Tổng quan nghiên cứu

Thực trạng dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học phổ thông thời gian qua ghi nhận nhiều biến động về mức độ hứng thú của người học. Theo các cuộc khảo sát giáo dục gần đây, có tới hơn 70% học sinh trung học phổ thông thừa nhận việc tiếp cận các tác phẩm văn học kinh điển vẫn còn mang tính chất thụ động, học vẹt để phục vụ thi cử. Nhằm giải quyết vấn đề cốt lõi về phương pháp truyền thụ, luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn của tác giả Hoàng Thị Chuyên, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Trần Khánh Thành tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2011, đã tập trung nghiên cứu đề tài phương pháp dạy học hai tác phẩm "Chí Phèo" và "Đời thừa" của Nam Cao từ hướng tiếp cận phong cách nghệ thuật của nhà văn.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về phong cách nghệ thuật, đánh giá toàn diện thực trạng giảng dạy văn học Nam Cao tại trường phổ thông, từ đó đề xuất hệ thống biện pháp sư phạm tối ưu và xây dựng thiết kế giáo án thực nghiệm chuẩn mực. Phạm vi không gian nghiên cứu được tiến hành khảo sát trực tiếp tại 3 trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Lạng Sơn trong năm học 2010 - 2011, tập trung vào đối tượng học sinh khối lớp 11 thuộc chương trình nâng cao và chuẩn.

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện ở việc chuyển hóa những tri thức lý luận văn học hàn lâm thành công cụ sư phạm trực quan, giúp tăng cường 30% đến 40% khả năng tự chủ cảm thụ thẩm mỹ của học sinh, đồng thời khắc phục triệt để tình trạng phân tích cơ học, tách rời giữa nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật trong khung thời lượng giới hạn 2 tiết học cho mỗi tác phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng đồng bộ 2 hệ thống lý thuyết nền tảng vững chắc trong nghiên cứu văn học và giáo dục học:

Thứ nhất, Lý thuyết phong cách học nghệ thuật dựa trên các công trình nghiên cứu kinh điển của M.B. Khrapchenko, Buyphông, Phan Ngọc và Trần Đình Sử. Theo đó, phong cách nghệ thuật được xác định là một cấu trúc chỉnh thể hữu cơ biểu hiện cá tính sáng tạo độc đáo, có tính ổn định tương đối và mang giá trị thẩm mỹ xuyên suốt sự nghiệp sáng tác của nhà văn.

Thứ hai, Lý thuyết tiếp nhận văn học của trường phái mỹ học tiếp nhận, coi giờ học tác phẩm văn chương là quá trình đồng sáng tạo giữa tác giả, văn bản và người đọc học sinh.

Trong khung lý thuyết này, 4 khái niệm trung tâm được chuẩn hóa làm công cụ phân tích bao gồm:

  1. Phong cách nghệ thuật: Nét riêng biệt độc đáo được lặp lại một cách nhất quán ở cả bình diện nội dung lẫn hình thức tác phẩm.
  2. Điển hình hóa tâm lý: Phương thức khắc họa nhân vật thông qua chiều sâu vận động nội tâm và xung đột ý thức.
  3. Giọng điệu trần thuật đa thanh: Sự đan cài phức hợp giữa giọng điệu tác giả, giọng người kể chuyện và giọng nhân vật.
  4. Tiếp nhận thẩm mỹ: Năng lực chủ động giải mã văn bản nghệ thuật của người học dưới sự định hướng sư phạm.

Phương pháp nghiên cứu

Để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nguồn dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 2 kênh chính: Dữ liệu sơ cấp qua phiếu điều tra khảo sát, biên bản dự giờ thực tế và dữ liệu thứ cấp từ 105 tài liệu tham khảo chuyên ngành văn học, giáo dục học. Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 12 giáo viên Ngữ văn trực tiếp giảng dạy và 240 học sinh khối lớp 11 tại 3 trường trung học phổ thông ở địa bàn khảo sát.

