN. Loại này có xu hướng ở trung tâm của phổi, thường trong khí quản.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Luận Văn Thạc Sĩ: Xây Dựng Bộ Thuốc Thử Pyrosequencing Để Xác Định Đột Biến Gen EGFR" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc phát triển một bộ công cụ xét nghiệm hiện đại nhằm xác định các đột biến trong gen EGFR, một yếu tố quan trọng trong việc chẩn đoán và điều trị ung thư phổi. Luận văn không chỉ trình bày quy trình xây dựng bộ thuốc thử mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm các đột biến này trong việc nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm kiến thức về công nghệ pyrosequencing, ứng dụng của nó trong y học, và cách mà các đột biến gen có thể ảnh hưởng đến phương pháp điều trị. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Toàn văn luận án 1732610928437, nơi cung cấp cái nhìn chi tiết về các phương pháp nghiên cứu trong lĩnh vực y học, hoặc Luận án tiến sĩ y học nghiên cứu các yếu tố tiên đoán kết quả dài hạn của nong van hai lá bằng bóng inoue, giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các chủ đề liên quan trong lĩnh vực y học và công nghệ sinh học.