PHẦN MỞ ĐẦU 1 Luan van PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 1.1 Lý do khách quan Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, sự thách thức của quá trình hội nhập kinh tế toàn cầu đòi hỏi nguồn nhân lực phải có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới. Người lao động phải có khả năng thích ứng, khả năng thu nhận và vận dụng linh hoạt, sáng tạo tri thức của nhân loại vào điều kiện hoàn cảnh thực tế, tạo ra những sản phẩm đáp ứng đươ ̣c yêu cầu của xã hội. Sự phát triển của đất nước trong giai đoạn mới sẽ tạo ra nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra những thách thức không nhỏ đối với sự nghiệp phát triển GD - ĐT của nước ta.
Bối cảnh mới tạo cơ hội thuận lợi để GD - ĐT nước ta tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những mô hình giáo dục hiện đại, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, tạo thời cơ để phát triển GD - ĐT; tạo điều kiện để đổi mới căn bản, toàn diện nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, đổi mới quản lý GD - ĐT, tiến tới một nền GD - ĐT tiên tiến hiện đại, đáp ứng nhu cầu của xã hội và từng cá nhân người học. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoa ̣n 2011 - 2020 với yêu cầu tái cơ cấu nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng, cùng với Chiến lược phát triển nhân lực giai đoạn 2011 - 2020 và Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam trong thời kỳ dân số vàng là tiền đề cơ bản để chúng ta thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện GD - ĐT. Tuy nhiên, bối cảnh mới cũng đặt ra nhiều thách thức mới đối với sự nghiệp phát triển GD - ĐT, như: khoảng cách phát triển kinh tế, khoảng cách về GD - ĐT giữa nước ta và các nước ngày càng mở rộng ; hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường làm nảy sinh những vấn đề mới , như nguy cơ xâm nhập của văn hóa và lối sống không lành mạnh làm xói mòn dần bản sắc văn hóa dân tộc, sự thâm nhập của các loại dịch vụ GD - ĐT kém chất lượng từ bên ngoài có thể gây rủi ro lớn đối với GD - ĐT, sự gia tăng khoảng cách giàu - nghèo giữa các nhóm dân cư, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền có nguy cơ dẫn đến tình trạng thiếu bình đẳng trong tiếp cận giáo dục của người dân,. Những vấn đề đó đang đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới cả về triết lý, lý luận cũng như những giải pháp thực tiễn để phát triển GD - ĐT.
Nhu cầu phát triển nhanh GD - ĐT đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển kinh tế tri thức và hội nhập quốc tế đang đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với phát triển GD - ĐT, trong khi nguồn lực đầu tư cho GD - ĐT có hạn, tạo sức ép lớn cho sự phát triển GD - ĐT. 2 Luan van Để có nguồn nhân lực trên, yêu cầu đặt ra là phải đổi mới giáo dục, trong đó có đổi mới về mục tiêu giáo dục, đổi mới về nội dung giáo dục và phƣơng pháp dạy học. Định hướng đổi mới PPDH đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VII (01/1993), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996) và được thể chế hóa trong Luật Giáo dục sửa đổi ban hành ngày 27/06/2005, điều 2.4, đã ghi: “Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; Bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”. Đế n Đại hội XI (12/01/2011), Đảng ta xác định: "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu.
Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoávà hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học.
Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội" [3, 18].2 Lý do chủ quan Mặc dù nền GD - ĐT nước ta đã đạt được những thành tựu quan trọng trong quá trình xây dựng và phát triển, nhưng GD - ĐT nước ta vẫn còn yếu về chất lượng. Nó được biểu hiện ở sự chênh lệch về trình độ so với các nước trong khu vực và thế giới, mặt khác chưa đáp ứng đươ ̣c yêu cầ u của các ngành nghề trong xã hội. Học sinh, sinh viên tốt nghiệp còn hạn chế về năng lực tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp và khả năng tự lập nghiệp còn nhiề u hạn chế. Những yếu kém này được bắt nguồn từ hoạt động dạy và học ở trong nhà trường.
Vì thế để nâng cao chất lượng giáo dục ở nước ta cần thiết phải có sự thay đổi quan điể m về cách dạy và học. Chính vì vậy , một xu hƣớng chung của đổi mới phƣơng pháp dạy học đại học là đổi mới theo quan điểm dạy học lấy ngƣời học làm trung tâm. Quan điểm này có cơ sở lý luận từ việc nhận thức quá trình dạy học là quá trình có hai chủ thể: Thầy và trò. Cả hai chủ thể này đều chủ động, tích cực, bằng hoạt động của mình hướng tới tri thức, thầy thì hoạt động truyền đạt tri thức, còn trò thì hoạt động chiếm lĩnh tri thức và biến nó thành vốn hiểu biết của mình để tiếp tục hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn,.