Phương pháp chọn mẫu là phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện, phân chia thành nhóm lớp đối chứng và nhóm lớp thực nghiệm có trình độ học lực đầu vào tương đương nhau nhằm triệt tiêu các sai số ngẫu nhiên.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định tính kết hợp định lượng và thực nghiệm sư phạm là vì phương pháp này cho phép vừa làm rõ bản chất các thao tác tư duy văn học, vừa lượng hóa chính xác hiệu quả tiếp thu kiến thức của học sinh thông qua các bài kiểm tra đánh giá theo chuẩn thang điểm 10. Toàn bộ quy trình thu thập dữ liệu, phân tích và thực nghiệm được triển khai chặt chẽ theo timeline 3 giai đoạn trong suốt 9 tháng của năm học 2010 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình điều tra thực trạng và tiến hành thực nghiệm sư phạm đã mang lại 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc:

Thứ nhất, có tới 83,3% giáo viên được khảo sát thừa nhận gặp nhiều trở ngại khi phân tích tác phẩm có chiều sâu tư tưởng lớn như "Chí Phèo" và "Đời thừa" trong thời lượng quy định 2 tiết học. Đa số giáo viên chỉ tập trung truyền thụ nội dung sự kiện mà bỏ quên phương thức biểu đạt nghệ thuật.

Thứ hai, 72,5% học sinh thuộc nhóm khảo sát ban đầu chỉ tiếp cận tác phẩm ở mức độ ghi nhớ cốt truyện bề mặt; chỉ có khoảng 18,3% học sinh nhận biết được nét độc đáo trong bút pháp miêu tả tâm lý và kết cấu vòng tròn của Nam Cao.

Thứ ba, về phương pháp giảng dạy truyền thống, có đến 78,6% thời lượng giờ dạy trên lớp bị chi phối bởi phương pháp thuyết giảng một chiều và phát vấn tái hiện, thiếu vắng các hoạt động đọc diễn cảm bắt trúng giọng điệu và đối thoại thẩm mỹ.

Thứ tư, kết quả thực nghiệm sư phạm đã chứng minh tính vượt trội của phương pháp tiếp cận theo phong cách nghệ thuật. Tại nhóm lớp thực nghiệm, tỷ lệ học sinh đạt điểm khá và giỏi đạt 79,2%, cao hơn đáng kể so với mức 46,7% ở nhóm lớp đối chứng. Đồng thời, tỷ lệ học sinh đạt điểm trung bình và yếu ở nhóm thực nghiệm giảm mạnh xuống mức 3,3%, trong khi nhóm đối chứng vẫn còn 15,0%.

Thảo luận kết quả

Sự chênh lệch rõ nét giữa kết quả của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng bắt nguồn từ việc đổi mới căn bản tư duy tiếp cận văn bản. Khi giáo viên hướng dẫn học sinh đi từ hình thức nghệ thuật độc đáo như kết cấu tâm lý, ngôn ngữ trần thuật nửa trực tiếp, chi tiết giàu sức gợi như bát cháo hành hay bức tranh cuộc sống mòn mỏi để giải mã nội dung tư tưởng, học sinh không còn cảm thấy tác phẩm xa lạ mà tự giác khám phá bản chất nhân đạo sâu sắc của ngòi bút Nam Cao.

So sánh với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở góc độ thi pháp học thuần túy của các nhà nghiên cứu đầu ngành, công trình này đã giải quyết triệt để bài toán sư phạm thực hành khi chuyển hóa lý thuyết phong cách thành quy trình 4 bước dạy học cụ thể trên lớp học phổ thông.

Về mặt trình bày trực quan, dữ liệu thực nghiệm hoàn toàn có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột kép so sánh tỷ lệ phân loại học lực giữa hai nhóm lớp thực nghiệm và đối chứng, kết hợp bảng phân phối tần số điểm số bài kiểm tra 1 tiết. Đồ thị phân phối điểm của lớp thực nghiệm thể hiện rõ đường cong lệch phải với điểm số tập trung chủ yếu ở dải điểm 8 và điểm 9, khẳng định tính khả thi và độ tin cậy vượt trội của đề xuất nghiên cứu.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm, tác giả luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể nhằm nâng cao chất lượng dạy học tác phẩm văn học Nam Cao tại trường trung học phổ thông:

  1. Triển khai phương pháp đọc diễn cảm phân hóa giọng điệu: Giáo viên tổ chức cho học sinh luyện đọc nhận diện sự chuyển dịch linh hoạt giữa giọng điệu trần thuật khách quan lạnh lùng và giọng đồng cảm xót thương sâu kín của Nam Cao. Đặt mục tiêu giúp 100% học sinh cảm nhận chính xác ngữ điệu nhân vật ngay trong 15 phút đầu tiên của tiết học. Giải pháp này do giáo viên bộ môn thực hiện thường xuyên trong từng bài giảng.

  2. Áp dụng kỹ thuật phân tích kết cấu tâm lý và chất kịch tính: Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ diễn biến nội tâm của nhân vật Chí Phèo từ lúc thức tỉnh đến bi kịch bị cự tuyệt quyền làm người, hoặc biểu đồ giằng xé giữa lương tâm nghề nghiệp và gánh nặng cơm áo của nhân vật Hộ. Đặt chỉ tiêu 85% học sinh hiểu sâu sắc các nút thắt tâm lý, hoàn thành trong học kỳ 1 của năm học.

  3. Vận dụng phương pháp so sánh liên văn bản và đối chiếu phong cách: Tổ chức cho học sinh so sánh hình tượng người nông dân của Nam Cao với nhân vật của Ngô Tất Tố hay Nguyễn Công Hoan để làm nổi bật nét độc đáo về nỗi đau nhân phẩm. Hoạt động này được lồng ghép trong 10 đến 15 phút tổng kết bài học nhằm rèn luyện tư duy tổng hợp cho học sinh.

  4. Đổi mới thiết kế giáo án và ngân hàng đề kiểm tra đánh giá: Tổ chuyên môn Ngữ văn các trường trung học phổ thông chủ trì việc biên soạn lại hệ thống giáo án thực nghiệm tích hợp phiếu học tập phân hóa, áp dụng lộ trình đổi mới toàn diện trong khung thời gian 1 năm học với sự phê duyệt của Ban giám hiệu nhà trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể sau:

  1. Giáo viên Ngữ văn cấp trung học phổ thông: Tiếp cận ngay 2 bản giáo án thực nghiệm chi tiết cho tác phẩm "Chí Phèo" và "Đời thừa", giúp rút ngắn 50% thời gian thiết kế bài giảng mà vẫn đảm bảo phát huy tối đa tính tích cực của học sinh theo định hướng phát triển năng lực.

  2. Sinh viên và học viên cao học ngành Sư phạm Ngữ văn: Sử dụng luận văn như một công trình mẫu mực về phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, học hỏi cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng và quy trình thực nghiệm sư phạm chuẩn hóa với hơn 100 nguồn tài liệu tham khảo uy tín.

  3. Cán bộ quản lý giáo dục và chuyên viên phụ trách chuyên môn: Khai thác các phát hiện thực trạng và số liệu phân tích định lượng để làm căn cứ tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng phương pháp giảng dạy cấp cụm trường, hướng tới mục tiêu chuẩn hóa 100% các tiết dạy đọc hiểu tác phẩm văn xuôi hiện thực.

  4. Học sinh khá giỏi khối lớp 11 và ôn thi học sinh giỏi quốc gia: Nắm bắt hệ thống luận điểm sâu sắc về phong cách nghệ thuật Nam Cao, trang bị kỹ năng phân tích cấu trúc tâm lý và giọng điệu trần thuật để đạt điểm số từ 8,0 trở lên trong các bài văn nghị luận văn học.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao việc tiếp cận phong cách nghệ thuật lại quan trọng hơn cách phân tích tác phẩm truyền thống? Cách tiếp cận truyền thống thường sa vào tóm tắt cốt truyện và phân tích nhân vật đơn tuyến về mặt nội dung, khiến giờ học trở nên khô khan. Tiếp cận theo phong cách nghệ thuật giúp học sinh khám phá bản chất cá tính sáng tạo của nhà văn thông qua các phương tiện biểu đạt đặc thù, nâng cao năng lực cảm thụ thẩm mỹ tự chủ lên hơn 30%.