Đây là quan điểm dạy học được đa số các nước có nền giáo dục tiên tiến quan tâm. Là một GV giảng dạy trong ngành Cơ khí đô ̣ng lực , nhâ ̣n thấ y đươ ̣c tầ m quan tro ̣ng nhấ t của mỗi mô ̣t quá trình dạy học đó là phải hƣớng vào việc chuẩn bị cho ngƣời học sớm thích ứng với đời sống xã hội , hòa nhập và phát triển cộng 3 Luan van đồng, tôn trọng nhu cầu, lợi ích, tiềm năng của ngƣời học, … Từ đó phát triển tư duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng nghiên cứu khoa học và ứng dụng khoa học vào thực tiễn sản xuất. Do đó , người nghiên cứu đã ma ̣nh da ̣n cho ̣n đề tài: “Vâ ̣n du ̣ng các phƣơng pháp da ̣y ho ̣c tích cực theo quan điể m lấ y ngƣời học làm trung tâm trong dạy học môn Thực tập Trang bị điện ô tô tại Trƣờng Đa ̣i học Trần Đại Nghĩa”. Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu cơ sở lí luận và thực tiễn để nắm đươ ̣c bản chất, đặc trưng của quan điể m da ̣y ho ̣c lấ y người ho ̣c làm trung tâm , từ đó vâ ̣n du ̣ng các phương pháp da ̣y học theo quan điểm lấy người học làm trung tâm trong dạy học môn Thực tập Trang bị điện ô tô tại Trường Đại học Trần Đại Nghĩa 3.
Nhiệm vụ nghiên cứu Để đa ̣t đươ ̣c mu ̣c tiêu nghiên cứu trên, người nghiên cứu thực hiê ̣n các nhiê ̣m vụ cơ bản sau đây: - Thƣ́ nhấ t, hệ thống hóa cơ sở lý luận về dạy học theo quan điểm lấy người học làm trung tâm. - Thƣ́ hai, khảo sát thực trạng dạy và môn “Thực tâ ̣p Trang bi điê ̣ ̣n ô tô” ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c Trầ n Đa ̣i Nghiã. - Thƣ́ ba , nghiên cứu mô ̣t số các PPDH vâ ̣n du ̣ng vào giảng dạy thực nghiệm môn “Thực tâ ̣p Trang bi ̣điê ̣n ô tô” theo quan điểm lấy người ho ̣c làm trung tâm trên lớp để đánh giá kết quả và tính khả thi của đề tài. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 4.1 Khách thể nghiên cứu: - Chương trình môn “Thực tâ ̣p Trang bi ̣điê ̣n ô tô” trình độ Cao đẳ ng kỹ thuâ ̣t, chuyên ngành Công nghê ̣ kỹ thuâ ̣t ô tô ta ̣i trường Đa ̣i ho ̣c Trầ n Đa ̣i Nghiã.
- Hoạt động giảng dạy , học tập môn “Thực tâ ̣p Trang bi ̣điê ̣n ô tô” của giáo viên và sinh viên khoa Cơ khí đô ̣ng lực tại trường Đại học Trầ n Đa ̣i Nghiã .2 Đối tƣợng nghiên cứu: Vâ ̣n du ̣ng các phương pháp da ̣y ho ̣c theo quan điể m lấ y người ho ̣c làm trung tâm trong da ̣y ho ̣c môn Thực tâ ̣p Trang bi ̣điê ̣n ô tô ta ̣i Trường Đ H Trầ n Đa ̣i Nghiã. Giả thuyết nghiên cứu 4 Luan van Nế u viê ̣c vận dụng các phương pháp dạy học tích cự c theo quan điể m lấ y người ho ̣c làm trung tâm trong da ̣y ho ̣c môn Thực tâ ̣p Trang bi ̣điê ̣n ô tô đươ ̣c triể n khai mô ̣t cách khoa ho ̣c, hiê ̣n đa ̣i, hơ ̣p lý thì sẽ góp phần: - Nâng cao tính tích cực, tự giác, suy nghĩ độc lập và tự học của người ho ̣c. - Nâng cao năng lực giải quyế t vấ n đề , tình huống phức tạp cho người học. - Phát triển được các năng lực chuyên môn, năng lực xã hội và năng lực cá thể ở người học, đáp ứng yêu cầu nâng cao trình đô ̣ chuyên môn nghiê ̣p vu ̣ cho sinh viên, đồng thời nâng cao chất lượng dạy và học môn này ta ̣i trường ĐH Trầ n Đa ̣i Nghiã.
Phạm vi nghiên cứu Do điều kiện và thời gian hạn chế nên trong Luâ ̣n văn tố t nghiê ̣p của mình , tác giả chỉ tâ ̣p trung nghiên cứu và vâ ̣n du ̣ng mô ̣t số các phương pháp da ̣y ho ̣c theo quan điể m lấ y người ho ̣c làm trung tâm vào dạy học thực nghiệm cho ba bài trong chương triǹ h môn ho ̣c “Thực tâ ̣p Trang bi ̣điê ̣n ô tô” trình độ Cao đẳ ng kỹ thuâ ̣t tại trường ĐH Trầ n Đa ̣i Nghiã .