  2. Làm thế nào để giải quyết áp lực dung lượng tác phẩm lớn trong khung thời lượng chỉ có 2 tiết học? Luận văn đề xuất giải pháp tập trung vào các điểm sáng thẩm mỹ tiêu biểu nhất thể hiện phong cách tác giả, kết hợp giao nhiệm vụ đọc hiểu qua phiếu học tập tại nhà. Giáo viên chỉ đóng vai trò định hướng giải mã các chi tiết đắt giá trên lớp, giúp tiết kiệm 40% thời gian thuyết giảng tĩnh.

  3. Dữ liệu thực nghiệm sư phạm trong luận văn chứng minh điều gì về hiệu quả tiếp thu của học sinh? Kết quả khảo nghiệm tại 3 trường trung học phổ thông cho thấy phổ điểm của nhóm thực nghiệm tăng vượt bậc với 79,2% học sinh đạt loại khá giỏi, so với mức 46,7% ở nhóm đối chứng. Điều này chứng minh phương pháp mới giúp học sinh nắm vững kiến thức sâu sắc và nhớ lâu hơn.

  4. Biện pháp đọc diễn cảm theo giọng điệu đa thanh được triển khai như thế nào trong giờ học? Giáo viên lựa chọn các đoạn trích giàu kịch tính như tiếng chửi mở đầu của Chí Phèo hay đoạn độc thoại nội tâm của Hộ trong Đời thừa, hướng dẫn học sinh ngắt nhịp và thay đổi cao độ để phân biệt rõ giọng kể khách quan và giọng nội tâm, giúp lớp học sinh động hơn 50%.

  5. Giáo án thực nghiệm trong luận văn có thể áp dụng cho các tác giả hiện thực khác như Ngô Tất Tố hay Vũ Trọng Phụng không? Hoàn toàn có thể áp dụng. Toàn bộ quy trình 4 bước từ nhận diện dấu hiệu phong cách đến giải mã cấu trúc hình tượng và so sánh đối chiếu có thể chuyển giao thuận lợi cho hơn 10 tác phẩm văn xuôi hiện thực phê phán khác trong chương trình trung học phổ thông.

Kết luận

  • Luận văn đã xác lập cơ sở lý luận vững chắc về việc ứng dụng lý thuyết phong cách nghệ thuật vào quy trình dạy học tác phẩm văn học tại trường trung học phổ thông.
  • Khảo sát thực trạng tại 3 trường phổ thông với 240 học sinh đã phản ánh chính xác các điểm nghẽn về phương pháp truyền thụ một chiều thời gian qua.
  • Đề xuất thành công hệ thống 4 giải pháp sư phạm mang tính đột phá, chú trọng rèn luyện kỹ năng đọc diễn cảm đa thanh và phân tích kết cấu tâm lý.
  • Thiết kế hoàn chỉnh 2 giáo án thực nghiệm giúp nâng tỷ lệ học sinh khá giỏi từ mức 46,7% lên 79,2% trong thực tế kiểm tra đánh giá.
  • Mở ra hướng tiếp cận liên thông cho toàn bộ mảng văn xuôi hiện thực phê phán Việt Nam giai đoạn 1930 - 1945 trong chương trình giáo dục phổ thông.

Về kế hoạch tiếp theo, phương pháp này cần tiếp tục được nhân rộng thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn trong 6 tháng tới và xây dựng thành hệ thống bài giảng số hóa cho năm học tiếp theo. Các thầy cô giáo và nhà nghiên cứu quan tâm hãy chủ động tải toàn văn công trình luận văn thạc sĩ để áp dụng trực tiếp các mẫu thiết kế bài dạy vào thực tiễn giảng dạy hàng ngày.